p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
28
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT CẮT
HOẠI TỬ SỚM VÀ GHÉP DA NGAY TRONG ĐIỀU TRỊ BỎNG SÂU
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
TỪ THÁNG 10/2023 ĐẾN THÁNG 10/2024
Trịnh Văn Thông , Nguyn Ngọc Sơn, Nguyễn Vit Thành,
Hoàng Văn Châu, Đỗ Th Ngc
Bnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An
TÓM TT1
Mc tiêu: t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng hiu qu phương pháp phẫu
thut ct hoi t sớm, ghép da ngay trong điều tr bng sâu.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu tiến cu trên 64 bnh nhân
(BN) bỏng sâu được điều tr ti Bnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An t tháng 10/2023
đến tháng 10/2024 bằng phương pháp phẫu thut ct hoi t sm, ghép da ngay.
Kết qu: Tác nhân gây bng ch yếu la chiếm 58,1%; din tích bng sâu trung
bình 11,5%. T l sc, din biến lâm sàng, cn lâm sàng ca thi k sc bng nhim
khun nhiễm độc tăng tỷ l thun vi din tích bng sâu.
Ti vết thương bỏng sâu được phu thut ct hoi t sm, ghép da ngay: Tình trng
phù n gim hết sau 2 - 3 ngày; gim các triu chng thi k nhiễm độc nhim khun:
st cao gim t 100% xung 42%, ri lon tiêu hóa t 60,46% xung 34,88%, ri lon tinh
thn t 74,41% xung 35,53%. Kết qu ghép da: Tt (79,06%), Khá (11,62%), Trung bình
(6,98%) Kém (2,04%). Thi gian nm vin trung bình 15,2 ± 1,78 ngày. Tai biến biến
chng: 6,97% nhim trùng ti ch, không có bnh nhân t vong.
Kết lun: Phu thut ct hoi t sớm ghép da ngay trong điều tr bng sâu ti
Bnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An cho kết qu tt, rút ngn thi gian nm vin.
T khóa: Bng sâu; Ct hoi t sớm gp da; Đặc đim m sàng cn lâm sàng
ABSTRACT
Aims: To describe the clinical, paraclinical features and effectiveness of the early
excision and skin graft in the treatment of deep burns.
1Chu trách nhim: Trịnh Văn Thông, Bệnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An
Email: thongmedical@gmail.com
Ngày gi bài: 11/3/2025; Ngày nhn xét: 15/4/2025; Ngày duyt bài: 28/4/2025
https://doi.org/10.54804/yhthvb.2.2025.412
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
29
Materials and methods: This prospective study was conducted on 64 deep burns
patients at the Nghe An General Friendship Hospital from October 2023 to October 2024
by early excision and skin graft.
Results: The main cause of burns is firing 58.1%; Average area of deep burns 11.5%.
The ratio of shock, clinical and paraclinical course in the period of burn shock and
infection cases increased in direct proportion to the area of deep burns. Deep burn wound
treated early excision and skin graft: the edema reduces and go away after 2 - 3 days;
The symptoms of bacterial toxicity period reduced: high fever (from 100% to 42%),
digestive disorder from 60.46% to 34.88%, mental disorder from 74.41% to 35.53%.
Average hospitalization time: 15.2 ± 1.78 days. Complication: 6.97%, mainly local
infections; there were no deaths.
Conclusions: The early excision and skin graft in the treatment of deep burns at the
Nghe An General Friendship Hospital resulted in good outcomes, shortening
hospitalization time.
Keywords: Deep burns, early excision and skin graft, clinical and paraclinical features
1. ĐẶT VẤN Đ
Tổn thương bỏng sâu căn nguyên
gây ri lon bnh bng [1], [2]. Mục đích
điu tr bng sâu loi b hoi t ghép
da t thân che kín tổn thương càng sm
càng tt. Ti Việt Nam đã những nghiên
cu v điu tr ngoi khoa bnh nhân b
bng sâu. Tuy nhiên, ti Bnh viên Hu
ngh Đa khoa Nghệ An vic áp dng
phương pháp cắt hoi t sm ghép da
ngay đối vi bng sâu còn rt mi. Vic
đánh giá hiệu qu của phương pháp điều
tr chưa tiến hành.
