intTypePromotion=1

Đảng ta vận dụng tốt quan điểm toàn diện và kết quả trong thời kì đổi mới - 3

Chia sẻ: Cao Tt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
113
lượt xem
19
download

Đảng ta vận dụng tốt quan điểm toàn diện và kết quả trong thời kì đổi mới - 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Cơ chế kế hoạch hoá theo hướng phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ"(1) Trên cơ sở đánh giá những vấn đề thực tiễn trong đổi mới cơ chế quản lý ở nước ta từ năm 1986 đến nay, trong các kỳ Đại hội Đảng ta tiếp tục làm rõ nội dung và phương thức đổi mới cơ chế quản lý kinh tế theo hướng "xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đảng ta vận dụng tốt quan điểm toàn diện và kết quả trong thời kì đổi mới - 3

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com VI đã chủ trương đổi mới về cơ ch ế quản lý kinh tế và chỉ ra thực chất của cơ ch ế m ới đó là: "Cơ ch ế kế hoạch hoá theo hướng phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ"(1) Trên cơ sở đ ánh giá nh ững vấn đ ề thực tiễn trong đổi mới cơ ch ế quản lý ở nước ta từ n ăm 1986 đến nay, trong các kỳ Đại hội Đảng ta tiếp tục làm rõ nội dung và phương thức đổi mới cơ chế quản lý kinh tế theo hướng "xóa bỏ cơ ch ế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo đ ịnh hướng XHCN" (2). Điều đó thực chất là quá trình đổi mới cả hệ thống các công cụ, chính sách quản lý và tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước. (1). Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thức VI, trang 46 (2) Đảng cộng sản Việt Nam, trang 98 3 . Những th ành tựu sau 20 năm đổi mới 3 .1. Nền kinh tế tăng trưởng liên tục, nhiều n ăm có tốc độ cao Trong suốt thời kỳ đổi mới từ năm 1986 cho đến nay nền kinh tế Việt Nam luôn có nhịp độ tăng trư ởng dương, đ ặc biệt đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh và liên tục trong suốt thời gian từ 1986-1997. Trong 5 năm đ ầu đổi mới (1986-1990), khi chế độ bao cấp bị xoá bỏ dần, các doanh n ghiệp Nhà nước và các hợp tác xã gặp nhiều khó khăn, khu vực kinh tế tư nhân và cá th ể chưa phát triển nền kinh tế rơi vào tình trạng bất ổn định, b ình quân chỉ đ ạt 3 ,9%/năm (riêng năm 1986 đạt 0,3%) và lạm phát cao kéo dài. Nhưng đầu thập kỷ 90, n ền kinh tế nước ta liên tục tăng trư ởng ổn định và đ ạt đ ến đỉnh cao là 9,5% vào n ăm 1995. Đặc biệt trong kế hoạch 5 n ăm (1991-1995), lần đầu tiên ta đã hoàn thành vư ợt mức nhiều chỉ tiêu của kế hoạch này. Đại hội VIII của Đảng (n ăm 1996) 17
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com đ ã nh ận định: "Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội nhưng một số mặt còn chư a vững chắc. Nhiệm vụ đ ề ra cho chặng đường đ ầu của thời kỳ quá độ và chuẩn bị tiền đ ề cho công nghiêp hoá đã hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ất nước. Tất cả các mục tiêu kinh tế - xã hội của kế hoạch 5 năm (1996 -2000) và chiến lược kinh tế 10 năm (1991-2000) đ ều đạt và vư ợt kế hoạch; GDP trong 10 n ày tăng bình quân hàng năm 7,56%/năm nhờ vậy GDP năm 2000 đã gấp 2,07 lần năm 1990. Riêng 2 năm 1998-1999 nền kinh tế tăng trưởng châm hơn trước (5,8% và 4,8%) vì b ị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ cùng với thiên tai xảy ra trong nhiều vùng trên cả nước. Tuy nhiên đ ến năm 2000 -2002 tốc độ tăng trưởng lại tăng lên đ ạt 6,7%; 68% và 70% đ ặc biệt năm2005 là 8,0% đưa tốc độ tăng trưởng bình quân trong 5 năm 2001-2005 từ 7,5%. Từ năm 1991 đến nay, sản xuất không chỉ đáp ứng đ ược tiêu dùng mà còn dành một phần để tích luỹ (năm 1991: 10,1%; 1995: 20%; năm 2000: 27% GDP). Dư ới đâ y là thành tựu của một số ngành. • Nông nghiệp phát triển toàn diện cả về trồng trọt và chăn nuoi ngh ề rừng và thủy sản. Th ành tựu nổi bật nhất là đ ã giải quyết vững chắc, an toàn lương thực quốc gia. Sản lượng lương thực đa tăng nhanh: từ 21,5 triệu tấn (năm 1990) lên 27,5 triệu tấn (năm 1995) và 34,5 triệu tấn (n ăm 2000) gần 36 triệu tấn (n ăm 2002). Bình quân mỗi n ăm tăng 1,4 triệu tấn. Sản lượng lương thực bình quân đầu người nhờ đó cũng tăng lên. Việt Nam đã từ một nư ớc thiếu lương thực (trước n ăm 1989 trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới sau Thái Lan). 18
