฀ CHUYÊN ĐỀ LAO ฀
73
EVALUATION OF CLINICAL CHARACTERISTICS IN PENILE CANCER PATIENTS
UNDERGOING VIDEO ENDOSCOPIC INGUINAL LYMPHADENECTOMY
Nguyen Huu Thao1,2, Lai Hoang Lam1, Nguyen Quang2*, Trinh Hoang Giang2
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien Ward, Hanoi City, Vietnam
2Viet Duc University Hospital - 40 Trang Thi, Hoan Kiem Ward, Hanoi City, Vietnam
Received: 10/09/2025
Revised: 27/09/2025; Accepted: 08/10/2025
ABSTRACT
Background: Penile cancer is a malignant disease of the male genital tract that severely
impacts patients’ psychological well-being and quality of life. Inguinal lymph node
metastasis is the most important prognostic factor. Video endoscopic inguinal
lymphadenectomy reduces complications compared to open surgery while maintaining
oncologic effectiveness. Evaluating the clinical and paraclinical characteristics of
patients with penile cancer helps determine lymph node status, predict the risk of
metastasis, and assess the feasibility of successful video endoscopic inguinal
lymphadenectomy.
Subjects and methods: A retrospective-prospective descriptive study was conducted
on 66 patients diagnosed with penile squamous cell carcinoma who underwent video
endoscopic inguinal lymphadenectomy at Viet Duc University Hospital between January
2017 and March 2025. Data on clinical features, imaging (ultrasound, MRI, CT), and
histopathological findings of inguinal lymph nodes were analyzed. The diagnostic
performance of each method was calculated using sensitivity and specificity.
Results: The mean age of patients was 52.47 years (range 30-76). Primary tumor stages:
T1 (57.6%), T2 (36.4%), T3 (6%). Ten patients (15.2%) were confirmed with inguinal lymph
node metastasis. Clinical examination (palpable groin nodes) yielded sensitivity of 100%
and specificity of 17.9%. Ultrasound showed sensitivity of 80% and specificity of 87.5%.
MRI had sensitivity of 60% and specificity of 85%. CT achieved sensitivity of 100% and
specificity of 96.4%. All patients underwent video endoscopic inguinal lymphadenectomy
successfully.
Conclusion: The combination of clinical examination and paraclinical methods can
predict lymph node status and serves as an important factor in determining the success
of video endoscopic inguinal lymphadenectomy for patients.
Keywords: Penile cancer, inguinal lymphadenectomy, video endoscopic inguinal
lymphadenectomy.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 17, 73-77
*Corresponding author
Email: quangvietduc@gmail.com Phone: (+84) 903201919 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD17.3401
www.tapchiyhcd.vn
74
ĐNH GI ĐC ĐIM CA NGƯI BNH UNG THƯ DƯƠNG VT
ĐƯC PHU THUT NI SOI NO HCH BN
Nguyn Hu Tho1,2, Li Hong Lâm1, Nguyn Quang2*, Trnh Hong Giang2
1Đi hc Y H Ni - 1 Tôn Thất Tùng, P. Kim Liên, Tp. H Ni, Việt Nam
2Bệnh viện Hu ngh Việt Đc - 40 Trng Thi, P. Hon Kiếm, Tp. H Ni, Việt Nam
Ngy nhận: 10/09/2025
Ngy sửa: 27/09/2025; Ngy đăng: 08/10/2025
ABSTRACT
Đt vn đ: Ung thư dương vật l bnh l c tnh ca b phận sinh dc nh hưng nng
nn đn tâm l v cht lưng sng. Di căn hch bn l yu t tiên lưng quan trong. Phu
thuật ni soi no hch bn gip gim bin chng so với m m, vn bo đm hiu qu điu
tr. Vic đnh gi đc điểm lâm sng v cận lâm sng ca ngưi bnh ung thư dương vật
gip xc đnh gi tr tnh trng ngưi bnh, d đon tnh trng di căn hch v quyt đnh kh
năng phu thuật ni soi no vt hch bn thnh công.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t hồi cu kt hp tin cu trên 66 ngưi bnh
đưc chẩn đon ung thư biểu vy dương vật v phu thuật ni soi no hch bn ti
Bnh vin Hu ngh Vit Đc từ thng 1/2017 đn thng 3/2025. Cc d liu v lâm sng,
hnh nh (siêu âm, MRI, CT), tnh trng bnh học hch bn đưc phân tch. Hiu qu
chẩn đon ca từng phương php đưc tnh ton qua đ nhy v đ đc hiu.
