p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
124
TỔNG QUAN VỀ ĐỘC TÍNH, NỔNG ĐỘ ĐÁY
THỜI GIAN CỦA VANCOMYCIN
Ngun: Meghan N. Jeffres. Drugs (2017) 77:1143-1154
c dch: Lê Th Thu Hng
Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
1. GII THIU
Vancomycin mt kháng sinh
glycopeptide đã được s dng t gia
những năm 1950 để điu tr các bnh
nhim trùng do vi khuẩn Gram dương, bao
gm c Staphylococcus aureus kháng
methicillin (MRSA). Các hướng dn ca
Hip hi bnh truyn nhim Hoa K (IDSA)
khuyến cáo vancomycin như mt kháng
sinh đầu tay để điu tr các bnh nhim
trùng do MRSA. Hơn nữa, hướng dn giám
sát điều tr vancomycin t Hip hội Dược sĩ
H thng Y tế Hoa K, IDSA Hip hi
ợc Bệnh Truyn nhim khuyến cáo
mc tiêu nồng độ đáy của vancomycin
10 mg/L để tránh s phát trin ca c
chng kháng thuc nồng độ 15 - 20
mg/L để ci thin s thâm nhp ca mô,
tăng khả năng đạt được hiu qu tối ưu
nồng độ ca vancomycin trong huyết thanh
ci thin kết qu lâm sàng. Tuy nhiên,
nhng khuyến ngh này được đưa ra với
rt ít d liu lâm sàng h tr ít d
liu v độ an toàn.
Mt vài nghiên cứu đã đánh giá thời
gian chi phí dành để theo dõi hiu qu
tính an toàn ca vancomycin. Chi phí
trung bình hàng ngày ca vancomycin
tương đối thp (khong 15 - 55 đô la Mỹ),
vic tính toán chi tiết v chi phí s dng
vancomycin s bao gm các chi phí trc
tiếp liên quan đến việc đo nồng độ trong
huyết thanh và những chi phí liên quan đến
việc điều tr các tác dng tác dng ph, c
th độc tính trên thn. Vic theo dõi
nồng độ đáy trong huyết thanh bao gm
thi gian mt s chuyên gia y tế viết y lnh,
thu thp xmu máu, báo cáo và gii
thích kết qu, ghi li các khuyến ngh.
Vic s dng thi gian cho nhng mc
đích này gắn lin với chi phí hội. Do đó,
tốt hơn hết nên đơn thuốc kháng sinh
thay thế mà không cn theo dõi nhim
trùng MRSA, s gim thi gian theo dõi
kháng sinh cho các bác sĩdược sĩ. Thời
gian này th đưc dành cho các sáng
kiến vi nhng lợi ích đã được chng
minh, chng hạn như các chương trình
qun lý thuc kháng sinh.
Mc tiêu ca nghiên cu này t
các yếu t nguy hậu qu của độc
tính trên thn do vancomycin, giá tr ca
vic theo dõi nồng độ ca vancomycin
trong huyết thanh tho lun v các chi
phí trc tiếp, gián tiếp liên quan đến độc
tính trên thn. Cui cùng, chúng tôi coi các
la chn thay thế v mặt dược động hc
lâm sàng cho vic theo dõi nồng độ
trong huyết thanh ca vancomycin, bao
gồm các chương trình quản lý, mt cách
tối ưu hóa thời gian của dược sĩ.
2. ĐỘC TÍNH TRÊN THN DO VANCOMYCIN
Độc tính trên thn mt tác dng ph
thường gặp liên quan đến vancomycin
th hi phc trong hu hết các trường hp.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
125
Độc tính trên thận do vancomycin thường
được định nghĩa những thay đổi so vi
ban đầu v nồng độ creatinin huyết thanh
(SCr) hoặc độ thanh thi creatinin (CrCl).