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Những chuyển biến trên mặt trận lương thực đã góp phần quan trọng vào việc ổn đ ịnh đời sống nhân dân. Các vùng cây ăn qu ả tập trung cũng được hình thành, nhiều mặt hàng nông sản đ ã chiếm được vị trí đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu. Trong 10 năm 1991 -2000, b ình quân mỗi năm xuất khẩu gạo tăng 7,6%; cao su tăng 12,4%; cà phê tăng 17,7%; rau quả tăng 10,8%; hạt tiêu tăng 24,8%; h ạt đ iều tăng 37,5%. Tổng giá trị nông sản xuất khẩu chiếm khoảng 40% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. Một nền nông nghiệp h àng hoá đã hình thành gắn với thị trường quốc tế. • Sản xuất công nghiệp tăng trưởng liên tục với tốc độ 2 con số. Bình quân thời kỳ 1991 -1995 tăng 13,7%, thời kỳ 1 996-2000 tăng 13,2%. Mức bình quân đầu người của nhiều sản phẩm công nghiệp nhưu điện, than, vải, thép, xi m ăng… tăng nhanh trong những năm đổi mới và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sản xuất, đời sống nhân d ân và xuất khẩu. Th ời kỳ này đ ã hoàn thành một số công trình lớn: thuỷ đ iện Ho à Bình, Trị An, Yaly, đ ường dây 500 KV Bắc - Nam, nhiệt điện Phả Lại, Phú Mỹ… Sản lượng điện đ ã tăng từ 5,7 tỷ KWh năm 1986 lên 26,6 tỷ KWh n ăm 2000. Nhờ đó đ iện lưới quốc gia đ ã phủ tới 98% số huyện 70% số xã, 90% số hộ thành thị, 60% số hộ nông d ân. • Hệ thống đường giao thông, bưu đ iện được xây dựng mới và nâng cấp đ ang vươn tới mọi miền của đ ất nư ớc, kể cả vùng sâu, vùng xa. Ho ạt động thương mại có nhiều khởi sắc, cơ chế cung cấp theo tem phiếu và thu mua theo nghĩa vụ bị bãi bỏ thay thế vào đó là tự do lưu thông, thống nhất một giá. Thị trường đầy ắp h àng hoá 19
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com và dịch vụ, giá cả ổn đ ịnh, chất lượng ngày càng cao, phương thức mua bán thuận tiện. 3 .2. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ • Cơ cấu ngành kinh tế Cơ cấu ngành kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng khu vực I (gồm nông, lâm n ghiệp và thu ỷ sản) tuy vẫn đ ạt tốc độ tăng trưởng cao liên tục nhưng tỉ trọng đ ã giảm xuống, trong khi đó tỉ trọng của khu vực II (gồm công nghiệp và xây dựng cơ b ản) và khu vực II (các n gành d ịch vụ đã tăng lên). • Cơ cấu các th ành ph ần kinh tế Các thành ph ần kinh tế trong GDP đ ã có sự chuyển dịch từ chủ yếu là quốc doanh, h ợp tác xã sang đa thành phần, nhưng vai trò chủ đ ạo kinh tế quốc doanh vẫn được tăng cư ờng. Doanh nghiệp Nh à nước được sắp xếp lại để hoạt động có hiệu quả hơn: số doanh n ghiệp đ ã giảm từ hơn 1200 (đ ầu 1990) xuống còn gần 6000 doanh nghiệp vào cuối n ăm 1990, tuy vậy tỉ trọng kinh tế Nhà nước vẫn tăng lên từ 29,4% năm 1990 lên 39% n ăm 2000. Doanh nghiệp Nh à nước từng bước được đổi mới và phát triển. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh cũng có sự biến đổi khá nhanh. + Kinh tế hợp tác: từ n ăm 1988 đ ến 1994, cả nước đã giải thể 2998 hợp tác xã yếu kém và 33804 tập đoàn sản xuất. Tính đ ến năm 1997 cả nước có 13000 hợp tác xã nông nghiệp, 38000 tổ hợp tác. Nhiều hợp tác xã nông nghiệp chuyển sang mô hình kiểu mới. + Kinh tế tư nhân hoạt động dưới các hình thức khác nhau đã tăng lên nhanh chóng: từ 132 doanh nghiệp n ăm 1991 tăng lên 42393 doanh nghiệp vào cuối n ăm 1999. 20
