TRÀM
Melaleuca cajuputi Pwell, 1809
Tên đồng nghĩa: Myrtus leucadendra L., 1759; Myrtus saligna Burm. f., 1786; Melaleuca
leucadendra (L.) L., 1767; Melaleuca minor Smith, 1812; Melaleuca
leucadendron (L.) L. var. minor (Smith) Duthie, 1878
Tên khác: Chè cay, chè đồng, khuynh dip, bch thiên tng
H: Sim – Myrtaceae
Tên thương phm: Cajeput oil, cineol oil, 1,8-cineol oil.
Hình thái
Cây g nh hay trung bình, thường
xanh, cao 10-15m (đôi khi ti 20-25m), và
đường kính có th đạt 50-60cm. Đôi khi là
cây bi, cao 0,5-2m, nếu mc vùng đồi
cn ci Thân thường không thng; v
ngoài mng, xp, màu trng xám, thường
bong thành nhiu lp. H r phát trin
mnh. Lá đơn, mc so le; phiến lá hình
mác hay hình trái xoan hp, thường không
cân đối, kích thước 4-8(-10)x1-2,0(-
2,5)cm; đầu nhn hoc tù, gc tròn hoc
hơi hình nêm; dày; lúc non có lông mm
màu trng bc, sau nhn, màu xanh lc;
gân chính 5 (đôi khi 6), hình cung; cung
lá ngn, có lông.
Cm hoa bông mc đầu cành hay
nách lá. Hoa nh, màu trng, trng xanh
nht, trng vàng nht hoc trng kem; đài
hp gc thành ng hình tr hay hình
trng, 5 thu đài rt ngn; cánh tràng 5,
có móng rt ngn (các thu đài và cánh
tràng đều sm rng); nh nhiu, hp thành
5 bó, xếp đối din vi thu đài; đĩa mt
chia thu, có lông mm; bu n trong ng
đài, 3 ô.
Qu nang gn hình chén hoc hình
bán cu hoc hình cu, kích thước 3-
3,5x3,5-4mm, khi chín nt thành 3 mnh.
Ht hình nêm hoc hình trng. Sau khi hoa n, to qu; trc cm hoa tiếp tc sinh trưởng, phát
trin to thành tng đon mang hoa qu và mang lá xen k nhau.
Tràm - Melaleuca cajuputi Powell
1- Cành mang hoa và qu; 2- Hoa
Các thông tin khác v thc vt
Tràm (Melaleuca cajuputi) là mt trong 10 loài thuc chi Tràm (Melaleuca L.) có hình thái
gn ging vi loài M. leucadendra (L.) L. Nên trước đây, mt s tác gi đã có s nhm ln và
xác định tên khoa hc ca loài tràm phân b nước ta là Melaleuca leucadendra L.
Phân b ca tràm Vit Nam
M. leucadendra L. (đôi khi còn được viết dưới tên M.
leucadendron L.) là loài tràm ch phân b t nhiên
Moluccas (Indonesia), Papua New Guinea và Australia. M.
leucadendra là loài tràm có lá hp, trong tinh du cha ch
yếu là methyl eugenol (80-97%), còn cineol không đáng k
(dưới 1%). Tinh du ca loài tràm (M. cajuputi) li cha ch
yếu là 1,8-cineol (30-70%).
Tràm (M. cajuputi) là mt loài duy nht trong chi Tràm
(Melaleuca) phân b t nhiên phía tây tuyến Wallace
(Wallace’s Line), t Australia đến Đông Nam Á và có khuynh
hướng m rng vùng phân b. Đấy là mt loài có ngun gen
rt đa dng. Căn c vào các đặc đim hình thái, sinh thái,
thành phn hoá hc ca tinh du và địa lý phân b, Barlow
(1997) đã cho rng loài tràm (M. cajuputi) có 3 phân loài
(subspecies) dưới đây:
- subsp. cajuputi phân b các đảo Baru, Ceram, qun
đảo Tanimbar (Indonesia), đảo Timor các khu vc min
Bc, min Tây Territory (Australia). Đây là ngun cung cp
tinh du cajuput oil ch yếu. Hin đã được đưa vào trng trt
trên nhng din tích ln và nhiu ging có cht lượng cao đã
được chn lc.
- subsp. cumingiana (Turcz.) Barlow. là phân loài phân b Vit Nam, Thái Lan, Myanmar,
Malaysia và Indonesia. Đây cũng là phân loài đã được đưa vào trng trt để ly tinh du
nhiu nước Đông Nam Á.