Tổn thương thận cp (AKI) trong thc hành
lâm sàng thường được xác định da trên
tiêu chun RIFLE (Rủi ro, Thương tật, Tht
bi, Mt chức năng thận Bnh thn giai
đon cui) hoc tiêu chun AKIN; tuy
nhiên, h thng tiêu chun này hiếm khi
đưc s dụng để xác định độc tính trên
thn do vancomycin hoặc đánh giá kết qu
ca nhng bnh nhân này. Tiêu chun
RIFLE được s dụng để phân loi ri lon
chức năng thận: nguy cơ, chấn thương
hoc suy thn da trên mức độ gia tăng
SCr hoc giảm lượng nước tiu. Ri ro,
thương tích thất bại được định nghĩa
tương ứng là mức tăng SCr 1,5-, 2- hoc 3
ln; gim 25, 50 75% mc lc cu thn
(GFR); hoặc lượng nước tiu < 0,5
ml/kg/gi trong 6 gi; < 0,5 ml/kg/h trong
12 gi hoc < 0,3 ml/kg/gi trong 24 gi.
Ngoài ba mức nguy RIFLE, kết qu ca
AKI được xếp loi ''mt chức năng thận''
hoc ''bnh thận giai đoạn cuối'' khi điều tr
thay thế thận đưc yêu cu ln hơn 4
lớn hơn 12 tuần.
Các tiêu chun ca AKIN bao gm
tăng nồng độ SCr 0,3 mg/dl, mức tăng
50% ca SCr trong vòng 48 gi hoc
ợng nước tiu < 0,5 ml/kg/gi cho 6
giờ. AKIN giai đoạn 1, 2 3 tương ng
ợng nước tiu 0,5 ml/kg/gi trong 6 gi
(SCr tăng 1,5 đến 2 ln so với ban đầu);
0,5 ml/kg/h trong 12 gi (SCr tăng > 2 đến
3 ln so với ban đầu) hoc < 0,3 ml/kg/gi
trong 24 gi (SCr tăng 3 lần so vi ban
đầu). Theo kết qu ca mt nghiên cu
quan sát tiến cu, s dng tiêu chun
AKIN có th xác định được sm bnh nhân
có độc tính trên thn do vancomycin. Trong
nghiên cu này, 43/227 (19%) bnh nhân
đưc chẩn đoán mắc AKI theo tiêu chun
AKIN, khởi phát trong vòng 6 ngày điều tr
bằng vancomycin. Ngược li, ch 17/43
bnh nhân này mc AKI theo tiêu chun
truyn thống (tăng SCr 0,5 mg/dl hoc
50% so với ban đầu). Hơn nữa, hu hết
các bệnh nhân được chẩn đoán theo tiêu
chuẩn AKIN được xác định trong giai đoạn
1 của AKI (92%) và được coi là nguy cơ
mc AKI (68%), trong khi hu hết bnh
nhân được chẩn đoán theo tiêu chuẩn
truyn thống được xác định trong giai đoạn
2 của AKI (59%) coi đã bị tổn thương
thn (65%). Chẩn đoán sớm v AKI bng
cách s dng tiêu chun AKIN cho kết qu
thời gian điều tr ni trú trung bình ngn
hơn (7,5 ngày so với 11 ngày) t l t
vong thấp hơn (12% so với 29%) so vi khi
s dng tiêu chun truyn thng; tuy nhiên,
nhng khác biệt này không ý nghĩa
thng kê.
Độc tính trên thận liên quan đến điều tr
bằng vancomycin đã được báo cáo bi mt
s nghiên cu. Nghiên cu ca Prabaker
cng s đánh giá độc tính trên thn
348 bệnh nhân đã điều tr bng
vancomycin 5 ngày. Đc tính trên thn
liên quan đến vancomycin được xác định là
s gia tăng 50% SCr trong 2 ngày liên
tiếp sau khi bắt đầu điều tr bng
vancomycin và lên đến 72 gi sau liu cui
cùng. T l chung ca nhiễm độc thn
8,9% (31/348), kh năng phục hồi độc
tính thận được quan sát 27 bnh nhân
vi t l 21/27 (77,8%) trước hoc trong
vòng 72 gi sau khi ngừng điều tr bng
vancomycin (trong đó 04 bnh nhân không
được xác định SCr trong vòng 72 gi sau
khi dừng điều tr bng vancomycin). Sáu
bnh nhân còn lại đều đã được điều tr
đồng thi vi các cht gây t thương thận
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
126
trước khi bắt đầu nhiễm độc thn. Mt
phân tích được thc hin bi H thng Y
tế Quốc gia Tây Ban Nha đã đánh giá việc
s dng các ngun lc chăm sóc sức khe
nhng bnh nhân ni trú b viêm phi
bnh viện được điều tr bng linezolid hoc
vancomycin. Suy thận được xác định theo
tiêu chun RIFLE, 43 bnh nhân phát
trin suy thn trong quá trình th nghim,
bao gm 34 bệnh nhân được điu tr bng
vancomycin 9 bệnh nhân được điều tr
bng linezolid (p < 0,001).
