p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
44
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH CHỨA
POLYHEXAMETHYLENE BIGUANIDE HYDROCHLORIDE (LATEX HB
®
)
TRONG ĐIU TRỊ VẾT THƯƠNG NHIỄM KHUẨN
Nguyn Tiến Dũng , Chu Anh Tun, Trn Ngc Dip
Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
TÓM TT1
Mc tiêu: Đánh giá tác dụng ca dung dch cha Polyhexamethylene biguanide
hydrochloride (Latex HB®) trong điều tr vết thương nhiễm khun.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: 24 vết thương (VT) nhiễm khun ca 20
bệnh nhân (BN) điều tr ni trú ti Trung tâm Lin vết thương - Bnh vin Bng Quc gia,
t tháng 6 đến tháng 10 năm 2024. Bệnh nhân nghiên cứu được s dng Latex HB® để ,
ra vết thương. Đánh giá diễn biến ti ch vết thương, cấy khuẩn định danh xác định
s ng vi khun trên 1 cm2 b mt vết thương, ti các thời điểm trước (T0), sau 7 ngày
(T1) và sau 14 ngày (T2) s dng Latex HB®.
Kết qu: Vết thương giảm tiết dch; gim viêm n. T l vết thương biểu hoá,
t chc hạt đỏ đẹp tăng. Diện tích vết thương thu hp. Latex HB® không gây phn ng d
ng. T l vết thương cấy khuẩn dương tính giảm: 15 vết thương (62,5%) thi điểm T0,
10 VT (41,7%) thời điểm T1 T2 ch còn 4 vết thương (16,7%). S ng S.aureus
P.aeruginosa / 1cm2 b mt vết thương giảm rõ rt ti các thời điểm nghiên cu.
Kết lun: Polyhexamethylene biguanide hydrochloride (Latex HB®) không gây d ng,
tác dng chng viêm, loi b vi khun b mt vết thương, kích thích thúc đy quá
trình lin vết thương.
T kh: Vết tơng nhim khun, Polyhexamethylene biguanide hydrochloride,
vi khun
ABSTRACT
Objective: Evaluation of the effect of Polyhexamethylene biguanide hydrochloride
(Latex HB®) in the treatment of infected wounds
Subjects and methods: Twenty-four infected wounds of 20 inpatients at the Wound
Healing Center - National Burn Hospital, from July to August 2024. The wounds were
washed with Latex HB®. Evaluating the progress of the wound beds, identifying bacteria
1Chu trách nhim: Nguyn Tiến Dũng, Bệnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: ntzung_0350@yahoo.com
Ngày gi bài: 20/1/2025; Ngày nhn xét: 18/2/2025; Ngày duyt bài: 28/2/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
45
and determining the number of bacteria per 1 cm2 of the wound surface, at the time before
(T0), after 7 days (T1), and after 14 days (T2) using Latex HB®.
Results: Wound exudate and swelling reduced. The proportion of wounds with
epithelialization and good granulation tissue increased. The wound size was reduced.
Latex HB® did not cause allergic reactions. The rate of positive bacterial culture was
reduced: 15 wounds (62.5%) at T0, 10 wounds (41.7%) at time T1, and T2 had only 4
wounds (16.7%). The number of S.aureus and P.aeruginosa/1cm2 of wound surface was
significantly reduced at the study time points.
Conclusion: Polyhexamethylene biguanide hydrochloride (Latex HB®) had
hypoallergenic, anti-inflammatory effects, and helped to eliminate wound surface bacteria,
to stimulate and to promote wound healing.
Keywords: Infected Wound, Polyhexamethylene Biguanide Hydrochloride, Bacteria
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vết thương nhiễm khuẩn thường gp
trên lâm sàng thách thức cho các
s y tế trong chăm sóc điều tr. Ti
Vương quốc Anh, ước tính 2,2 triu vết
thương mới mỗi năm, với chi phí để qun
vết thương 4,5 - 5,1 t bng Anh,
trong đó hai phần ba lượng kinh phí này
dành cho qun ti cộng đồng [1]. Kim
soát, điều tr vết thương nhiễm khun
điu cn thiết để làm lin vết thương. Tuy
nhiên, t l t 60 - 100% vết thương
không lành màng Biofilm [2]. Làm
sch loi b vi khuẩn điều cn thiết
nhưng thể khó thc hin trên thc tế.
Các sn phm làm sạch thông thường,
chng hạn như nước muối, cũng như một
s dung dch sát khun không hiu qu
đối vi màng Biofilm.
Làm sch vết thương điều kin tiên
quyết tạo điều kiện để làm lin vết thương.
Dòng sn phm cha Polyhexamethylene
biguanide hydrochloride được biết tác
dng dit khun nh làm phá v lp
lipopolysaccharide ca màng tế bào vi
khun. S kết hợp độc đáo giữa cht hot
động b mt Betaine Polyaminopropyl
biguanide (polihexanide) giúp loi b các
mnh vn, cht thi vi sinh vt trên b
mt vết thương.
