p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
92
BƯỚC ĐẦU MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ CHỈ SỐ SIÊU ÂM TIM
Ở BỆNH NHÂN BỎNG NẶNG TRONG 24 GIỜ ĐẦU SAU BỎNG
Đoàn Thị Hoàng Anh , Nguyễn Quang Đông,
Nguyn Th Mai Hương, Lê Quang Thảo
Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
TÓM TT1
Mc tiêu: ớc đầu t đặc đim mt s ch s siêu âm tim trong 24 gi đầu sau
bng bnh nhân bng nng.
Đối tượng phương pháp nghiên cu: Nghiên cu tiến cu, mô t, ct ngang 15
bnh nhân bng nng, ti thời điểm bnh nhân nhp vin ti Bnh vin Bng Quc gia
Hu Trác t tháng 9/2023 - 7/2024.
Kết qu: Các bnh nhân nghiên cu độ tui trung bình 45,27 ± 7,21 tuổi, nam
chiếm 53,33%, diện tích bỏng chung 25,07 ± 5,81%, diện tích bỏng sâu 2,93 ± 6,31%,
8/15 (53,33%) bệnh nhân đã được truyền dịch. Đa số các bnh nhân tn s tim nhanh
10/15 bnh nhân (chiếm 66,67%) nhóm bệnh nhân chưa được truyn dịch trước thi
đim siêu âm. 100% bệnh nhân chưa được truyn dịch đều cung lượng tim, th tích
nhát bóp và áp lực tĩnh mạch trung tâm ước tính gim.
Kết lun: Đa số các bnh nhân tn s tim ng; cung ng tim, th ch nhát p
gim; áp lựcnh mạch trung m ưc tính thp nhng bnh nhân chưa đưc truyn dch.
T khóa: Bng, siêu âm tim
ABSTRACT
Objectives: Initial description of some echocardiographic indices in the first 24 hours
postburn in patients with severe burns.
Subjects and Methods: A prospective, descriptive, cross-sectional study was
conducted on 15 patients with severe burns at the time of their admission to Le Huu Trac
National Burn Hospital, from September 2023 to July 2024.
Results: The average age of the studied patients was 45.27 ± 7.21, male accounted
for 53.33%. The average total burn area was 24.73 ± 6.18% total burn surface area
(TBSA), and the average deep burn area was 2.93 ± 6.31% TBSA. 8 out of 15 patients
(accounting for 53.33%) had received fluid resuscitation. The majority of patients with an
increased heart rate, 10 out of 15 patients (accounting for 66.67%) were in the group of
1Chu trách nhiệm: Đoàn Thị Hoàng Anh, Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: hoanganh.dr@gmail.com
Ngày gi bài: 20/12/2024; Ngày nhn xét: 07/3/2025; Ngày duyt bài: 28/4/2025
https://doi.org/10.54804/yhthvb.2.2025.399
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
93
patients who had not received fluid resuscitation before the ultrasound exam. 100% of the
patients who had not received fluid resuscitation showed reduced cardiac output, stroke
volume, and estimated central venous pressure.
Conclusion: Most patients had increased heart rate, decreased cardiac output,
stroke volume; and estimated central venous pressure was low in patients who had not
received fluid resuscitation.
Keywords: Burns, echocardiography
1. ĐẶT VẤN Đ
Tình trng ri lon huyết đng vi biu
hin ch yếu là gim khi lượng máu lưu
hành do tht dch, thoát huyếtơng t lòng
mch ra ngi khong gian o ri lon
bệnh lý bản trong giai đoạn sc bng.
Hu qu dn ti thiếu oxy tế o, gây
ri loạn ớc đin gii, ri lon n bng a
t, ba, suy tim do gắng sc, ri loạn đông
u, cui ng là suy sp tun hoàn.
Hi sc dch th biện pháp điều tr quan
trng ng đầu đ bù đắp khối lượng u
lưu nh, giữ huyết áp, chng thiu niu
niu, gim c ri lon chuyển hoá, điện
gii và cân bng kim toan [1].