Kết quả: Tui trung bnh ca bnh nhân l 52,47 (30-76 tui). Phân b giai đon khi u: T1
(57,6%), T2 (36,4%), T3 (6%). 10 bnh nhân (15,2%) đưc xc nhận di căn hch bn.
Khm lâm sng (s thy hch bn) đ nhy 100% v đc hiu 17,9%. Siêu âm đ
nhy 80% v đc hiu 87,5%. MRI có đ nhy 60% v đc hiu 85%. CT đt đ nhy 100%
v đc hiu 96,4%. Tt c ngưi bnh đưc phu thuật ni soi no hch bn thnh công.
Kết luận: Kt hp khm lâm sng v cc phương php cận lâm sng thể d đon tnh
trng hch v yu t quan trọng gip quyt đnh phu thuật ni soi no hch bn thnh
công cho ngưi bnh.
Từ khóa: Ung thư dương vật, phu thuật no hch bn, phu thuật ni soi no hch bn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dương vật l mt loi ung thư b phận sinh
dc nam giới. Ung thư him gp ti châu Âu v Bc
M, nhưng t l mc cao hơn ti Nam M, Đông Nam
Á v châu Phi, thể chim 1-2% bnh c tnh nam
giới [1]. Ung thư biểu t bo vy chim tới 95%
trong ung thư dương vật. Nu đưc pht hin sớm
thể cha khỏi trên 80% [2]. Di căn hch bn l yu
t tiên lưng quan trọng, nh hưng trc tip đn
thi gian sng thêm ca ngưi bnh. Tl sng sau
5 năm nhng bnh nhân chưa di căn hch l 85-
100%, sau khi đưc no vt hch d phòng l 80%,
tuy nhiên t l ny gim xung còn 15-45% với nhng
bnh nhân đã có di căn hch [3]. V vậy, đnh gi v
xử l hch bn đóng vai trò trung tâm trong chin
lưc điu tr ung thư dương vật [4].
Phu thuật m m no hch bn đã đưc p dng
từ lâu, nhưng đi km nhiu bin chng: nhim trùng,
hoi tử vt da v phù n bch huyt, viêm tc tĩnh
mch, thuyên tc phi, phù chi dưới cao, km theo
vt m vùng bn rt di lm nh hưng rt nhiu đn
cht ng sng ca bnh nhân. Hin nay, phu thuật
ni soi no hch bn (video endoscopic inguinal
lymphadenectomy) đưc triển khai nhm gim cc
bin chng hơn so với phu thuật m m no hch
bn m vn đm bo hiu qu điu tr ung thư [5-7].
Tuy nhiên do tnh him gp ca bnh, nên s lưng
nghiên cu v phương php điu tr ny còn hn ch.
N. Quang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 17, 73-77
*Tc gi liên h
Email: quangvietduc@gmail.com Điện thoại: (+84) 903201919 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD17.3401
75
Mc tiêu ca nghiên cu ny l mô t đc điểm lâm
sng v cận lâm sng ca ngưi bnh ung thư dương
vật đưc phu thuật ni soi no hach bn thnh
công ti Bnh vin Hu ngh Vit Đc.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Ngưi bnh ung thư dương vật đưc điu tr phu
thuật ni soi no hch bn ti Bnh vin Hu ngh
Vit Đc từ thng 1/2017-3/2025.
- Tiêu chuẩn la chọn: bnh nhân đưc chẩn đon
xc đnh ung thư dương vật bng kt qu gii phu
bnh, bnh nhân đưc phu thuật no hch bn ni
soi, đầy đ hồ bnh n đưc ghi chp đầy đ
thông tin, bnh nhân đưc theo dõi v ti khm đnh
k sau phu thuật, bnh nhân đồng  nghiên cu.
