TRE GAI
Bambusa blumeana J.A. & J. H.Schult., 1830
Tên đồng nghĩa: Arundo bambos Lour.,1793; Bambusa spinosa Blume ex Nees, 1825;
B.pungeng Blanco, 1837; B. arundo Blanco, 1845; B. stenostachya
Hack.,1899
Tên khác: Tre hoá, tre nhà, tre đực, my hoá, my phy (Tày, Nùng)
H: Hoà tho – Poaceae
Phân h: Tre – Bambusoideae
Tre gai - Bambusa blumeana J.A. & J. H.Schult
1. Măng; 2. Mo thân; 3. Cành lá; 4. B lá; 5. Cm hoa
Hình thái
Tre mc cm, thân ngm dng c, thân
khí sinh cao 15-25m, đường kính (5-)8-12(-
14)cm, rt ít khi lên đến 15-16cm ngn cong.
Lóng dài 25-35cm, màu lc, khi non có ph
lông cng màu nâu, ép sát, khi già nhn,
vách dày 2-3,5cm; các đốt thp đều có
vòng r, phía trên và dưới vòng mo có mt
vòng lông tơ màu trng xám hay vàng nâu.
Cây chia cành sm, các đốt dưới gc
thường 1 cành, các cành nh biến thanh gai
cong, cng, nhn, chúng đan chéo nhau to
thành bi gai dày đặc, cho xuyên qua; các
đốt phn gia thân có 3 cành, cành chính to
và dài hơn cành bên. B mo rng mun,
hình thang, đầu hình cung rng hay lõm
xung, 2 vai có mũi nhn hơi nhô cao; tai
mo hình bán nguyt, gn bng nhau, lt ra
ngoài, mép có lông mi cong; lưỡi mo cao 4-
5mm, x mnh, mép có lông mi; mt lưng
ph dày lông gai màu nâu ti, mt trong
nhn; lá mo hình trng hay trng thuôn, đầu
có mũi nhn, thường lt ra ngoài, hai mt
đều có lông cng. Lá 5-9, đầu cành nh,
hình di, đầu có mũi nhn, dài 10-20cm,
rng 15-25mm.
Cm hoa dài, mi đốt mang hai hay nhiu bông nh màu vàng rơm. pha màu tím nht khi
non. Mi bông nh mang 4-12 hoa, trong đó 2-5 hoa lưỡng tính, mày nh có 2 g, có 3 mày
cùc nh; nh 6, ri; bu hình trng, vòi ngn, đầu nhu 3.
Các thông tin khác v thc vt
Tre gai rt gn và thường ln ln vi 2 loài tre có gai khác Vit Nam, đó là: tre là ngà
bc (my phy nm - Bambusa sinospinosa McClure) phân b các tnh phía Bc và Nam
Trung Quc và tre là ngà (Bambusa bambos (L.) Voss) phân b các tnh phía Nam và đặc
bit nhiu dc sông Đồng Nai.
Tre gai phân bit vi 2 loài trên: thân tre gai mc to ra ngoài, trông xa như bó m, mo
thân ca tre gai màu vàng xanh, tai mo lt ra ngoài; còn tre là ngà bc và lc ngc có thân mc
thng đứng trong bi; mo thân màu vàng nâu hay màu da bò và tai mo đứng thng.
Phân b
Phân b ca tre gai Vit Nam
Vit Nam:
Tre gai phân b khp mi min trên đất nước ta, t
Giang đến Kiên Giang, Cà Mau. Hu như xã nào, huyn
nào ca Vit Nam cũng có loài tre này, nhưng tp trung
nhiu nht là vùng Đông Bc và Đồng bng Bc B.
Thế gii:
Gp tre gai Nam Trung Quc, Lào, Cămpuchia,
Malaysia, Thái Lan, Philippin và Indonesia.
Đặc đim sinh hc
Vit Nam tre gai được trng hoc mc t nhiên độ
cao dưới 700m; t vùng ven bin, đồng bng đến trung du
và min núi. Đây là loài tre ưa m và ưa sáng, có th trng
quanh đồng rung, xóm làng, ven chân đê, dc b sông, b
sui… Trng nơi đất xu búi tre b khô cn, thân cây nh,
vách dày. Cây có th chu ngp lâu khi nước lũ, nhưng
không ưa đất mn, phèn. Độ pH thích hp ca đất trng tre
gai là 5-6,5. Trng nơi đất tt, tng đất sâu, nhiu mùn, độ
m cao, tre gai mc thành bi ln ti 30-40 cây vi chiu
cao đến 20m, đường kính 15cm.
