Đặc điểm sinh học của ký sinh
trùng sốt rét
Bệnh sốt rét được biết từ lâu trong lịch sử, từ thời Hyppocrate đã tbệnh sốt
rét.
KSTSR do Laveran (Pháp) Phát hiện vào năm 1880, Sau đó Romanosky (Nga) tìm
ra k thuật nhuộm KSTSR năm 1891. Năm 1897 Ross (Anh) đã chứng minh được
bệnh sốt rét do muỗi truyền.
3.1. Đặc điểm sinh lý, sinh thái, dinh dưỡng, hô hấp ca KSTSR.
3.1.1. Phân loại KSTSR.
- KSTSR thuộc ngành động vật, lớp đơn bào (Protozoa), bộ bào t trùng
(Sporozoa), họ Plasmodidae và giống plasmodium.
- KSTSR không những gây bệnh cho người mà cả cho súc vật.
+ Khoảng trên 100 loài y bệnh cho súc vật: 43 loài động vật vú, 34 loài
các loài chim, 16 loài ở bò sát và 2 loài ếch nhái.
+ 4 loại KSTSR y bệnh cho nời: Plasmodium falciparum, Plasmodium
vivax, Plasmodium malariae và Plasmodium ovale.
3.1.2. Đặc điểm cấu tạo sinh học của KSTSR.
KSTSR 3 thành phần chính: Nhân, nguyên sinh chất (bào tương) sắc tố.
Nhân nguyên sinh chất thể nào cũng có, sắc tố khi phát triển đến thể trưởng
thành mới xuất hiện. Khi nhuộm tiêu bản máu bằng giemsa nhân bắt màu đỏ,
nguyên sinh chất màu xanh da tri, sắc t màu đen hay màu xám.
3.1.3. Đặc điểm ký sinh:
sinh hồng cầu, KSTSR làm thay đổi tính thấm màng hồng cầu. Hồng cầu
nhim P.vivax, P.ovale sẽ bị biến dạng, kích tớc to gấp 1,5- 4 lần hồng cầu bình
thường. Trên tiêu bản nhuộm giemsa hồng cầu nhạt sắc. Hồng cầu nhiễm
P.falciparum màng hồng cầu xuất hiện những bướu (Knobs). Những bướu này
cùng ái lực kháng nguyên làm HC dính chặt nội mạc mao mạch y tắc nghn các
mao mạch, rối loạn tuần hoàn cục bộ các cơ quan và t chức.
3.1.4. Dinh dưỡng của KSTSR.
Các chất dinh ỡng cần thiết cho KSTSR được thẩm thấu từ máu và tchức của
vật chủ. sinh trùng st rét rất cần globin. Ngoài carbon hydrat, protein, lipid,
oxy KSTSR còn cần một số chất khác để sống và phát trin: Acid
Paraaminobenzoic, acid folic, methionin và vitamin...
3.1.5. Chuyn hoá của ký sinh trùng sốt rét.
- Chuyển hoá Carbon hydrat: Glucose rất cần cho sự phát triển nhân lên của
KSTSR. S tiêu th glucose, lactat, oxy trong tế bào b sinh tăng mt ch
đáng kể. Sản phm của quá trình chuyển hoá glucose tạo thành acid lactic
pyruvat. S tiêu thụ glucose của P.vivax nhiều hơn P.falciparum và các loại khác.
- Chuyển hoá Protit: Protein ca KSTSR được rút ra từ a.amin, purin, pyrimiddin,
các vitamin và từ huyết cầu tố (Hb)
- Chuyển hoá Lipid: Chuyển hoá lipid trong những HC b sinh tăng. ợng
acid béo, phospholipid trong những HC bsinh tăng lên gấp 4-5 lần HC bình
thường. KSTSR chiếm lipid màng HC huyết tương. Trong quá trình trao đổi
làm tăng tính thấm màng HC, nên màng HC càng dễ vỡ.