Tuy nhiên Việt Nam chưa nghiên
cứu nào được trin khai mt cách h thng
v tác dng ca sn phm cha
Polyhexamethylene biguanide
hydrochloride lên các vết thương nhiễm
khun.
Xut phát t đó chúng tôi tiến hành
nghiên cu này nhm mc tiêu Đánh giá
hiu qu điu tr làm lin vết thương nhiễm
khun ca dung dch cha
Polyhexamethylene Biguanide.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
20 người bnh (NB) trên 18 tui, có vết
thương (VT) nhim khun, được điều tr ti
Trung tâm Lin vết thương (Bnh vin
Bng Quc gia Hu Trác) t tháng 6
năm 2024 đến tháng 10 năm 2024.
* Tiêu chun la chn ngưi bnh
nghiên cu
Vết thương nhiễm khun vết thương
có mt trong các triu chng sau [3]:
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
46
+ Sưng
+ Nóng, m ti ch vết thương
+ Tấy đỏ (viêm hoặc ban đỏ lan rng
trên 2 cm t mép vết thương)
+ Đau tăng
+ ch thưc vết thương bị to ra nhanh
chóng
+ Dch tiết màu sc bất thường
hoc có mùi hôi
* Tiêu chun loi tr
Không đưa vào nghiên cứu nhng
ngưi bnh có mt trong các du hiu sau:
- Người bnh nặng đang cần các cp
cu ti khn cp
- Người bnh b ri loạn đông, chyu
- Người bnh mc các bnh truyn
nhim HCV, HIV.
2.2. Vật tư và phương tiện nghiên cu
- Dung dch cha thành phn chính
Polyhexamethylene biguanide hydrochloride
(Latex HB®) do Công ty C phn Sinh hc
c phm Biopro, Vit Nam sn xut
đã được B Y tế cấp phép lưu hành.
- Máy định danh vi khun VITEX 32 do
M sn xut
2.3. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
bnh chng, th nghim lâm sàng theo
dõi dọc có so sánh đi chứng trước sau
điu tr .
* Phương pháp nghiên cứu s dng
dung dch Latex HB®:
- Ch định s dng dung dch Latex
HB®: Vết thương cấp và mn tính có nhim
khun khi mt trong các triu chng
sau: Vết thương cấy khuẩn dương tính; vết
thương tứ chứng viêm (sưng, nóng, đỏ,
đau); vết thương nhiều mủ, dịch tiết nhiều
mùi hôi/ thay đổi màu sắc.
- Chng ch định s dng dung dch
Latex HB®: Vết thương đã đưc phu
thuật đóng kín (ghép da, chuyn vt), vết
thương không có du hiu nhim khun
trên lâm sàng.
* S dng dung dch Latex HB® trong
nghiên cu:
Người bnh vào vin khi du hiu
nhim khun trên lâm sàng ti ch vết
thương được đưa vào nghiên cứu. Khi
thay băng, vết thương đưc thc hin theo
quy trình sau [4]:
Sau khi bóc b ng, ra vết thương
bng dung dch Latex HB®. Đối vi nhng
vết thương gi mc sau khi ra vết
thương bng dung dch Latex HB® thì tiến
hành gc tm dung dch Latex HB®
trong thi gian 15 - 20 phút, khi thy gi
mc mm tan rữa thì thôi. Sau đó dùng
dung dch Latex HB® ra vết thương mt
ln na. Tiếp theo, ti ch vết thương đưc
đắp các băng, gạc tm dung dch Latex
HB®, băng kín. Quy trình này được lp li
trong mi lần thay ng tiếp theo cho đến
khi vết thương t lin hoc ch định can
thip phu thut đ làm lin vết thương.
* Các thời điểm nghiên cu:
T0: Trước s dng dung dch Latex
HB®; T1: Sau s dng Latex HB® 7 ngày;
T2: Sau s dng Latex HB® 14 ngày.
* Nghiên cu lâm sàng:
Người bnh nghiên cứu được xác định
tui, gii tính, bnh lý nn, nguyên nhân, v
trí, thi gian tn ti vết thương.
- Xác định đặc đim ti ch vết thương:
+ Tính cht b mép vết thương:
hay không chứng viêm (sưng nóng đỏ
đau); tình trạng xơ chai, tăng sản, biu mô.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
47
+ Đặc điểm nn vết thương:
* Xác định kích thưc vết thương:
Bằng phương pháp đt giy bóng nh
các ô k 1 cm2 lên b mt vết thương để
gián tiếp xác định kích thưc vết thương
ra cm2.
* Chẩn đoán độ sâu vết thương: Chia
làm 4 độ theo Hi Vết thương mn tính M
năm 2016:
- Độ I: Cu trúc da còn nguyên vn,
xut hiện ban đỏ mt vùng da khu trú
ràng. Vùng xut hiện ban đỏ, th
ri lon cm giác, nhiệt độ.
- Đội II: Vết thương tổn thương lớp
trung đến phn tiếp giáp vi h bì. Nn
vết thương là mô có màu hồng, đỏ, ẩm ướt.