- Tiêu chuẩn loi trừ: bnh nhân ung thư dương vật
giai đon sớm, đưc phu thuật ct bỏ u, không
no vt hch bn; bnh nhân ung thư dương vật giai
đon mun, hch bn không còn di đng, không có
kh năng ni soi no hch bn; bnh nhân ung thư
dương vật giai đon mun, không còn chỉ đnh phu
thuật.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thit k nghiên cu: t hồi cu kt hp tin cu.
- Chọn mu v c mu: chọn mu thuận tin, tt
c bnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn la chọn. Trong
khong thi gian từ thng 1/2017 đn thng 3/2025,
có 66 bnh nhân đ tiêu chuẩn nghiên cu.
- Phương php thng phân tch s liu: sử dng
phần mm xử l s liu SPSS 16.0 v Excel; p dng
thuật ton T-test để so snh với bin liên tc, thuật
ton Chi bnh phương hoc Fisher-test kiểm đnh gi
thit cho bin đnh tnh nghĩa thng với p <
0,05; phân tch tnh cht ca hch bn da vo lâm
sng, cận lâm sng để tiên lưng kh năng ni soi
no vt hch bn, tỉ l hch bn di căn, kt qu phu
thuật.
2.3. Đo đức nghiên cứu
Tt c bnh nhân trong nghiên cu đu đưc khm,
chẩn đon v gii thch k v tnh trng bnh, tiên
lưng, cc phương php điu tr, chỉ đnh phu
thuật, cc nguy v bin chng do phu thuật,
theo dõi, ti khm v đưc k cam kt điu tr khi
đưc đưc gii thch rõ v phương php phu thuật.
La chọn đồng hay không đồng tham gia nghiên
cu không to ra nh hưng đi với qu trnh chăm
sóc v điu tr ca bnh nhân.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đc điểm tui bnh nhân và giai đon
ca khối ung thư dương vật nguyên phát (n = 66)
Đc điểm Số bnh
nhân Tỷ l (%)
Tui Trung bnh 52,47
Min-max 30-76
Giai đon
T1 38 57,6
T2 24 36,4
T3 4 6
Bảng 2. So sánh kết quả khám lâm sàng
s thy hch bn vi tnh trng di căn hch bn
Kết qu
khám lâm sàng Di căn
hch bn Không di
căn hch Tng
cng
S thy hch bn 10 46 56
Không s thy
hch bn 0 10 10
Tng cng 10 56 66
Bảng 3. So sánh kết quả siêu âm vng bn
vi tnh trng di căn hch bn
Kết quả siêu âm
vng bn Di căn
hch bn Không di
căn hch Tng
cng
Hch bt thưng 8 7 15
Hch bnh thưng 2 49 51
Tng cng 10 56 66
Bảng 4. So sánh kết quả chụp MRI vng bn
vi tnh trng di căn hch bn
Kết quả chụp MRI
vng bn
Di căn
hch bn Không di
căn hch
Tng
cng
Hch bt thưng 3 3 6
Hch bnh thưng 2 17 19
Tng cng 5 20 25
Bảng 5. So sánh kết quả chụp CT vng bn
vi tnh trng di căn hch bn
Kết quả chụp CT
vng bn Di căn
hch bn Không di
căn hch Tng
cng
Hch bt thưng 3 1 4
Hch bnh thưng 0 27 27
Tng cng 3 28 31
N. Quang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 17, 73-77
www.tapchiyhcd.vn
76
4. BÀN LUN
Nghiên cu ca chng tôi trên 66 bnh nhân ung thư
dương vật đưc phu thuật ni soi no hch bn ti
Bnh vin Hu ngh Vit Đc cho thy đ tui trung
bnh l 52,47 tui, đ tui dao đng từ 30-76 tui. Kt
qu ny phù hp với nhiu bo co quc t, trong đó
nhóm tui mc bnh ch yu l 50-60 tui [4], [8].