Trng sau 3 năm thân tre cao khong 3m và bt đầu đẻ măng to. Sau 5 năm cây cao trung
bình 8-10m, vi bi tre khong 10-40 thân và mi năm cho khong 30 măng, nhưng ch khong
1/3-1/4 s măng phát trin thành cây trưởng thành, s còn li b chết vì sâu bnh, gió hoc khô
hn. T khi măng xut hin đến khi đạt chiu cao ti đa ca cây trưởng thành khong 5 tháng,
mi ngày cây măng cao thêm khong 17cm. Cây măng sinh trưởng mnh nht vào cui mùa
mưa. Vào thi k này, cây măng cao thêm khong 45 cm/ngày. Nếu không được chăm sóc tt
và b cht nhiu ln, tre gai thường có hin tượng “nâng búi”, khi đó thân ngm phát trin ngoài
không khí, búi tre b nâng cao và các cây sinh sau li chui vào gia bi tre khiến bi tre thoái
hoá, không ra măng hàng năm na. Cây có tính chng chu kho, rt ít sâu bnh.
Mùa măng t tháng 5,6 đến tháng 10,11; tp trung vào 3 đợt:
Đợt 1. Vào tháng 6-7, măng có cht lung tt nht, nhân dân thường nuôi tt c măng đợt
này.
Đợt 2. Vào tháng 8-9. Măng ít và nh, cây tre mc lên cũng thp bé.
Đợt 3. Vào tháng 10-11. Phn ln do nhng cây măng đợt đầu sinh ra, khi đó chúng đã n
định c v chiu cao, v đường kính và ra cành lá đày đủ. Măng đợt này thường nh, mc
nông và hay b sâu bnh, nhưng li thường cho thân khí sinh có vách dày và ít gai.
Cây có kh năng sinh măng t 1-3 tui, Cá bit có cây 4 tui còn sinh măng. Kh năng
sinh măng mnh nht vào năm th 2.
Khi măng nhú khi mt đất là có xu hướng un vào gia khóm nên bi tre gai thường dày
đặc, d có hin tượng nâng búi nếu không được chăm sóc thường xuyên. Vic cht ta tùy tin
cũng to điu kin để các khóm tre sm nâng búi. Khi đó cây tr nên cn ci, t l sinh măng
thp, kích thước thân cây khí sinh rt nh.
Mi gp tre gai ra hoa tng khóm, chưa gp hin tượng tre gai b khuy. Theo các c già,
chu k khuy ca tre gai khong 100 năm. Sau khi khuy c khóm b chết. Chưa thy ht ca loài
này.
Công dng
Các bi tre được trng để làm hàng rào bo v: chng gia súc, chng gió bão và đặc bit
được trng nhiu ven b nước để chng sóng, chng xói l.
Thân tre gai rt đặc và cng nên được dùng nhiu để đóng cc móng trong xây dng nhà
ca, cu cng; nó cũng được dùng nhiu trong xây dng, làm dui mè, đòn tay, ct bê
tông…Thân cũng được dùng để đan r, rá, bàn ghế, hàng m ngh. Gn đây thân tre gai được
dùng làm bt giy. Si tre gai có chiu dài 1,95-2,56mm, đường kính 15-20µm, vách si dày 5-
7µ.m. Chiu dài ca si tăng lên t đốt th 2 đến đốt th 18; sau đó chúng li gim xung.
các lóng phía đốt, đường kính và độ dày ca vách si hơi ln hơn so vi các si lóng trên.
Trung bình thân tre gai nng 32kg; cành ca cây nng 7kg; lá 1,5kg; mt thân có ti 65
lóng và 30 cành. độ m 94,5%, thân tre có t trng 1.000kg/m3; còn độ m 15%, t trng là
500kg/m3. Thành phn hóa hc ca thân tre trưởng thành, khô bình thường: holocellulose
67,4%, pentosan 19%, lignin 20,4%, tro 4,8%, silic 3,4%,cht hòa tan trong nước nóng 4,3%,
trong dung dch cn-benzen 3,1% và trong NaOH nng độ 1% là 39,5%.
Trng lượng thân cây tươi:
Ph biến: đường kính 8-10cm, trng lượng 20-30kg/cây
nơi đất tt: đường kính 10-12cm; trng lượng 30-45kg/cây
nơi đất xu: đường kính 5-8cm; trng lượng 10-15kg
Cá bit: đường kính 14-16cm; trng lượng 60-70kg/cây
V thành phn ca măng, trong 100g phn ăn được (7-15 ngày tui) cha khong 89g
nước, protein 4g, cht béo 0,5g, hydrate carbon 4g, xơ 1g, tro 1g, Ca 37mg, P49mg, st 1,5mg,
vitamin B1- 0,1mg, vitamin C-10mg. Giá tr năng lượng khong 120 kj/100g.
Nhiu b phn ca cây được dùng làm thuc như: tinh tre (trúc nh), nước tre non (trúc
lch), lá tre (trúc dip). Để ly tinh tre, người ta co b lp v xanh ca lóng, sau đó ch lóng
thành tng phoi mng, còn phơn pht xanh, ri phơi khô. Khi dùng tm nước gng, sc ly
nước ung. Nước tre non: dùng thân tre non tươi, vt ly nước. Lá tre thường được dùng tươi.
Lá tre dùng cha cm st, ra nhiu m hôi, ho, suyn, th huyết, tre con kinh phong. Ngày
dùng 20g dưới dng nước sc. Trúc nh cha cm st, bun phin. Liu dùng 10-20g mi
ngày, sc ung. Măng tre giã nát ép ly nước ung, cùng vi nước gng cha st cao.
K thut nhân ging, gây trng
Nhân ging:
Tre gai có th trng bng hom gc, hom thân, hom cành và nuôi cy mô. Vit Nam, ch
yếu vn là trng bng gc và mt đon thân khí sinh dài khong 40-60cm (vi 3-5 lóng).
nhiu nước Đông Nam Á, tre gai được trng bng hom thân: Ct đon thân dài khong 50cm,
t phn gia ca thân bánh t (1-2 tui) có đường kính tương đối ln. Đặt nm ngang dưới
mt đất khong 10cm; nếu x lý bng kích thích t sinh trưởng loi naphtalen acetic acid (NAA)
nng độ 200-600ppm r s mau xut hin và cho r dài hơn so vi trường hp không x lý.
Philiipine đã dùng hom cành (vi cành có 3 đốt, đường kính dưới 1,5cm, ly t thân tre 1-2
tui). Hom cành được x lý bng dung dch IAA nng độ 100ppm, ươm trên lung cát, sau khi
r xut hin (khong 20 ngày) s đóng vào bu, sau đó khong 2-3 tháng mang đi trng.
Vùng trng:
Tre gai có th trng rt nhiu vùng khác nhau, nhưng không nên trng độ cao trên
800m so vi mt bin và có mùa đông quá lnh. Vùng trng tre thích hp nht là ven sông sui,
quanh bn làng, trên đất phù sa hoc chân và sườn đồi có đất bi t.
K thut trng:
Trng vi c ly cây 10m (khong 100-150 búi/ha). Thi v trng tt nht vào đầu mùa
xuân (tháng 2-3); cũng có th trng vào v thu (tháng 8-10). Trng xong phi gc.
Kinh nghim trng tre gai vùng Lng Sơn rt đơn gin: vào cui mùa xuân, đầu mùa hè,
đào gc cây tre bánh t, c c và mt đon thân tre khí sinh dài 1-1,5m đem trng. Ging ly v
có th trng ngay, hoc ngâm nước 1-2 đêm mi trng. Để gi độ m cho ging cn đục thng
màng ngăn 2-3 lóng thân, đổ đầy nước ri ly rơm có trn bùn ao đắp lên trên ng tre.
Trước khi trng phi đào h sâu 40-50cm, ming rng 30-40cm. Đặt ging xung h
nghiêng mt góc góc 40-600, lp đất mt. Dùng chân dn cht gc. Sau đó dùng đất mùn lp
đầy h và gc cây trng. Mun cây chóng bén r cn trn đất phù sa, mùn hoc phân chung
hoai vi đất mt trong h. Trng theo kinh nghim này, t l sng gn 100%.
Cũng có nơi dùng ging chân king, đào 3 thân ngm và 3 thân khí sinh ni vi nhau để
làm ging. Dùng ging loi này bo đảm sng 100%, nhưng rt mt công đào, vn chuyn và
trng; vì vy nên ch áp dng trong phm vi gia đình để trng vài búi tre.
Chăm sóc:
Cn chăm sóc cây trong 2 năm đầu, nếu có nhiu c phi làm c. Giai đon va trng, nếu
thi tiết quá khô hn, phi tưới. Nếu đất xu phi bón phân NPK, tt nht là theo t l: 20-30kg
N, 10-15kg P, 10-15kg K và 20-30kg Silic, bón 2 ln: 1 tháng và 4 tháng sau khi trng. Ta bt
các cành có gai gc và cht b các thân già để bi tre tăng trưởng tt hơn.
Sâu bnh:
Tre gai thường ít sâu bnh. Vit Nam thường xut hin nn châu chu ăn lá tre và sâu
cun màng làm hi các lá non. Cũng cn chú ý các loài thú đến ăn măng non. Thân tre khi thu
hoch chú ý các loi côn trùng cánh cng, mi.
Khai thác, chế biến và bo qun
Khai thác thân tre:
Sau khi trng được 4 năm nơi đất tt, bi tre có th bt đầu cho khai thác. Nhân dân ta
thường khai thác theo 2 cách:
+ Cht thường xuyên không theo định k. Cách này ph thuc vào nhu cu s dng
hoc cht bán vi s lượng ít
+ Cht theo luân k 4-5 năm hoc 5-10 năm, khi búi tre ln có trên 50 cây. Cách này
gn như cht trng, ch cha li các thân non dưới 3 tui. Cn cht thp gc sau đó đổ bùn để
sau 5-10 năm có th tiếp tc khai thác.
Thường cht tre vào mùa khô để hàm lượng nước thp, đỡ mi mt. Nếu dùng làm hàng
th công cn khai thác ct các cây tre 1 tui. Nếu dùng trong xây dng, nên cht các thân tre 3
tui. Thường cht độ cao sát mt đất. Để bo đảm thu hoch lâu dài, s thân cht không
vượt 60% s cây trưởng thành còn li trong búi. Để thun tin cho thu hoch có th pht hết
các cành gai mc thp trước khi cht các cây trong bi.
Đối vi tre gai mc thành rng: Nếu được chăm sóc tt, mi bi có th ly được 8 thân tre
trong mt năm, khong 1.200 thân/ha. Nếu không được chăm sóc, mi bi ch có th ly được
5 thân (khong 500-700 thân/ha). Kích thước trung bình ca cây tre được cht cao khong 7-
5m; lóng có đường kính 7-12cm và dài 35cm. Hàm lượng cht khô ca thân, cành và lá ln lượt
là: 83,5; 12,8 và 3,7%. Năng sut thu khong 143 tn/ha (theo trng lượng khô) (120 tn thân,
18 tn cành và 5 tn lá). Mi hecta thu khong 9 tn bt giy trong mt năm.
Khai thác măng tre:
Măng được thu vào mùa mưa, 7-15 ngày sau khi nhú khi mt đất là có th thu hoch. Mi
năm có th thu 6-7 măng trong mt bi. Thường cui tháng 5 đầu tháng 6 cây bt đầu ra măng
đầu mùa, mùa măng kéo dài đến tháng 10-11.
Sơ chế, bo qun:
Măng thu v có th dùng ăn tươi hay đem ra ch bán c cái hoc bóc v, ra cn thn,
thái thành lát dày 2-3cm, đem ngâm nước lã 2-3 ngày, đến phiên ch mang ra bán trng thái
tươi.
Mun làm măng chua để ăn hay bán phi chn loi măng màu trng, chưa chuyn mu,
dùng dao bài tht sc thái thành lát mng 2-3mm; lát măng càng to, khi xếp vào l càng đẹp.
Dùng nước sch, tt nht là nước sôi để ngui ngâm các lát măng trong 2-3 ngày (tuyt đối
không dùng nước mưa). Vt các lát măng ra r; để ráo nước, dùng nước lã đun sôi ra sch
các lát măng. Xếp các lát măng cùng vi các qu t ch thiên và mc mt đã mui vào l. Dùng
muôi múc dm chua (acid acetic) pha loãng vi nước lã đun sôi để ngui đểđộ chua va
phi vào đáy l. Cho thêm vào mi l 5-6 nhánh ti giã nh ri đổ nứơc pha dm lên đến c l.
Dùng np có lót polyethylen đậy kín l. Măng chua trong l có th để hàng năm mà không gim
phm cht.
Riêng ti th trn Đồng M, huyn Chi Lăng, tnh Lng Sơn hin có khong 20 gia đình sn
xut măng chua đóng l. Mi gia đình dùng khong 8-10 tn măng tươi mt năm. Sn phm
được s dng trong tnh hoc bán sang các tnh lân cn.
Thân tre sau khi cht xung trước tiên phi hong khô. Thường để khô ngoài không khí,
dưới bóng râm, khong 2-4 tháng, sy khô 1-2 tun tu theo yêu cu t l độ m và điu kin
sy khô.
Độ bn t nhiên ca các thân không được x lý thường kém, ch s dng được ngoài tri
khong 1-3 năm ngoài tri hoc 2-5 năm trong phòng và 6 tháng trong nước bin. Mun
kéo dài thi gian s dng cn phi x lý các thân tre sau khi cht. Theo kinh nghim c truyn
các nước vùng Đông Nam Á, các thân tre ct xung được ngâm khong 2 tháng trong
dòng nước chy hoc nước l trước khi phơi khô, hun khói hoc hơ nóng.