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Đặc biệt từ khi Nh à nước ban h ành luật doanh nghiệp 1/1/2000, th ì khu vực kinh tế tư nhân tăng lên rất nhanh. + Kinh tế cá thể và tiểu chủ cũng rất phổ biến, tính đến năm 1995 có gần 2 triệu hộ kinh doanh trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và d ịch vụ và hơn 3 triệu hộ gia đình nông dân cá thể. Sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc tận dụng nguồn vốn và lao động, tự tạo việc làm, tăng thu nh ập của dân cư và đóng góp vào sự tăng trư ởng chung của nền kinh tế. Tuy nhiên khu vực này vẫn còn đ ang có trạng thái phát triển chưa tương xứng với tiềm n ăng của nó. 3 .3. Kiềm chế và đ ẩy lùi được lạm phát Trong những năm 1986-1988 lạm phát đ ã tăng tới 3 con số làm cho nền kinh tế chao đảo. Từ n ăm 1989, lạm phát được chậm lại ở mức 2 con số sau đó giảm xuống 1 con số. Năm 1986: 774,7%; n ăm 1990: 67,4%; năm 1995: 12,7%; năm 1997: 3 ,7%; năm 1999: 0,1%. Trong khi đó tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. 3 .4. Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh Quan h ệ kinh tế đối ngoại ở nước ta ngày càng được m ở rộng. Sau nhiều năm b ị bao vây cấm vận, ngày 11/7/1995, Mỹ tuyên bố bình thường hoá uan hệ và ngày 12/7/1994 đã thiết lập quan hệ kinh tế với Việt Nam. Và từ đó đến nay, chúng ta đ ã m ở rộng quan hệ hợp tác với 150 nước và vùng lãnh thổ vào năm 2000. Hoạt động xuất nhập khẩu có sự tiến bộ vượt bậc. Năm 2001, Việt Nam đạt kim n gạch xuất khẩu 15,027 tỷ USD, nhập khẩu là 16,162 tỷ USD so với 822,9 triệu USD và gần 221,6 tỷ USD năm 1986. Kim ngạch XNK tăng bình quân hàng năm trên 20%. Sở dĩ kim ngạch XNK tăng nhanh như vậy là do nước ta thực hiện chính 21
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com sách m ở cửa, có những cơ chế xuất nhập khẩu đổi mới và có chính sách tỷ giá hối đoái linh ho ạt. Nhập siêu giảm 3,8 tỷ USD n ăm 1996 còn 900 triệu USD năm 2000 và 1,135 tỷ USD. Ta đ ã có một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực như d ầu thô, than đá, gạo, dệt m ay, giày dép, thu ỷ sản, cao su, cà phê với số lượng lớn và chất lượng ngày càng tăng. Sản xuất hướng về xuất khẩu là một nét mới gắn với đường lối đổi mới và mở cửa nền kinh tế Việt Nam, làm cho các ngnàh sản xuất thoát ra khỏi tình trạng tự cấp tự túc, tăng d ần tích luỹ. 3 .5. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Tuy còn nhiều khó kh ăn, nhưng nhìn chung đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh th ần đ ã đ ược cải thiện một bước rõ rệt. Số lư ợng lao động có việc làm trong nền kinh tế đã tăng nhanh, trong nh ững n ăm 1995-2000 trung bình đã tạo ra 1,3 triệu việc làm mới. Thu nhập của dân cư tăng bình quân 10% trong 16 năm đổi mới. GDP bình quân đầu người đạt gần 400USD/n ăm (năm 2000) và đến năm 2005 là gần 650USD/năm. Số hộ giàu tăng lên và đ ến nay đã đ ạt trên 10%, số hộ nghèo giảm xuống từ 55% (năm 1989) xuống còn 11,4% năm 2000. Cùng với đời sống vật chất, đời sống tinh thần của nhân dân cũng được tăng lên đ áng kể. Số người đ i học b ình quân tính trên 1 vạn dân đã tăng 0,464 n ăm 1992 lên 0 ,761 năm 2000, xếp thứ 108 trong số 174 nước được xếphạng, tăng 2 b ậc so với n ăm 1999. Kết luận 22
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Những th ành tựu sau 20 n ăm đổi mới đã phần n ào cho thấy đường lối của Đảng và Nhà nước ta hoàn toàn đúng đắn, đời sống nhân dân ngày càng đ ược cải thiện, tăng thêm niềm tin của nhân dân vào Đảng. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế. - Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đ a bị xoá bỏ, tuy nhiên cơ chế mới vẫn chưa hoàn toàn ưu việt, vẫn có sự quan liêu và đ ặc biệt là nạn tham nhũng xảy ra ngày càng nghiêm trọng. Nó gây ảnh h ưởng đến uy tín của Đảng và Nhà n ước. Vì th ế trong giai đoạn mới, chúng ta cần phải cải tổ mạnh mẽ hơn nữa trong cơ chế quản lý. - Giai đoạn tới là giai đo ạn của nền kinh tế tri thức, tuy nhiên đội ngũ cán bộ của chúng ta còn nhiều yếu kém, nhiều người có trình độ không cao nhưng lại giữ những chức vụ quan trọng, vì vậy khi tiếp cận nền kinh tế tri thức sẽ gây ra rất nhiều khó khăn. Công tác đ ào tạo đội ngũ tri thức trẻ có n ăng lực cao là điều rất quan trọng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chủ nghĩa tư bản ở nước ta. Đảng và Nhà nước cần chú trọng đến công tác này. 23

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản