p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
69
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN VẠT ĐẢO GIAN CỐT SAU CHE
PHỦ KHUYẾT HỖNG PHẦN MỀM CẲNG BÀN TAY
Võ Thành Toàn1,2, Nguyn Thiên Đức1,2,
Nguyễn Minh Dương2, Tô Đông Kha1,2
1Trường Đại hc Khoa hc Sc kho, Đi hc Quc gia TP. H Chí Minh
2Bệnh viện Thống Nhất
TÓM TT1
Mc tiêu: Nghiên cu nhằm đánh giá kết qu lâm sàng ca vạt đảo gian ct sau
(Reverse Posterior Interosseous Artery Flap - RePIA) trong che ph khuyết hng phn
mm vùng cng bàn tay.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu tiến cu t lot ca, thc
hin ti Khoa Ngoi Chấn thương - Chnh hình, Bnh vin Thng Nht, t tháng 1/2021
đến 1/2025.
Tng cng 16 bnh nhân khuyết hng phn mm vùng cẳng bàn tay đưc phu
thut s dng vt RePIA. Các biến s theo dõi bao gm t l sng ca vt, biến chng
(hoi t rìa vt, sung huyết tĩnh mạch, nhim trùng), thi gian nm vin thi gian phc
hi chức năng.
Kết qu: Tt c các vạt đều sống hoàn toàn, không trường hp hoi t toàn b.
Hoi t rìa vt nh xy ra 3 bnh nn (18,75%), t lành bng lin thương thứ phát. Sung
huyết tĩnh mạch được ghi nhn 2 bnh nhân (12,5%), ci thin sau điều tr bo tn. Thi
gian nm vin trung bình là 12,6 ngày bnh nhân tr li hot đng bình tng sau trung
bình 8,5 tun. Nhng bnh nhân có bnh lý nn hoc vt lớn hơn 50 cm² có thi gian phc
hồi lâu hơn (p < 0,05).
Kết lun: Vạt đảo gian ct sau một phương pháp an toàn hiệu qu trong che
ph khuyết hng phn mm vùng cng bàn tay, vi t l sng cao, ít biến chng kh
năng phục hi chức năng tốt. K thut này bo tồn động mch chính ca chi, phù hp cho
các tổn thương vừa và nh.
T khóa: Vạt đảo gian ct sau, khuyết hng phn mm, phc hi chức năng, vi phẫu
to hình
Chu trách nhim: Nguyn Thiên Đức, Trường Đi hc Khoa hc Sc kho, Đại hc Quc gia tp. H Chí Minh
Email: ntduc@uhsvnu.edu.vn
Ngày gi bài: 20/3/2025; Ngày nhn xét: 18/4/2025; Ngày duyt bài: 26/4/2025
https://doi.org/10.54804/yhthvb.2.2025.421
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
70
ABSTRACT
Objective: This study aimed to evaluate the clinical effectiveness of the reverse
posterior interosseous artery (RePIA) flap in covering soft tissue defects of the distal
forearm and hand.
Subjects and methods: A prospective case series was conducted at the Department
of Trauma and Orthopedic Surgery, Thong Nhat Hospital, between January 2021 and
January 2025. Sixteen patients with soft tissue defects in the distal forearm or dorsal hand
underwent reconstruction using the RePIA flap. Outcomes assessed included flap
survival, postoperative complications (marginal necrosis, venous congestion, infection),
hospital stay, and functional recovery time. Preoperative Doppler ultrasonography was
used to evaluate vascular anatomy.
Results: All flaps survived completely without total necrosis. Minor marginal necrosis
occurred in three patients (18.75%) and healed with conservative management. Venous
congestion was observed in two cases (12.5%) and resolved through non-surgical
treatment. The average hospital stay was 12.6 days, and patients resumed normal
activities after an average of 8.5 weeks. Longer recovery times were observed in patients
with comorbidities or flap sizes larger than 50 cm² (p < 0.05).
Conclusion: The RePIA flap is a reliable and effective reconstructive option for
moderate-sized soft tissue defects of the forearm and hand. It offers high flap survival
rates, minimal complications, and favorable functional outcomes while preserving the
major arterial supply of the upper limb. Further large-scale studies are needed to validate
these findings.