Tác động lâm sàng của độc tính trên
thn do vancomycin th khó xác định
các định nghĩa khác nhau về đc tính trên
thn, những khó khăn liên quan đến vic
đánh giá sự hi phc s hn chế ca
d liu v kết qu lâm sàng ca nhng
bnh nhân nhiễm độc thn. Mt s phân
tích tng hợp đã đánh giá các yếu t khác
nhau dẫn đến nhiễm độc thận do điều tr
bằng vancomycin. Trong đó, một phân tích
tng hp ca 15 nghiên cu s dng d
liu t nhng bnh nhân nồng độ đáy
vancomycin (<15 so với ≥15 mg/L) cho
thấy độc tính trên thn xy ra trung bình t
4 - 17 ngày sau khi bắt đầu điều tr bng
vancomycin, t l nhiễm độc thn dao
động t 5 - 43% vi s khác bit ln nếu
xét theo c đặc điểm ca các nhóm
nghiên cu, đặc bit bnh nhân nm
đơn vị chăm sóc đặc bit (ICU). Chức năng
thn phc hi trong vòng 1 tun sau khi
ngừng điều tr vancomycin 44 - 75%
bnh nhân nhiễm đc thn. Mt nghiên
ca ca Elyasi cng s năm 2012, đã
xem xét 81 nghiên cu vi 57 nghiên cu
trên người xác định rằng độc tính trên
thận liên quan đến vancomycin ph biến
hơn nhng nhân các yếu t nguy
dễ mc bnh. Mt s yếu t nguy đã
đưc nghiên cu k ng bao gm nng
độ đáy vancomycin cao (> 20 mg/L) hoặc
dùng liu cao vancomycin (> 4 g/ngày);
điu tr đồng thi với các tác nhân gây độc
cho thận; điều tr kéo dài (> 7 ngày) thi
gian điều tr ICU kéo dài. Đc tính trên thn
do vancomycin hiếm khi xy ra nhng
bnh nhân không có các yếu t nguy cơ
phn lớn trường hp nhiễm độc thận đều
tác dng ph th hi phc. Mt báo
cáo khác v 12 nghiên cứu đã đánh giá
nguy phát triển độc tính trên thn (nng
độ SCr tăng 50% so với ban đầu hoc
gim 50% CrCl so với ban đầu) khi điều tr
vancomycin liu cao (liều hàng ngày 4 g
hoc > 30 mg/kg hoc nồng độ đáy 15 - 20
mg/L). Phân tích này xác định rng liu
pháp vancomycin liều cao liên quan đến
mức độ nhiệm độc thn nặng hơn, đặc bit
khi bnh nhân các yếu t nguy như
điu tr kéo dài (>7 ngày), dùng đồng thi
các thuc gây tổn thương thn hoc các
thuc vn mch, suy gim th cht (ví
d: béo phì). Mt phân tích gp ca 07
nghiên cứu đã đánh giá c động ca vic
truyn vancomycin liên tc so vi truyn
ngắt quãng đối vi s phát trin của độc
tính trên thận. Phân ch này xác định rng
truyn vancomycin liên tc liên quan
đến giảm nguy nhiễm độc thn so vi
truyn không ngt quãng; tuy nhiên, nghiên
cứu này chưa đủ để đánh giá, cần phi
nghiên cứu thêm để xác định chc chn v
hiu qu ca một trong hai phương pháp
này.