Tuy nhiên để hi sc dch th hiu
qu c thy thuc lâm sàng cn phi
nm vng các thông s giá tr v mt
huyết động như: cung ng tim (CO), ch
s tim (CI), ch s th tích nhát bóp (SVI),
biến thiên th tích nhát bóp (SVV), sc co
bóp tim (INO), sc cn mch h thng
(SVR),… Để đáp ng yêu cầu đó, đã
rt nhiu c bin pháp theo dõi huyết
động ra đời phát trin, t đơn gin nht
như đếm mch, đo huyết áp đến phc tp
hơn như những k thuật đo và tính toán
không xâm nhp (siêu âm Doppler tim,
USCOM,..) hay xâm nhập (đặt catheter
động mạch, đặt catheter Swan- Gans,
PiCCO,...) [3].
Siêu âm tim qua thành ngc mt
phương pháp hoàn toàn không xâm lấn
dùng để đo cung lượng tim, th tích nhát
bóp, phân sut tng máu thất trái, đường
kính tĩnh mạch ch i da trên nguyên
ca siêu âm vi nhiều ưu điểm r, d
thc hin thc hiện được nhiu ln nên
th áp dng rộng rãi được li không
có chng ch định, không có tai biến. Vì vy,
chúng tôi tiến hành nghiên cu này vi
mc tiêu: Đánh giá đặc điểm các ch s
siêu âm tim trong 24 gi đầu sau bng
bnh nhân bng nng.
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
* La chn bnh nhân nghiên cu
Bnh nhân bng nng t 16 - 60 tui,
đến Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
trong 24 gi đầu sau bng, t tháng
09/2023 - 07/2024.
* Tiêu chun loi tr
- Bnh nhân tình trng bnh tim
mch t trước: Bnh van tim, suy tim nng
NYHA III, NYHA IV, lon nhp tim.
- Bnh nn c chn thương kết hp.
- Bnh nhân có bng sâung ngc trái.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
94
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu tiến
cu, mô t, ct ngang
Phương tiện nghiên cu: Máy siêu âm
GE LOGIQ S7 Expert R3. Đầu siêu âm
tim qua thành ngc (3Sp-D).
Tiến hành nghiên cu: Các bnh nhân
bng nặng được tiếp nhn vào Bnh vin
Bng Quc gia Hu Trác trong 24 gi
đầu sau bỏng. Thăm khám lâm sàng
đưc chẩn đoán diện tích, độ sâu tn
thương bỏng, đo mạch, nhiệt độ, huyết áp,
làm siêu âm tim qua thành ngc.
- Đánh giá các chỉ s trên siêu âm: Tn
s tim (HR), cung lượng tim (CO), th tích
nhát bóp (SV), phân sut tng máu tht trái
(LVEF), áp lc tĩnh mạch trung tâm ước
tính (CVP).
Tn s tim (HR):
- Giá tr bình thường: 60 - 100 chu
k/phút
- Nhịp tim nhanh: ≥ 100 chu k/phút.
- Nhp chm: < 60 chu k/phút.
Cung lượng tim (CO):
- Giá tr bình thường: 3,5 - 8 lít/phút.
- CO tăng: > 8 lít/phút.
- CO gim: < 3,5 lít/phút.
Th tích nhát bóp (SV):
Giá tr bình thường: 1,1 - 1,75 ml/kg.
SV tăng: > 1,75 ml/kg.
SV gim: < 1,1 ml/kg.
Phân sut tng máu tht trái (LVEF):
G tr nh thường: nam gii: 52 - 72%,
n gii: 54 - 74%.
LVEF tăng: > 74%.
LVEF gim: < 52 %.
Áp lực tĩnh mạch trung tâm ước tính
(CVP):
Giá tr bình thường 6 - 9 mmHg.
CVP gim: < 6 mmHg
2.3. X lý s liu
Các s liệu được x theo phương
pháp thng y hc bng phn mm
SPSS 20.0.
3. KT QU
3.1. Phân loi bnh nhân theo cp cứu ban đầu
Bng 3.1. Truyn dịch trước nhp vin
Truyn dch
S ng
T l (%)
Đã truyn dch
8
53,33
Chưa truyền dch
7
46,67
Tng
15
100
Nhn xét: Bệnh nhân đã qua sở y tế, được b sung dch truyn 8 (chiếm
53,33%), s bệnh nhân chưa qua cơ sở y tế là 7, chiếm 46,67%.