Keywords: Reverse posterior interosseous artery flap, soft tissue reconstruction, flap
survival, upper limb trauma, functional recovery.
1. ĐẶT VẤN Đ
Khuyết hng phn mm vùng cng bàn
tay mt thách thc ln trong phu thut
tạo hình, thường gp trong chấn thương
do tai nn lao động, tai nn giao thông,
bng hoc nhim trùng. Khi các cu trúc
quan trọng như gân, mạch máu thn
kinh b l, vic che ph nhanh chóng
hiu qu yếu t then chốt để ngăn nga
nhim trùng, giảm nguy mất chức năng
ci thin thm m [3, 8]. Trong s các
phương pháp tái tạo mm tvạt đảo
gian ct sau (Reverse Posterior
Interosseous Artery Flap - RePIA) đã được
chng minh mt la chn hiu qu, giúp
bo tồn động mch chính ca chi vn
đảm bo cung cấp đủ i máu cho vùng
tổn thương [10].
Vạt đảo gian cốt sau ưu điểm ni
bt không cn vi phu, th thc hin
bng k thuật đơn giản duy trì tun
hoàn qua thông ni với động mch gian ct
trước [2, 5]. Phương pháp này cho phép
che ph khuyết hng t cẳng tay đến mu
bàn tay ngón tay không làm nh
ởng đến động mch quay hay tr [9].
Nhiu nghiên cứu đã ghi nhận t l sng
vt cao (85 - 100%), vi mức độ phc hi
chức năng tt ít biến chng nghiêm
trng [6]. Tuy nhiên, vạt này cũng một
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
71
s hn chế, bao gồm nguy sung huyết
tĩnh mạch, hoi t rìa vt gii hn trong
kích thước che ph [1, 3].
Mc vạt đảo gian cốt sau đã được
ng dng rng rãi trên thế gii, ti Vit
Nam, các nghiên cứu đánh giá kết qu lâm
sàng của phương pháp này vẫn còn hn
chế. Việc xác định t l sng vt, biến
chng hu phu, mức độ phc hi chc
năng và các yếu t ảnh hưởng đến kết qu
phu thut cn thiết để tối ưu hóa kỹ
thut và m rng ch định lâm sàng [4, 10].
Do đó, nghiên cứu này được thc hin
nhm mục tiêu đánh giá hiệu qu ca vt
đảo gian ct sau trong che ph khuyết
hng phn mm cng bàn tay, phân tích
các yếu t nguy đề xut các gii
pháp ci tiến nhm nâng cao chất lượng
điu tr.
2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin trên 16
bệnh nhânkhuyết hng phn mm vùng
cẳng bàn tay được phu thut che ph
bng vạt đảo gian cốt sau (RePIA) ti Khoa
Ngoại Chấn thương - Chỉnh hình, Bệnh
viện Thống Nhất trong khong thi gian từ
ngày 01/01/2021 đến 01/01/2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu tiến cu, t lot ca lâm
sàng.
Tiêu chí chọn mẫu bao gồm các bệnh
nhân khuyết hng phn mm vùng
cng tay và mu bàn tay vi n, ơng
hoc mch máu l rõ cn che ph bng
vt cp máu đáng tin cậy. Bệnh nhân
được đánh giá bằng siêu âm Doppler
trưc m đxác định hệ thống mạch máu
nuôi vạt, đảm bảo ới máu đủ đ thực
hiện kỹ thuật này.
Các bệnh nhân bnh mch máu
nghiêm trng, ri loạn đông máu, nhiễm
trùng không kim soát hoc tổn thương
gii phu không phù hợp để thc hin vt
đảo gian ct sau đều được loại trừ khỏi
nghiên cứu. Ngoài ra, những trường hợp
không tuân thủ theo dõi hậu phẫu hoặc
chống chỉ định gây cũng không được
đưa vào phân tích.
2.3. Phương pháp thu thập s liu
Thu thập dữ liệu theo i liên tục từ 16
bnh nhân khuyết hổng phần mềm vùng
cẳng bàn tay được phẫu thuật chuyển vạt
đảo gian cốt sau (RePIA) tại Khoa Ngoi
Chấn thương - Chnh hình, Bnh vin
Thng Nht, trong giai đoạn từ ngày
01/01/2021 đến ngày 01/01/2025.