Kết hp vancomycin và các kháng sinh
khác ngày càng được s dng nhiều hơn
để điu tr các bnh nhim trùng MRSA
nghiêm trng. Trong mt nghiên cu gn
đây, việc kết hợp vancomycin β-lactam
dẫn đến kh năng diệt vi khun gây nhim
khun huyết MRSA (96%) cao hơn đáng
k so vi vic ch dùng vancomycin (80%)
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
127
(p = 0,021). Tuy nhiên, mt s nghiên cu
cho thy s gia tăng các trường hp
độc tính thn khi kết hp vancomycin vi
piperacillin-tazobactam (PTZ). Một đánh
giá hi cu lớn (N = 11650) đã được tiến
hành để xác định t l mc AKI nhng
bệnh nhân được điều tr bng vancomycin
hoc PTZ hoc kết hp c hai. T l mc
AKI được xác định cao hơn đáng k
nhóm kết hp s dng vancomycin-PTZ
(21%) so vi một trong hai nhóm điều tr
đơn lẻ vancomycin (8,3%) hoc PTZ
(7,8%) (p <0,0001). Mt nghiên cu khác
xác định rng vic b sung PTZ nhng
bệnh nhân đang điều tr bng vancomycin
làm tăng độc tính trên thn thy rng
t l nhiễm độc thn nhóm kết hp cao
hơn so với nhóm vancomycin (16,30% so
vi 8,08%; p = 0,041). Mt phân tích hi
cu riêng bit so sánh AKI gia nhng
bệnh nhân được điều tr bng vancomycin
- PTZ những người được điều tr bng
vancomycin - cefepim, kết qu t l mc
AKI nhóm vancomycin - PTZ cao n
đáng kể so vi nhóm vancomycin - cefepim
(34,8% so vi 12,5%; p< 0,0001). Nhng
d liu này gi ý rng s kết hp
vancomycin - PTZ th làm tăng nguy cơ
độc tính trên thận do đó nên được đảm
bo s dng mt cách thn trng trong
điu tr theo kinh nghiệm. chế ca s
gia tăng độc tính trên thận sau khi điều tr
kết hp gia vancomycin và PTZ cần được
nghiên cứu sâu hơn bằng các th nghim
ngẫu nhiên có đối chng.
3. YU T NGUY CƠ NHIỄM ĐỘC THN LIÊN
QUAN ĐẾN VANCOMYCIN
Liu thời gian điều tr vancomycin
cùng vi nồng độ đáy của vancomycin
trong huyết thanh đều nhng yếu t d
báo độc tính trên thn do kháng sinh này
gây nên. Mt nghiên cu thun tp hi cu
(n = 291) cho thy bnh nhân nhim trùng
Gram dương điều tr liều vancomycin 4
g/ngày kh năng nhiễm độc thn (SCr
tăng 0,5 mg/dL hoặc 50% so với ban đầu)
cao hơn 4,4 lần (p = 0,003) so vi nhng
ngưi dùng liu vancomycin thấp hơn.
Nồng độ đáy của vancomycin ≥15 mg/L
dn ti kh ng nhiễm độc thận cao hơn
trường hp nồng độ đáy của vancomycin
<15 mg/L (t l chênh lch - OR: 2,67; 95%
khong tin cy - CI: 1,95 - 3,65). Ngoài ra,
thời gian điều tr bng vancomycin kéo dài
cũng làm tăng dần nguy cơ nhiễm độc thn
(7 - 14 ngày so vi < 7 ngày; p = 0,004).
Yếu t thuc v người bnh vic
điu tr đồng thi vi các thuốc gây độc
cho thận cũng làm tăng nguy cơ nhiễm độc
thn do vancomycin. Các yếu t nguy
nhiễm độc thn ca bnh nhân bao gm
cân nng lớn hơn của bnh nhân, tin
s suy thn và thời gian điều tr lâu hơn tại
ICU. Ngoài ra việc điều tr bng
vancomycin liu cao, trọng lượng thể
≥101,4 kg, CrCl 86,6 ml/phút thi gian
điu tr tại ICU cũng liên quan đáng k
tới độc tính trên thận trong phân tích đa
biến. Vic dùng chung các thuốc gây độc
cho thận làm gia tăng nguy nhiễm độc
thận trường hợp này được cho
thường gp các kháng sinh nhóm
aminoglycosid. Một phân tích đa biến d
liu t 188 bnh nhân mc viêm phi ti
bnh vin cho thy nồng độ đáy của
vancomycin trong huyết thanh 15 mg/L
(OR: 5,2; 95% CI: 1,9 - 13,9), thi gian
điu tr vancomycin dài hơn (OR: 1,12/ngày
điu tr b sung; 95% CI: 1,02 - 1,23),
điu tr đồng thi vi aminoglycosid (OR
2,67; 95% CI 1,09 - 6,54) đều liên quan
đáng kể đến nhiễm độc thn. Phân tích d
liu t nhng bnh nhân không
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
128
độc tính trên thận sau 5 ngày điều tr vi
vancomycin cho thy s ng bnh nhân
nhiễm độc thận khi dùng đồng thi các
thuc gây tổn thương thận (bao gm thuc
kháng sinh aminoglycosid, thuc cn
quang đường tĩnh mạch, thuc chng viêm
không steroid, thuc li tiu quai, thuc
c chế men chuyển) tăng nhiều hơn (p =
0,03).