3.2. Đặc điểm các ch s siêu âm tim trong 24 gi đầu sau bng bnh nhân
bng nng
* Tn s tim (HR)
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
95
Bảng 3.2. Thay đổi tn s tim bnh nhân nghiên cu
Tn s tim
S BN đã được
truyn dch
S BN chưa được
truyn dch
Tng s bnh
nhân
T l (%)
Nhanh (100 ck/p)
3
7
10
66,67
Bình thường (60 - 100 ck/p)
5
0
5
33,33
Tng s bnh nhân
8
7
15
100
T l (%)
53,33
46,67
100
Nhn xét: Hu hết các bnh nhân tn s tim nhanh 10/15 bnh nhân (chiếm
66,67%). Đa số các bệnh nhân đã được truyn dch có tn s tim nm trong gii hn bình
thường. 100% bnh nhân chưa được truyn dịch đều có tn s tim nhanh.
* Thông s cung lượng tim (CO)
Bng 3.3. Thay đổi cung lượng tim bnh nhân nghiên cu
S BN đã được
truyn dch
S BN chưa được
truyn dch
Tng s bnh
nhân
T l (%)
3
7
10
66,67
5
0
5
33,33
8
7
15
100
53,33
46,67
100
Nhn xét: S bệnh nhân cung ng tim gim chiếm đa số 10/15 bnh nhân
(chiếm 66,67%). Nhóm bệnh nhân chưa được truyn dch, 100% bnh nhân cung
ng tim thấp hơn so với giá tr bình thường.
* Thông s thch nhát bóp theo cân nng SV/kg (ml/kg)
Bng 3.4. Thay đổi th tích nhát bóp bnh nhân nghiên cu
SV/kg
S BN đã được
truyn dch
S BN chưa được
truyn dch
Tng s bnh
nhân
T l (%)
Bình thường (1,1 - 1,75 ml/kg)
2
0
2
13,33
Gim (< 1,1 ml/kg)
6
7
13
86,67
Tng s bnh nhân
8
7
15
100
T l (%)
53,33
46,67
100
Nhn xét: Đa số các bệnh nhân đều thông s SV gim 13/15 bnh nhân (chiếm
86,67%). nhóm bệnh nhân chưa được truyn dch, 100% bnh nhân có SV gim thp.
* Thông s phân sut tng máu tht trái LVEF (%)
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
96
Bng 3.5. Thay đổi phân sut tng máu tht trái bnh nhân nghiên cu
LVEF
S ng (bnh nhân)
T l (%)
Bình thường (52 - 74%)
15
100
Gim (< 52%)
0
0
Tng
15
100
Nhn xét: 100% bnh nhân nghiên cứu đều LVEF nm trong gii hn bình tng.
* Áp lực tĩnh mạch trung tâm ước tính (CVP)
Bng 3.6. Áp lực tĩnh mạch trung tâm ưc tính bnh nhân nghiên cu
CVP
S BN đã được
truyn dch
S BN chưa được
truyn dch
Tng s bnh
nhân
T l (%)
Gim (< 6 mmHg)
2
7
9
60
Bình thường (6 - 9 mmHg)
6
0
6
40
Tng s bnh nhân
8
7
15
100
T l
53,33
46,67
100
Nhn xét: Các bnh nhân CVP thấp hơn giá tr bình thường chiếm đa s (chiếm
60%). 100% bnh nhân nhóm chưa truyền dch có CVP gim hơn giá trị bình thường.
*Mối tương quan giữa din tích bng chung và tn s tim
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa din tích bng chung và tn s tim
Nhận xét: mối tương quan thuận giữa diện tích bỏng chung tần số tim vi
r = 0,3095.
Phương trình tương quan tuyến tính: HR = 0,9966 x DTBC + 75,685.
* Mối tương quan giữa din tích bỏng chung và cung ng tim
y = 0,9966x + 75,685
R² = 0,0958
0
20
40
60
80
100
120
140
160
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Tần số tim