* Đánh giá mạch máu nuôi vt bng
siêu âm Doppler
Tất cả bệnh nhân được siêu âm
Doppler màu trước phẫu thuật nhằm xác
định hệ mạch máu nuôi vạt, bao gồm động
mạch gian cốt sau (PIA) các nhánh
xuyên liên quan.
- K thut thực hin: Siêu âm đưc tiến
hành bằng đầu tần số cao (7 - 12 MHz),
với thế bệnh nhân nằm ngửa, tay sấp
hn toàn. Đầu được di chuyển dọc trc
cẳng tay từ phía sau ra trưc để đánh giá
động mch gian cốt sau vị trí nnh xun
đi qua vách gian cơ (intermuscular septum).
- Mục tiêu đánh giá:
Xác định sự hiện diện đường đi
liên tục của động mạch gian cốt sau.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
72
Đo vận tốc dòng chảy, hướng dòng
máu, đánh giá tình trạng vữa hoặc hẹp
nếu có.
Đánh dấu vị trí nhánh xuyên đi qua
cân sâu ra dưới da, thông thường cách
lồi cầu ngoài khoảng 2 - 3 cm.
- Ứng dụng lâm sàng: Dựa trên kết quả
siêu âm, các trường hợp mạch gian cốt
không rõ, dòng chảy kém hoặc bất thường
giải phẫu sẽ được loại trừ khỏi chỉ định
chuyển vạt RePIA nhằm tránh nguy
hoại tử vạt sau mổ.
* K thut phu thut
Bệnh nhân đưc đặt thế nm
nga, tay tổn thương trên n ph,
khuu gp 90 độ, cng tay sp hoàn
tn. Gây mê toàn thân hoặc gây tê đám
ri thn kinh cánh tay y ch định. ng
nhn vạt đưc ct lc sch s và đo kích
tc khuyết hng.
Trc vạt được đánh dấu t li cu
ngoài đến điểm gia 1/3 trong 2/3 ngoài
đưng liên mm trâm; tâm vạt thường
nhánh xuyên động mch cách khong 2
cm. Tiến hành rch da dc theo trc, bóc
tách t phía trụ, xác định ranh gii gia
gân dui c tay tr dui ngón út, m
rộng sang hai bên để lấy hai tĩnh mạch ln
h tr dẫn lưu tĩnh mạch.
Cung mạch được bóc tách t phía tr
sang phía quay, đến tn thông nối động
mch gian cốt sau trước để đảm bo
i máu. Phu thut viên kim tra tưới
máu bng cách kp th cung trên, x
garo; nếu tưới máu tt, tht cung trên
xoay vt theo chiều kim đồng h để che
ph khuyết hng.
Vt c địnho v trí nhn, vùng cho vt
ghép da dày t bn, th to rch da dích
dc ti c tay để gim áp lc cung mch.
Đặt dẫn lưu dưới vt. Hu phu, bnh nhân
được băng ép nhẹ, c đnh tay thế dui
nhẹ, thay băng tưới ra hng ngày. Tp
vn động sm kết hp chiếu đèn hồng
ngoại phơi nắng nhằm tăng vi tuần hoàn
h tr phc hi chức năng.
* Tiêu chí đánh giá kết qu phu thut
Kết quả phẫu thuật được đánh giá toàn
diện dựa trên ba yếu tố: (1) tình trạng sống
của vạt, (2) biến chứng hậu phẫu, (3)
mức độ phục hồi chức năng vận động bàn
tay. Đánh giá được thực hiện vào thời điểm
3 tháng sau phẫu thuật - thời điểm phản
ánh tương đối chính xác khả năng sống
của vạt hiệu quả phục hồi chức năng
trung hạn.
Các mức độ kết quả được phân loại
như sau:
- Tốt: Vạt sống hoàn toàn hoặc hoại
tử rìa nhẹ < 1,5 cm; không cần phẫu thuật
lại; không biến chứng nặng như nhiễm
trùng sâu hay mất vạt. Biên độ vận động
gập - duỗi ngón tay đạt trên 75% so với
bên lành (đánh giá bằng thang điểm TAM).