Như đã biết, chức năng thận phc hi
hu hết bnh nhân b nhiễm độc thn do
vancomycin sau khi ngng s dng
vancomycin. Tuy nhiên, nhng bnh nhân
b nhiễm độc thận xu ng kết qu
điu tr xấu hơn những bnh nhân chc
năng thận ít b thay đổi trong quá trình điều
tr bng vancomycin. D liu cho thy bnh
nhân nhiễm độc thn phi nm vin lâu
hơn, nhiều kh năng phải điều tr bng
kháng sinh b sung và/hoc phi lc máu,
phi chi tr chi phí chăm sóc sức khe cao
hơn tỷ l t vong cao hơn so với
bnh nhân không nhim đc thn.
4. HU QU CA NHIỄM ĐỘC THN
Ch vi s tăng nhẹ của SCr cũng
tương quan với việc tăng chi phí y tế, thi
gian nm vin và t l t vong bnh nhân
nhp vin. Phn này ca báo cáo s đánh
giá các nghiên cứu liên quan đến các ch
đề trên. Điều quan trng phi hiu rng
nhng nghiên cu này nghiên cu quan
sát hoc hi cu do đó, rất khó để
chng minh mi quan h nhân qu trc
tiếp gia nhim đc thn do vancomycin và
việc tăng chi phí, thời gian nm vin hay t
l t vong ca bnh nhân.
4.1. Tăng thời gian điều tr ni trú
Mt s nghiên cứu đã chứng minh rng
nhiễm độc thận liên quan đến việc tăng
t l nhp vin. Trong mt nghiên cu
thun tp hi cu v nhng bnh nhân
nhim trùng huyết do MRSA được ch định
dùng vancomycin, thi gian nm vin ca
nhng bnh nhân b nhiễm độc thn dài
hơn đáng kể so vi nhng bnh nhân
không b nhiễm độc thn (20 ngày so vi
13 ngày; p = 0,001). Mt nghiên cu khác
trên 94 bnh nhân b viêm phi do MRSA
được chăm sóc y tế điều tr bng
vancomycin cho thy thi gian nm vin
dài hơn đáng kể nhng bnh nhân
nhiễm độc thn so vi những người không
nhiễm độc thn (44,8 ngày so vi 28,7
ngày; p = 0,006). Mt phân tích hi cu
khác trên 188 bnh nhân viêm phi ti ICU
s dng vancomycin cho thy rng nhng
bnh nhân b nhiễm độc thn phải điều tr
tại ICU (17 ngày) lâu hơn đáng kể so vi
những người không độc tính trong thn
(12 ngày); p = 0,03. Tng thi gian nm
viện tuy dài hơn nhưng s khác bit gia
bnh nhân không nhim và nhiễm độc thn
không ý nghĩa thống (trung v 20
ngày so vi 15 ngày; p = 0,06). Các phát
hiện tương tự đưc ghi nhn trong mt
đánh giá hồi cu (N = 227) ti mt trung
tâm chăm sóc y tế bc 3 Nam Carolina,
trong đó bệnh nhân được điều tr bng
linezolid xác sut xut viện cao hơn
đáng kể so vi bệnh nhân được điều tr
bằng vancomycin. Hơn nữa, mt phân tích
đưc thc hin bi H thng Y tế Quc gia
Tây Ban Nha kết lun rng, nhng bnh
nhân b suy thn, những người dùng
vancomycin phi th máy nhiều ngày hơn
(13,2 ngày so với 7,6 ngày), điều tr ti ICU
lâu hơn (14,4 so vi 9,9 ngày), thi
gian nm viện dài hơn (19,5 ngày so với
16,1 ngày) so vi những người dùng
linezolid, mc s khác bit không ý
nghĩa thống kê. Nhìn chung, nhng nghiên
cu này chng minh mi quan h ràng
gia nhiễm độc thn gây ra bởi điu tr