Đây vn l nhóm bnh nhân trong đ tui lao đng,
nh hưng nng n đn cht lưng sng v tâm l.
V giai đon khi u, đa s bnh nhân giai đon T1
(57,6%) v T2 (36,4%), giai đon T3 chỉ có 6%. Điu
ny cho thy t l chẩn đon giai đon sớm ngy
cng tăng có thể nh s ci thin trong tip cận y t
v nhận thc ca ngưi bnh. Tuy nhiên, thc tlâm
sng vn gp tnh trng tr hoãn đi khm do tâm l e
ngi, dn đn nguy pht hin bnh mun mt
s trưng hp.
S nn cẩn thận hai bên bn bu để pht hin hch
bn l mt bước rt quan trọng trong đnh gi bnh
nhân ung thư dương vật. Tuy nhiên, vic khm thc
thể đng tin cậy thể l mt thch thc trong
trưng hp bo ph v nhng bnh nhân đã phu
thuật bn trước đó. Vic s nn bn 2 bên để xem
thể s nn đưc hch hay không, s lưng, kch
thước hch, hch di đng hay không di đng. Vic
quyt đnh thể ni soi đưc hay không phi xem
hch có di đng hay không.
Trong nghiên cu ca chng tôi, ngưi bnh s thy
hch l 56 (84,8%), ngưi bnh không s thy hch
l 10 (15,2%). Trong s 56 bnh nhân s thy hch
trên lâm sng, 10 bnh nhân hch di căn chim t
l 17,9%; có 10 bnh nhân không s thy hch v 10
bnh nhân ny hch không di căn. Đ nhy ca vic
khm lâm sng l 100% v đ đc hiu l 17,9%.
Hch bn ca bnh nhân di đng tt nên quyt đnh
phu thuật ni soi cho bnh nhân.
Siêu âm vùng bn thể thy nhng thay đi trong
cu trc ca hch, kch thước hch v tnh trng
thâm nhim xung quang. Krishna R.P v cng s
cho rng siêu âm có ch trong đnh gi hch bn [9],
nhưng theo Heyns C.F v cng s, siêu âm không đ
tin cậy để tm hch bn di căn [10].
Trong nghiên cu ca chng tôi, siêu âm có 15 bnh
nhân thy hch bt thưng v cu trc v 51 bnh
nhân thy hch bnh thưng v cu trc. Trong s
15 bnh nhân siêu âm thy hch bt thưng, 8 bnh
nhân (53,3%) di căn hch v 7 bnh nhân (46,7%)
hch không di căn. Trong s 51 ngưi bnh hch bnh
thưng, 2 bnh nhân (3,9%) di căn hch bn v 49
bnh nhân (96,1%) không di căn hch bn. Như vậy
siêu âm có đ nhy l 80% v đ đc hiu l 87,5%.
Hnh 1. Siêu âm hch bn
31 ngưi bnh đưc chp CT v 25 bnh nhân
đưc chp MRI. Trong s 31 bnh nhân chp CT, có
4 bnh nhân pht hin bt thưng hch v 27 bnh
nhân không thy bt thưng hch. Trong s 4 bnh
nhân bt thưng hch, có 3 bnh nhân hch bn di
căn. CT cho đ đc nhy l 100% v đ đc hiu l
96,4%.
Trong s 25 bnh nhân chp MRI, 6 bnh nhân
pht hin bt thưng hch v 19 bnh nhân không
thy bt thưng hch. Trong s 6 bnh nhân bt
thưng hch, 3 bnh nhân hch bn di căn. MRI
cho đ nhy l 60% v đ đc hiu l 85%.
Hnh 2. Hnh ảnh MRI
Graafland N.M v cng s phân tch kinh nghim
ca họ trong vic sử dng hnh nh CT để pht hin
di căn hch thy rng: bnh nhân nguy di căn
hch thp, hch đưng knh dưới 8 mm cho thy đ
chnh xc d đon hch dương tnh cao nht với đ
nhy 87% v đ đc hiu 81%; còn với bnh nhân có
nguy cao di căn hch, tiêu ch b không đu
đ chnh xc cao nht 88% với đ đc hiu 95% [11].