Tn thương cũng thể dng còn m
nt phng, bên trong cha huyết tương.
- Độ III: Vết thương tổn thương toàn bộ
lp da, lp m i da không b tn
thương. Nền vết thương th ht,
cũng thể hoi t ướt hoc hoi t
khô. vết thương b mép thường cun
mép. vết thương th hàm ếch hoc
đưng hm.
- Độ IV: Tổn thương toàn bộ lp da ti
các mô, t chc dưới da (cơ, gân, sụn,
xương...). Tổn thương có thể là hoi t ướt
hoc khô. Vết thương thường cun mép,
có hàm ếch, đường hm.
* Dch tiết ti ch vết thương: n cứ
vào dch thấm băng chia ra các mc
dch thấm băng mức nhiu, va và ít.
Theo Nancy Morgan (2014) [5]: Dịch tiết
nhiều: Nếu dịch thấm 75% lớp ng.
Dịch tiết vừa: Nếu dịch thấm từ (25% -
75%) lớp băng. Dịch tiết ít: Nếu dịch thấm
< 25% lớp băng.
* Tính cht ti ch vết thương:
hoại tử khô, mô hoại tử ướt, tổ chức hạt đỏ
đẹp, tổ chức hạt phù/ viêm, nền vết thương
lộ tổ chức dưới da
* Nghiên cu cn lâm sàng:
- Định danh vi khun b mt vết
thương: Tại các thời điểm nghiên cứu cấy
khuẩn, định danh vi khuẩn bằng máy định
danh vi khun VITEX 32 do M sn xut.
- Định lượng vi khun trên 1 cm2 b
mt vết thương: Lấy bệnh phẩm: Đặt
miếng phim (film) trùng đục lỗ kích
thước 1 cm2 n bề mặt vết thương ng lấy
bệnh phẩm. Dùng tăm bông trùng nhúng
o dunh dịch Natriclorid 0,9%, sau đó đặt
n ng đục lỗ 1 cm2, lăn nhẹ đầu tăm
ng trong 10 giây để lấy bệnh phẩm. Cho
tăm bông bệnh phẩm vào ống chứa 5 ml
Natriclorid 0,9%. Lắc nhẹ ống chứa
Natriclorid 0,9%, tăm bông bệnh phẩm
trong 15 giây. Dùng loop cấy định lượng
0,01 ml 0,001 ml đã khử trùng, lấy bệnh
phẩm trong dung dịch Natriclorid 0,9%, cấy
vào hai đĩa môi trường thạch dinh dưỡng.
Đầu tiên cấy một đường thẳng theo hết
đường kính đĩa thạch, sau đó dàn đều
sang hai bên. Để đĩa cấy khuẩn 370C
trong 24 giờ, sau đó đếm số lượng khuẩn
lạc có trong đĩa thạch. Xác định số lượng vi
khuẩn trong 1 cm2 vết thương mạn tính
theo công thức:
Số lượng vi khuẩn (SLVK)/ cm2 =
(5 N1 103) + (5 N2 102)
2
Trong đó: N1: Số lượng khuẩn lạc ở đĩa thạch cấy lúp 0,001.
N2: Số lượng khuẩn lạc ở đĩa thạch cấy lúp 0,01.
5: là 5 ml dung dịch Natriclorid 0,9%.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
48
Các kỹ thuật định danh, nuôi cấy
xác định số lượng vi khuẩn được thực hiện
tại Khoa Cn lâm sàng - Bnh vin Bng
Quc gia Lê Hu Trác.
2.4. X lý s liu
S liệu thu được được so sánh trước
sau điều tr để thấy được vai trò ca
dung dch Latex HB®. Với độ tin cy 95%,
phép so sánh ý nghĩa khi p < 0,05. Số
liệu được x lý bng phn mm Stata 12.0.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm ngưi bnh nghiên cu
Bảng 3.1. Đặc điểm người bnh và vết thương nghiên cứu (n = 20)
Đặc điểm bnh nhân
Giá tr trung bình
Min - Max
Tuổi (năm)
59,0 ± 14,7
28 - 76
Din tích vết thương nghiên cu (cm2) (n = 24 vết thương)
99,5 ± 65,9
10 - 200
Thi gian tn ti vết thương (tháng)
2,12 ± 1,23
0,5 - 5
Gii tính
Nam
N
10 (50)
10 (50)
Nhn xét: Người bnh nghiên cu có t l nam/ n là 1/1, độ tui trung bình là 59,0 ±
14,7 tui, din tích vết thương nghiên cứu tương đối rng 99,5 ± 65,9 cm2. Vết thương
tn ti trung bình 2,12 ± 1,23 tháng.
Biểu đồ 3.1. Phân b bnh nhân theo tác nhân gây vết thương
Nguyên nhân gây nên vết thương gp nhiu do viêm tế bào (75%), đái tháo
đưng chiếm 10% các nguyên nhân khác như Gout, t đè, hội chng Cushing chiếm
15%. (Biểu đồ 3.1).
10%
75%
15%
Đái tháo đường
Nhiễm khuẩn
Khác