p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
83
ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ LIÊN QUAN ỐNG TỤY - KẾT QUẢ
BƯỚC ĐẦU ĐẶT STENT ỐNG TỤY QUA NỘI SOI MẬT TỤY
NGƯỢC DÒNG
Mai Thanh Bnh
Vin Điu tr các bnh Tiêu hóa, Bnh viện Trung ương Quân đội 108
TÓM TT1
Mc tiêu: Đánh giá hiệu qu an toàn của phương pháp nội soi mt tụy ngưc
dòng (Endoscopic retrograde cholangiopancreatography - ERCP) can thip ng tụy điều
tr bnh lý ng ty ti Bnh viện Trung ương Quân đội 108 (BVTƯQĐ 108).
Đi tưng v phương pháp: 44 bnh nhân (BN) giãn ng ty, tổn thương ng ty
đưc can thiệp ERCP, đặt vào ng ty ti Bnh viện Trung ương Quân đội 108 t tháng
01/2021 đến tháng 03/2024.
Kết qu: Tt c bnh nhân đều được đặt stent nhựa, trong đó 40 bnh nhân đặt 1
stent, 4 bnh nhân đặt 2 stent. Thi gian can thip trung bình 49,4 ± 19,5 phút, thi
gian nm vin trung bình là 14,2 ± 9,5 ngày. T l đau bụng trước can thip là 68,2%, sau
can thip 54,5% ch còn 27,3% khi ra vin. T l sốt trước can thip 20,5%, sau
can thip 9,1%. Các ch s men tụy (amylase lipase) xu hướng giảm sau khi đặt
stent tụy, nhưng mức độ thay đổi không ý nghĩa thống kê. Tai biến, biến chng gp
13 bnh nhân (chiếm 29,5%), viêm ty cp là biến chng hay gp nht (7/13 bnh nhân).
Kết lun: Ni soi mt tụy ngưc dòng (ERCP) đặt stent ng ty cho thy vai trò h tr
các bnh gây giãn tụy, do đó nên được cân nhc ch định, đặc bit bnh lành nh
như viêm tụy mn, nang gi ty thông vi ng ty...
T khóa: Bnh lý ty, ni soi mt tụy ngược dòng, đặt stent ng ty
ABSTRACT
Objective: To provide a preliminary assessment of the efficacy and safety of
endoscopic retrograde cholangiopancreatography (ERCP) with pancreatic duct
intervention for the treatment of pancreatic duct diseases at 108 Military Central Hospital.
Subjects and Methods: A total of 44 patients with pancreatic duct dilation or
pancreatic duct lesions underwent ERCP with pancreatic duct stenting at 108 Military
Central Hospital from January 2021 to March 2024.
1Chu trách nhim: Mai Thanh Bình,
Viện Điều tr các bnh Tiêu hóa, Bnh viện Trung ương Quân đội 108
Email: maibinhtieuhoa108@gmail.com
Ngày gi bài: 27/2/2025; Ngày nhn xét: 21/4/2025; Ngày duyt bài: 26/4/2025
https://doi.org/10.54804/yhthvb.2.2025.409
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
84
Results: All patients received plastic stents, with 40 patients receiving one stent and
4 patients receiving two stents. The mean procedure time was 49.4 ± 19.5 minutes, and
the average hospital stay was 14.2 ± 9.5 days. The pre-procedure abdominal pain rate
was 68.2%, which decreased to 54.5% post-procedure and further dropped to 27.3% at
discharge. The pre-procedure fever rate was 20.5%, decreasing to 9.1% post-procedure.
Pancreatic enzyme levels (amylase and lipase) showed a decreasing trend after
pancreatic stent placement, but the changes were not statistically significant. Adverse
events and complications were observed in 13 patients (29.5%), with acute pancreatitis
being the most common complication (7/13 patients).
Conclusion: ERCP with pancreatic duct stenting demonstrates a supportive role in
managing conditions causing pancreatic duct dilation. It should be considered, particularly
for benign diseases such as chronic pancreatitis and pancreatic pseudocysts
communicating with the pancreatic duct.
Keywords: Pancreatic diseases, endoscopic retrograde cholangiopancreatography,
pancreatic duct stent placement
1. ĐẶT VẤN Đ
Các bnh lý ty, bao gm viêm ty cp,
viêm ty mn tính, nang gi tụy ung t
tuyến ty, gánh nng ln trên toàn cu.
T l mắc ung thư tuyến tụy được ưc tính
khoảng 8,14 trường hp trên 100.000
người/năm nguyên nhân gây tử vong
hàng đầu trong các bnh tuyến ty, vi t
l t vong toàn cu 6,92 ca trên 100.000
ngưi/ năm [6].
phu thuật phương pháp điều tr
hiu qu trong nhiều trường hp, t l biến
chng trong phu thut tuyến ty vẫn đáng
lo ngi. Hin nay, vai trò ca ni soi trong
qun các bnh tuyến ty ngày càng
đưc chú trng nh tính cht ít xâm ln
t l biến chng thấp hơn. Nhiều bnh
tuyến ty th được điều tr thành công
bng ni soi mt tụy ngược dòng (ERCP),
siêu âm ni soi (EUS), hoc kết hp c hai.