Theo hướng dn ca Hi Tit niu châu Âu, chp ct
lớp vi tnh, PET/CT v chp MRI không thể pht hin
đưc cc di căn nhỏ, v do đó gi tr hn ch trong
vic đnh gi hch di căn [4].
N. Quang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 17, 73-77
77
5. KT LUN
Vic đnh gi tnh trng hch bn l mt bước quan
trong trong qun l ung thư dương vật. Skt hp
khm lâm sng v cc phương php cận lâm sng
có thể d đon tnh trng hch v yu t quan trọng
gip quyt đnh phu thuật ni soi no hch bn
thnh công cho ngưi bnh.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Znaor A, Skakkebaek N.E et al. Global pat-
terns in testicular cancer incidence and mor-
tality in 2020. Int J Cancer, 2022, 151 (5): 692-
698.
[2] Kroon B.K, Horenblas S, Lont A.P, Tanis P.J,
Gallee M.P.W, Nieweg O.E. Patients with pe-
nile carcinoma benefit from immediate re-
section of clinically occult lymph node me-
tastases. J Urol, 2005, 173 (3): 816-819.
[3] Brady K.L, Mercurio M.G, Brown M.D. Malig-
nant tumors of the penis. Dermatol Surg Off
Publ Am Soc Dermatol Surg Al, 2013, 39 (4):
527-547.
[4] European Association of Urology Guidelines
on Penile Cancer. Epidemiology, aetiology
and pathology. Uroweb. Accessed Septem-
ber 5, 2023. https://uroweb.org/guidelines/
penile-cancer/chapter/epidemiology-aetiol-
ogy-and-pathology
[5] Bada M, Crocetto F, Nyirady P et al. Inguinal
lymphadenectomy in penile cancer patients:
a comparison between open and video en-
doscopic approach in a multicenter setting.
J Basic Clin Physiol Pharmacol, 2023, 34 (3):
383-389.
[6] Tobias-Machado M, Tavares A, Molina W.R,
Forseto P.H, Juliano R.V, Wroclawski E.R. Vid-
eo endoscopic inguinal lymphadenectomy
(VEIL): minimally invasive resection of ingui-
nal lymph nodes. Int Braz J Urol Off J Braz
Soc Urol. 2006; 32 (3): 316-321. doi:10.1590/
s1677-55382006000300012
[7] Tobias-Machado M, Ornellas A.A, Hidaka
A.K et al. Long-term oncological and surgical
outcomes after Video Endoscopic Inguinal
Lymphadenectomy (VEIL) in patients with pe-
nile cancer. Int Braz J Urol Off J Braz Soc Urol,
2023, 49 (5): 580-589.
[8] Slaton J.W, Morgenstern N, Levy D.A et al.
Tumor stage, vascular invasion and the per-
centage of poorly differentiated cancer: inde-
pendent prognosticators for inguinal lymph
node metastasis in penile squamous cancer.
J Urol, 2001, 165 (4): 1138-1142.
[9] Krishna R.P, Sistla S.C, Smile R, Krishnan R.
Sonography: an underutilized diagnostic tool
in the assessment of metastatic groin nodes.
J Clin Ultrasound JCU, 2008, 36 (4): 212-217.
[10] Heyns C.F, Fleshner N, Sangar V, Schlenker
B, Yuvaraja T.B, van Poppel H. Management
of the lymph nodes in penile cancer. Urology,
2010, 76 (2 Suppl 1): S43-57.
[11] Graafland N.M, Valds Olmos R.A, Teerts-
tra H.J, Kerst J.M, Bergman A.M, Horenblas
S. 18F-FDG PET/CT for monitoring induction
chemotherapy in patients with primary inop-
erable penile carcinoma: first clinical results.
Eur J Nucl Med Mol Imaging, 2010, 37 (8):
1474-1480.
N. Quang et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 17, 73-77