Thời gian trở lại hoạt động sinh hoạt
thường ngày ≤ 9 tuần.
- Trung bình: biến chứng như hoại
tử rìa >1,5 cm, sung huyết kéo dài hoặc
nhiễm trùng nhẹ nhưng không cần can
thiệp ngoại khoa. Biên độ vận động phục
hồi từ 50% - 75% so với bên lành. Thời
gian trở lại hoạt động thường ngày kéo dài
10 - 12 tuần.
- Kém: Hoại tử toàn bộ vạt, cần phẫu
thuật lại hoặc chức năng vận động phục
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
73
hồi < 50% sau 12 tuần. Không trường
hợp nào thuộc nhóm này trong nghiên cứu.
Đồng thời, đánh giá chức năng được
hỗ trợ bởi thang điểm DASH (Disabilities of
the Arm, Shoulder, and Hand), áp dụng
cho tất cả bệnh nhân tại mốc thời gian 12
tuần sau mổ.
* Tiêu chí đánh giá vùng cho vt
(Donor site assessment criteria)
Đánh giá vùng cho vạt được thc hin
ti thời điểm ngày hu phu th 14, 1
tháng 3 tháng, tp trung vào ba tiêu chí
chính:
- Mức độ lành vết m: Vết m vùng cho
đưc theo dõi v thi gian liền thương, tình
trng hoi t da ghép (nếu có), và du hiu
nhim trùng.
- nh trng chc năng vùng chi ly
vt: Quan sát kh ng vn đng các cơ
dui c tay tr, dui ngón út và mc đ
đau sau m. S dng thang đim VAS
(Visual Analog Scale) đ đánh giá đau
ti v trí ly vt thi đim 1 tháng và
3 tng.
- nh thm m và biến chng lâu
dài: Ghi nhn s hin din ca so phì
đi, co kéo, hoc cm giác khó chu kéo
dài ti vùng ly vt. Đánh giá mc đ i
lòng ch quan ca bnh nhân v vùng
cho ti thi đim 3 tháng theo thang
đim 5 mc độ: Rt hài lòng - Hài lòng -
Trung bình - Kng hài ng - Rt không
hài lòng.
* Quy trình thu thp s liu bao gm
ba giai đoạn: trước m, trong m
sau m:
Trước phu thut, bệnh nhân được
thăm khám lâm sàng ghi nhận các
thông tin nhân khu hc (tui, gii tính),
tin s bnh nền (đái tháo đường, tăng
huyết áp, bnh mch máu, hút thuc lá),
nguyên nhân khuyết hng phn mm (chn
thương, nhiễm trùng, di chng phu thut),
đặc điểm tổn thương (v trí, kích thước
khuyết hng, mức độ l gân/ xương/ mạch
thn kinh). Bệnh nhân được đánh giá tưới
máu bằng siêu âm Doppler để xác định h
thng mch máu nuôi vt.
Trong phu thuật, các thông tin được
ghi nhn bao gồm kích thước vạt được s
dụng, phương pháp bóc tách, cách c định
vt, thi gian phu thuật, lượng máu mt,
các yếu t ảnh hưởng đến kết qu (tn
thương mạch máu, biến đổi gii phẫu động
mch gian ct sau).
Sau phu thut, bệnh nhân được theo
dõi liên tc trong ít nht 6 tháng. Các ch s
thu thp gm t l sng ca vt, tình trng
liền thương, biến chng hu phu (sung
huyết tĩnh mch, hoi t rìa vt, nhim
trùng vết m). Chức năng vận động được
đánh giá bằng thang điểm Total Active
Motion (TAM) Disabilities of the Arm,
Shoulder, and Hand (DASH).
Tất cả dữ liệu được ghi nhận theo biu
mu tiêu chun hóa, lưu trữ trên hồ
bệnh án nhập vào phn mm SPSS để
phân tích thống kê.
* Phương pháp x lý s liu:
Các biến định lượng tuân theo phân
phối chuẩn sử dụng trung bình độ lệch
chuẩn, các biến định tính trình bày dưới
dạng tỉ lệ.
Dùng phép kiểm định Chi bình phương
đối vi biến phân loi, nếu không thỏa điều