3.1.6. Hô hấp của KSTSR:
KSTSR hấp chủ yếu bằng việc sử dụng glucose và oxy- hemoglobin. Những
HC có KSTSR tiêu th oxy gấp 70 ln HC bình thường.
3.2. Chu k sinh sản và phát triển của các loại Plasmodium
Chu ksinh sản và phát trin của các loại KSTSR đòi hi phải qua 2 vật chủ là
người và muỗi. Người là vật chủ phụ, muỗi Anopheles là vật chủ chính đồng thời
là vật chủ trung gian truyền bệnh.
3.2.1. Giai đoạn chu kỳ sinh sản giới thngười: Diễn ra 2 thời kỳ kế tiếp
nhau.
- Thi k phân chia trong tế bào gan ( Thi k tiền HC)
KSTSR khi ở tuyến nước bọt của muỗi có dạng hình thoi gọi là thoi trùng hay thoa
trùng. Khi mui đốt nời thoa trùng vào máu ngoại biên của người. Sau 30 phút
toàn b thoa trùng chui vào gan đphát triển trong tế bào gan. Trong tế bào gan
thoa trùng cuộn tron lại rồi phát triển dần thành thể phân liệt. Thể phân liệt vỡ giải
phóng ra các mảnh trùng. T một thoa trùng tạo ra một lượng lớn các mảnh trùng
(P.falciparum khoảng 40.000 mnh trùng, P.vivax P.ovale: 10.000-15.000
mảnh trùng, Pmalariae: 2000 mảnh trùng). Những mảnh trùng y svào máu ký
sinh trong hồng cầu.
+ P.falciparum P.malariae, toàn b các mảnh trùng vào máu cùng mt c,
chm dứt giai đoạn tế bào gan.
+ Đối với P.vivax và P.ovale, do chúng những chủng thoa trùng khác nhau v
cấu trúc gen, ngoài sphát triển tức thì ca các thoa trùng đtrở thành thphân
liệt còn có s phát triển muộn hơn của một số thoa trùng khác. Những thoa trùng
y tạo thành các thngủ (Hypnozoites) trong tế bào gan. Các thngủ này phát
triển từng đợt thành phân liệt, vỡ ra và gải phóng những mảnh trùng o máu gây
những cơn sốt rét tái phát xa.
- Thi k phân chia ở hồng cầu (Thời k hồng cầu)
Các mảnh trùng tgan xâm nhập vào hồng cầu, lúc đầu là thỡng rồi phát
triển thành thphân liệt. Thphân liệt phát triển đầy đ (Phân liệt già) sphá vỡ
hồng cầu giải phóng ra những mnh trùng (merozoites). Lúc này ơng ứng với
cơn sốt xảy ra trên lâm sàng.
Hầu hết những mảnh trùng mang gen giới quay trở lại sinh trong những
hồng cầu mới, tiếp tục phá vỡ HC y những cơn sốt tiếp theo. Một số ít mảnh
trùng mang gen hữu giới biệt hoá thành những giao bào đực và cái, mỗi giao bào
nằm trong một HC. Những giao bào y nếu không được muỗi hút sẽ tự tiêu hu
trong thời gian 45- 60 ngày, nếu được muỗi t vào ddày mui sẽ tiếp tục phát
triển trong cơ thể muỗi.
3.2.2. Giai đoạn chu k sinh sản hữu giới ở muỗi.
Mui hút máu người giao bào tới ddày mui, giao bào cái thu gọn nhân và
nguyên sinh chất thành giao t cái trưởng thành. Giao bào đực kéo dài nguyên
sinh chất thành 4-8 roi, mi roi dính một ít nhân thành các giao tđực trưởng
thành. Giao tđực hoà hợp với giao tử cái tạo thành trứng thụ tinh (Zygote). Sau
đó phát triển thành trứng di động (Ookynete) chui qua thành d dày mui tao
thành trứng nang (Oocyste). Khi trứng nang phát triển thành trứng nang già bên
trong khong 10.000 thoa trùng. Trứng nang già vỡ, các thoa trùng mới tập