- subsp. platyphylla Barlow. – Phân loài này ch phân b min Nam Indonesia và vùng
Queenslan (Australia).
nước ta, hin có 2 dng:
Tràm đồi (còn gi là ‘’tràm gió’’) – cây bi nh, cao 0,5-2,5(-7)m, phân b ch yếu các
đồi núi thp, vùng ni địa hay ven bin, trên các loi đất đai cn ci. Hàm lượng tinh du trong
lá cao, đạt (0,3-)0,5-0,8(-1,2)% và hàm lượng cineol trong tinh du cũng cao (45-60%).
Tràm c – cây g, cao 10-20m, mc trên đất phèn ngp nước, ch yếu vùng Đồng
Tháp Mười, bao gm các tnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau. Hàm
lượng tinh du trong lá thp hơn, thường khong (0,2-)0,3-0,4(-0,7)% và hàm lượng cineol
trong tinh du cũng thp (1,5-9,5%).
Phân b
Vit Nam:
Bc Kn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hi Dương, Hà Tây, Ngh An, Hà Tĩnh, Qung Bình,
Qung Tr, Tha Thiên-Huế, Qung Nam, Qung Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thun, Bình
Thun, Đồng Nai, Bà Ra-Vũng Tàu, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Long An, An Giang, Kiên Giang,
Cà Mau.
Thế gii:
Tràm (M. cajuputi) là loài có vùng phân b rng, còn gp min Nam Trung Quc (Hng
Kông, Hi Nam), Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Tây Nam Papua New Guinea
đến min Bc Australia. Còn gp Ghinea và Brazil.
Đặc đim sinh hc
Tràm (M. cajuputi) có biên độ sinh thái rng. Song rng tràm nguyên sinh thường phân b
trên các bãi ca sông, các bãi ly ven bin trong vùng nhit đới nóng, m. Tràm sinh trưởng tt
nhng khu vc có nhit độ trung bình ti đa khong 31-330C và trung bình ti thp khong
17-220C. Tràm không chu được băng giá. Các khu vc tràm phân b tp trung thường có
lượng mưa trung bình năm 1.300-1.700mm và có gió mùa đin hình. nước ta, “tràm đồi”
thường mc trong các thm cây bi ưa sáng, trên các đồi đất thp, đất feralit, đất cát, đất pha
cát, đất ly phèn mn, đất khô hn hay ngp nước theo mùa, đất chua (pH 3,7-5,5) và nghèo
dinh dưỡng. Dng “tràm c” mc trên các khu vc đất phèn ngp nước theo mùa hay thường
xuyên thuc vùng Đồng Tháp Mười, như các tnh Long An, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau,
Kiên Giang. Ti khu vc này, đất thường có thành phn cơ gii nng, rt chua (pH 3-3,5), giàu
mùn hoc tích t thành lp than bùn dày 0,3-1,0m.
Tràm là cây lâu năm, ưa sáng và có b tán thưa. Trong t nhiên, tràm phát tán, tái sinh t
ht, t gc hoc t r. Tràm c có tc độ tăng trưởng khá nhanh, có th đạt ti 2,3m/năm theo
chiu cao và 7cm/năm theo đường kính thân. Vi điu kin nước ta, cây thường bt đầu ra hoa
giai đon 2-3 tui. Hoa th phn chéo nh côn trùng là ch yếu. Ti các tnh min Trung, tràm
thường ra hoa vào tháng 10-12 và qu chín vào các tháng 1-3 năm sau.
Công dng
Thành phn hoá hc:
Lá tươi ca dng “tràm đồi” thường cha (0,3-)0,5-0,8(-1,2)% tinh du, trong đó 1,8-cineol
là thành phn chính (chiếm 46,0-72%). Các hp cht khác có hàm lượng đáng k gm α-
terpineol (14,03-15,31%) limonen (3,69-3,98%), linalool (2,84-4,17%), α-pinen (0,90-1,24%) và
ρ-cymen (0,90%)…
Hàm lượng tinh du trong lá (tươi) dng “tràm c” thp hơn, thường trong khong
(0,20)0,3-0,5(-0,7)%. Và hàm lượng 1,8-cineol trong tinh du cũng thp (1,43-9,49%), các
thành phn còn li gm α-pinen (13,82-14,5%), ρ-cymen (8,98-9,59%), limonen (1,7%), α-
terpinen (1,78-1,80%) và linalool (0,44-0,50%)…
Công dng:
Lá tràm có tác dng kháng khun, gii cm và gim đau, nên được dùng để điu tr các vết
thương, vết bng, cm lnh, cúm và kích thích tiêu hoá trong y hc dân tc. Lá tràm phơi khô
được nhân dân mt s địa phương nu nước ung thay chè.
Tinh du tràm được dùng xoa bóp ngoài cha đau khp, chân tay nhc mi, cm mo…
Tinh du tràm đã được s dng làm nguyên liu để sn xut các loi cao xoa “Thiên hương”,
du “Nht l”, “Du gió”… Nhng năm qua ngành Dược Qung Bình dùng tinh du tràm điu
chế viên nang mm “eucaseptyl”, dch “tusinol” làm thuc sát trùng đường hô hp, gim ho,
long đờm, thông thoáng mũi, hng…
G dùng trong xây dng, tr m, nguyên liu giy si và đóng đồ gia dng.
K thut nhân ging, gây trng
Nhân ging:
Tràm được nhân ging ch yếu bng ht. Ht tràm rt nh, 1kg có ti 2.700.000 ht. Có
th gieo ht trên lung đã chun b sn trong vườn ươm hoc gieo vào bu đất. điu kin
thi tiết thích hp, ch sau khi gieo khong 5-7 ngày, ht đã bt đầu ny mm. Mt độ gieo
trong vườn ươm khong 7.000 ht/m2 (tương đương 2g/m2). Sau khi ny mm, cây con rt
nh, mnh, d b chết khi có mưa rào, ngp úng, khô hn hoc bnh hi. Do vy, cn x lý ht
bng thuc chng nm mc, che mưa, nng và gi đủ m cho cây con trong vườn ươm. Khi
cây 4-5 tháng tui là có th đưa trng trên din tích sn xut.
Tràm có kh năng tái sinh chi khe, nên có th phc hi rng bng các chi t gc hoc
t r. Nhân ging tràm bng bin pháp giâm hom t cành, thân và r cũng cho nhng kết qu
rt kh quan. Song nhng nghiên cu đã có cho thy, bin pháp nhân ging t ht thun tin
và, hiu qu hơn, đặc bit là v phương din kinh tế.
Trng và chăm sóc:
Qung Bình, Qung Tr, Tha Thiên-Huế, thi v trng tràm thích hp là vào mùa xuân
và mùa mưa. Nên trng theo hc. Mt độ trng tu thuc vào điu kin đất đai và mc đích s
dng. Có th trng thun loi hoc trng xen vi các loi cây bi sn có. “Tràm đồi” trng thun
loi theo đường đồng mc trên đồi, hàng cách hàng 1m và cây cách cây 0,5m mt độ trung
bình khong trên dưới 20.000 cây/ha. “Tràm c”, trng vi mc đích to rng cây ly g trng
thưa hơn, mt độ trung bình khong trên dưới 5.000 cây/ha.
Trng đảm bo k thut và chăm sóc tt, t l cây sng đạt 80-90%. Trong thi gian đầu
cn làm c, gi m cho đất và trng b sung nhng cây đã b chết. Khi 5 tui, “tràm đồi” đã có
độ cao trung bình 1,0-1,2m, cây phân cành nhiu và to b tán đẹp (kích thước tán 0,6x1,0m).
Nhân dân vùng Đồng Tháp Mười và các tnh Cà Mau, Kiên Giang đã tích lu được nhiu
kinh nghim trong vic gây trng, phc hi và khai thác tng hp hiu qu kinh tế ca h sinh
thái rng tràm.
nước ta, hin vn chưa có thông tin v vn đề sâu bnh đối vi tràm. Ti Indonesia đã
ghi nhn có mt s loài mi (Macrotermes gilvus, Macrotermes insperatus, Odontotermes
gradiceps…) gây hi v, g và r ca tràm.
Khai thác, chế biến và bo qun
nước ta hin vn khai thác tinh du tràm mc t nhiên là ch yếu. Cây 5-6 tui có th
cho thu la lá đầu tiên. Mi năm có th thu hái 2 la vào mùa sinh trưởng (tháng 3 và tháng 9).
Đây là lúc cây có sinh khi cht xanh, hàm lượng và cht lượng tinh du đều cao. Khi thu hái
thường ct c lá và cành non độ cao trên mt đất chng 1m. Nghiên cu các đặc đim sinh
hc, sinh thái và tinh du tràm (M. cajuputi) ti Qung Bình, Qung Tr, Tha Thiên-Huế, Đào
Trng Hưng (1995) đã nhn xét, tràm sinh trưởng trên đồi núi cho hàm lượng tinh du cũng
như hàm lượng cineol cao hơn hn so vi tràm mc đầm ly, thung lũng và trên đất cát.
Lá tràm thu v dùng để chưng ct tinh du. Vic chưng ct tinh du thường vn s dng
các thiết b lôi kéo theo hơi nước. Hàm lượng 1,8-cineol trong tinh du càng cao, cht lượng
tinh du càng tt. Do đó, trong công nghip người ta thường s dng các bin pháp tinh chế
loi b bt thành phn các hp cht terpen, d nha hoá, có mùi khó chu và nâng cao hàm
lượng 1,8-cineol trong tinh du (ti 90-98%).
Giá tr kinh tế, khoa hc và bo tn
Trên thế gii, Indonesia và Vit Nam là 2 nước có din tích rng tràm ln nht. Ch riêng
vùng Đồng Tháp Mười, Cà Mau, Kiên Giang đã có khong trên 100.000 ha rng tràm t nhiên.
các tnh min Trung (Qung Bình, Qung Tr, Tha Thiên-Huế), din tích rng có tràm sinh
trưởng cũng lên ti hàng chc ngàn hecta. Mc dù chưa được quan tâm đầy đủ, song hàng
năm, đồng bào ta cũng đã khai thác và chưng ct khong trên dưới 100 tn tinh du tràm. Trên
th trường thế gii, tinh du tràm loi I (loi tt) vi hàm lượng 1,8-cineol t 55-65% thường có
giá khong 9-10 USD/kg.
Khu rng tràm rng ln thuc nhiu địa phương min Nam Vit Nam là nhng h sinh
thái đặc bit. Chúng va cung cp các sn phm kinh tế cao (g, tinh du, mt ong, tôm, cá…)
va là nơi cư trú ca nhiu loài động vt quý hiếm (các loài chim, kh, trăn…), va gi vai trò
cân bng và bo v môi trường. Bo tn, khôi phc và trng mi các din tích rng tràm
nước ta là vn đề có ý nghĩa ln v kinh tế, xã hi và môi trường.
Tràm là cây đa tác dng, ngun tài nguyên LSNG có nhiu trin vng.
Tài liu tham kho
1. Đào Trng Hưng (1995). Nghiên cu đặc đim sinh thái, sinh hc và tinh du ca cây Tràm (Melaleuca cajuputi
Powell (M. leucadendra auct. non (L.) L.)) vùng Bình Tr Thiên. Tóm tt lun án PTS. Sinh hc. Tr. 1-24 Hà Ni; 2.Lã
Đình Mi (2001). Cây Tràm – Melaleuca cajuputi Powell, 1809. Tài nguyên Thc vt có tinh du Vit Nam. Tp I (Lã
Đình Mi – Ch biên). Tr. 274-285. Nxb Nông nghip – Hà Ni; 3. Phm Hoàng H (1992). Cây c Vit Nam. Q. II. T.I.
Tr. 73. Montreal; 4. Võ Văn Leo, Bùi Th Qunh Tiên, Ngô Văn Thu, 1993. Sơ b thăm dò thành phn hoá hc mt s
cây thuc h Myrtaceae. Tuyn tp Công trình nghiên cu khoa hc. Đại hc Y dược Tp. H Chí Minh. Tr. 30-31; 5.
Craven, L. A. & Barlow, B. A. (1997). New taxa and new combination in Melaleuca (Myrtaceae). Novon 7: 113-119; 6.
Doran, J. C. (1998). Cajuputi oil. In: Southwell, I. A. & Lowe, B. (Editors): Medicinal and aromatic plants – Industrial
profiles – Tea tree, the genus Melaleuca. Harwood Academic Publishers. Amsterdam, the Nethelands; 7. Doran, J. C.
(1999). Melaleuca cajuputi Powell. In: L. P. A. Oyen and Nguyen Xuan Dung (Editors): Plant Resources of South-East
Asia 19. Essential – Oil plants. pp. 126-131. Backhuys Publishers, Leiden; 8. Motl, O., Hodacova, J. & Ubik, k. (1990).
Composition of Vietnamese cajuput essential oil. Flavour and Fragrance Journal 5: 39-42; 9. Moudachirou, R., Gbenon,
J. D., Gaineu, F. X., Jean, F. U., Gagnon, H., Koumaglo, K. H. and Addae – Mensah, I. (1996). Leaf oil of Melaleuca
quiquenervia from Benin. Journal of Essential Oil Research 8: 67-69; 10. Nguyen Duy Cuong, Z. & Sery. V. (1994).
Antibacteria propecties of Vietnamese cajuput oil. Journal of Essential Oil Research 6: 63-67.