Đặc bit, việc đặt stent ty qua ERCP
đưc nhiu nghiên cứu đề xuất để điu tr
các tình trạng như viêm ty mn tính, nang
gi ty, tụy phân đôi, tổn thương ng ty
chính, rò ty, biến chng ca viêm ty cp,
viêm tụy căn tái phát, phòng ngừa
viêm ty sau ERCP [7, 2]. Nguyên ca
các k thut này dẫn lưu dịch ty ch
động bng stent, giúp khôi phục lưu thông
ng ty, gim áp lc trong lòng ng ty,
tạo điều kin cho ng ty phc hi sau các
biến chng ca viêm ty cp. Tuy nhiên,
can thip ni soi vào ng ty vn mt
thách thc ln trong thc hành lâm sàng
do tính phc tp ca ch định k thut,
nguy biến chng tim n, yêu cu cao
v kinh nghim của bác nội soi can
thiệp, cũng như hạn chế v trang thiết b ti
mt s cơ sở y tế
Nghiên cu này nhằm ớc đầu đánh
giá hiu qu điu tr và tính an toàn ca
stent tụy được thc hin ch động qua
ERCP đ điu tr các bnh mt ty liên
quan ti ng tụy. Đây cơ s khoa hc
ban đu nhm phát trin k thut, m rng
ch định đối vi stent ty giúp h tr điu
tr ni khoa các bnh ảnh hưởng ti
ng ty.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
85
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân ch định can thip ERCP
điu tr bnh ti ty hoc ngoài ty
ảnh hưởng đến ng ty.
Địa điểm: Bnh viện Trung ương Quân
đội 108, được hi chn ni - ngoi tiêu hóa.
Thi gian: T tháng 01/2021 đến tháng
03/2024.
* Tiêu chun la chn:
- Bệnh nhân được chẩn đoán mắc
bnh ti ty làm ảnh hưởng đến ng ty
như sỏi ty, viêm ty mn, viêm ty t
min, nang gi ty thông vi ng tụy, u đầu
ty,... Bệnh nhân được chẩn đoán mắc
bnh ngoài ty làm ảnh hưởng đến
ng tụy như nang đôi tràng, nang ng
mt ch, u bóng Vater, u tràng xâm ln
đầu tụy, u đoạn cui ng mt ch... Đã
thông qua hi chn ni - ngoi tiêu hóa.
Bệnh nhân gia đình đồng ý tham gia
nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr:
- Bệnh nhân chỉ định can thiệp
nhưng không thông được vào ống tụy.
Bệnh nhân chống chỉ định của nội soi
can thiệp: Suy tim cấp, nhồi máu tim
mới, đang trong tình trạng sốc, thủng
đường tiêu hóa, tổn thương thực quản cấp
do hóa chất kiềm hoặc a-xt, phình động
mạch chủ, rối loạn đông máu... Phụ nữ
thai. Bệnh nhân không đồng ý tham gia
nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu:
Nghiên cu hi cu, quan sát, mô t
* Phương tiện nghiên cu:
- Phòng can thip ERCP tiêu chuẩn, đã
bao gm C-arm và máy ct đt.
- Dàn máy nội soi đưng tiêu hoá ca
hãng Olympus Nht Bn ng soi
tràng nhìn bên CV180, CV190.
- Dng c can thip: Dao cung,
guidewire đường mt các c, bóng nong
đưng mt, bóng kéo si, stent nha ty
các c, b đẩy stent.
2.3. Quy trình ERCP điu tr bnh
ti ty
- Kiểm tra hsơ: c định bệnh nhân
thực hiện kỹ thut, theo tiêu chuẩn lựa chọn
tiêu chuẩn loại trừ (đã đcập ở trên).
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chức
năng sống của người bệnh để đảm bảo an
toàn trước khi m thủ thuật, đã tuân thủ
nhịn ăn trước đó.
* Thc hin k thut:
- Vô cảm:
+ Bệnh nhân được đặt đường truyền
tĩnh mạch, nằm nghiêng trái, thở oxy qua
ống thông mũi, lắp lifescope theo dõi các
chỉ số sinh tồn, đặt ngáng miệng.
+ cảm cho bệnh nhân: Nếu gây
thì bác sỹ gây mê thực hiện, nếu giảm đau,
an thần cho bệnh nhân thì bác stiêu hoá
thực hiện (theo phụ lục 1).
- Đưa ống soi vào DII tìm papilla:
+ Soi kiểm tra trước bằng máy soi dạ
dày nhìn thẳng phát hiện: túi tha Zenker,
loét sâu hoặc hẹp hành tràng, hút dịch
dạ dày.
+ Đưa máy nội soi nhìn bên xuống đến
DII tá tràng, quay bánh xe nhỏ (L-R) sang
phải hết cỡ khóa lại, rút ngắn máy nhẹ
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
86
nhàng (65 - 70 cm cách cung răng trên)
xác định major papilla (nhận định vị tr,
hình thể, kch thước, những khó khăn khi
thông nhú và đường tụy).
- Thông nhú:
+ Điều chỉnh máy sao cho nhú vị tr
thch hợp, thường vị tr góc giữa 1/4
trên bên phải màn hình đường tụy
ớng vị tr 12 giờ.
+ Xác định lỗ nhú, đặt catheter hoặc
dao cắt vào miệng lỗ theo hướng đường
tụy, luồn guidewire qua lỗ vào đường tụy.
Đẩy catheter hoặc dao cắt vào trong lòng
ống tụy hút dịch tụy kiểm tra catheter
nằm trong đường tụy.
- Chp ng ty, và đánh giá các tn thương
+ Bơm thuốc cn quang pha lng
với tỷ l1:1, s ng 10 - 20ml tùy kch
tớc đưng tụy đủ đhiện nh hết ng
tụy chnh, bơm thuc với khối lượng t
nhất có thsau khi chp xong phải hút
hết thuốc ngay.
+ Xác định các chỗ hẹp, hoặc sỏi đo
chiều dài tổn thương để lựa chọn số ợng
loại và cỡ stent phù hợp.
- Đặt stent:
+ Sau khi xác định đánh giá đoạn
hẹp của đường tuỵ quyết định chọn loại
stent phù hợp. Rút dao cắt đến oddi
cắt cơ oddi vừa đủ để dễ thao tác.
+ Rút catheter lưu lại guidewire
trong đường tuỵ, cũng thể đưa lại
catheter luồn bổ sung guidewire thứ 2
vào nhánh khác của đường mật nếu cần.
+ Luồn stent vào guidewire theo sau
luồn dụng cụ đẩy stent
+ Đẩy stent vượt qua chỗ hẹp của
đường tuỵ.
+ Kiểm tra dịch tuchảy ra ngoài qua
stent.
+ Từ từ rút máy và hút bớt hơi dạ dày.
+ Hồi tỉnh bệnh nhân.
+ Chuyển bệnh nhân về phòng bệnh
theo dõi sát.
+ Hoàn thiện phiếu kết quả chữ
của bác sỹ trưởng kp, dán bệnh án.
* Quy trnh tiến hành nghiên cu:
- Hi cu h sơ bnh án các bnh
nhân đáp ng đầy đủ tu chun la
chn. Lp bng s liu c v tui, gii,
chẩn đoán, đặc điểm m sàng và cn
m ng (tc và sau can thip), đặc
điểm ln quan đến k thut, thi gian
nm vin, tai biến, biến chng; sau đó
tiến nh phân tích.
2.4. Phương pháp thu thp x s
liu nghiên cu:
Các s liu nghiên cứu được x
theo các thut toán thng kê áp dng trong
y sinh hc. S dng phn mm SPSS 22.0
và Excel 365.
2.5. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thực hiện theo các
nguyên tắc của tuyên bố Helsinki năm
1975. Dữ liệu được thu thập hồi cứu trên
những bệnh nhân đã thực hiện ERCP
(Được hội chẩn t tiểu ban can thiệp nội
soi chuyên sâu của viện điều trị c bệnh
tiêu hoá, cam đoan thủ thuật; Được
tổng kết, chỉ huy khoa, viện tiêu hoá
phòng kế hoạch tổng hợp), chấp
hành nghiêm quy định về hoá bảo
mật dữ liu.
3. KT QU
Tng cng 44 bệnh nhân đáp ng
đủ tiêu chí la chn loi tr được đưa
vào nghiên cu.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
87
3.1. Đặc điểm v k thut
Biểu đồ 3.1. S ng stent
Nhân xét: Tất cả 44 bệnh nhân can thiệp ERCP vào ống tụy đều được đặt stent. Số
bệnh nhân đặt 1 stent chiếm đa s(40/44 bệnh nhân) so với số bệnh nhân đặt 2 stent
(4/44 bệnh nhân).
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm stent (n = 48)
Nhân xét: Tất cả 44 bệnh nhân can
thiệp đặt stent tụy đều sử dụng stent nhựa.
Tổng cộng 48 stent nhựa được đặt (4
bệnh nhân đặt 2 stent). Trong đó tỷ lệ đặt
nhiều nhất stent thẳng, kch thước 5F x
7 cm (chiếm 56,3%). Tiếp đó stent cong
1 đầu, kch thước 5F x 7 cm (chiếm 27,1%)
stent cong 1 đầu, kch thước 5F x 5 cm
(chiếm 12,5%). Chỉ 2/48 stent loại
thẳng, kch thước 5F x 5 cm.
- Thời gian can thiệp: Thời gian can
thiệp trung bình 49,4 ± 19,5 phút, bệnh
40
4
1 stent
2 stent
6
13
2
27
0
5
10
15
20
25
30
Cong 1 đầu, 5F x 5cm Cong 1 đầu, 5F x 7cm Thẳng, 5F x 5cm Thẳng, 5F x 7cm