Xut phát t thc tế này chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề i: Đánh giá hiệu
qu phương pháp phẫu thut ct hoi t
sớm ghép da ngay trong điều tr
bng sâu ti Bnh vin Hu ngh Đa
khoa Ngh An t tháng 10/2023 đến
tháng 10/2024 vi các mc tiêu sau:
1/ t đặc điểm lâm sàng, cn lâm
sàng nhóm bnh nhân bng sâu ti Bnh
vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An.
2/ Đánh giả hiu qu phương pháp
phu thut ct hoi t sm ghép da
ngay trong điều tr bng sâu.
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
64 bnh nhân (BN) bỏng sâu điều tr ti
Bnh vin Hu ngh Đa khoa Nghệ An t
tháng 10/2023 - 10/2024.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tiến cu
theo dõi dọc có đối chng so sánh.
* Phương pháp nghiên cứu điều tr
phu thut vết bng sâu
- 64 bnh nhân chia làm 02 nhóm:
+ Nhóm I: Gm 43 bnh nhân bng
sâu đến sớm được phu thut ct b hoi
t sm (trong vòng 72 gi sau bng) kiu
tiếp tuyến ghép da t thân ngay mt t
trên nn vết thương sau cắt hoi t.
+ Nhóm II: Gm 21 bnh nhân m t
ngày th 4 tr đi - Đây các bệnh nhân
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
30
đến mun, vết thương đã nhiễm khun,
làm m, t chc hoi t đã bong rụng t
nhiên hoặc đã được can thip tuyến
trước không hiu qu. BN được ct lc
hoi tử, sau đó tiếp tục thay băng làm sch
t chc hoi t, m gi mc, tạo điều
kin cho ht phát trin ri tiến hành
phu thut ghép da.
Phương pháp xét nghiệm vi khun vết
bỏng: Xác định loài vi khuẩn theo phương
pháp thường quy ca labo vi sinh vt, xác
định s ng vi khun/ cm² b mt vết
thương theo phương pháp Ivanov N.A
(1984), ti 3 thời điểm: Trưc ct hoi t,
nên ghép sau ct hoi t (trước ghép da),
ngày th 5 sau m.
Phương pháp phẫu thut: Phu thut
ct hoi b hoi t tiếp tuyến - dùng dao
Lagros ct hoi t tng lớp đến khi rm
máu đều.
Phu thut ghép da: Ly mnh da t
thân dày 0,1 mm, ngâm da trong dung dch
c mui sinh lý. S dụng máy cán da để
đục l giãn da. Ra nn ghép bng
Povidine 3%, thm khô. Dàn mnh da che
ph nền ghép. Đắp 1 lp gc m Piodin
sau đó đắp 4 - 6 lp gc thấm băng ép
áp lc khong 28 mmHg.
Thay băng kỳ đầu vào 24 gi sau m.
Thay băng hàng ngày: Làm sạch dch m,
đắp gc m Piodin, băng ép, kiểm tra kh
năng bám sống của da ghép. Thay băng
cách nht khi vết thương sạch, không
m, da bám tt.
+ Các ch tiêu theo dõi sau m: Nhit
độ trước sau m 48 gi; s ngày st
trước sau m; thời điểm phu thut;
din tích ct hoi t trung bình.
+ Đánh giá khả năng bám sống ca
mnh da ghép: Tt (t l da ghép sống
90%), khá (70 - 90%), trung bình (50 -
70%), xu (< 50%).
+ Thi gian lin vết thương bng sâu
thi gian tính t khi bnh nhân b bỏng đến
khi bệnh nhân được ghép da sng tt, vết
thương liền, ra vin.
+ Theo Đinh Văn Hân [2], kết qu bám
sng ca da ghép được đánh g sau 7
ngày (theo các mức đ: Tt: khi t l bám
sống 90% diện tích da ghép; Khá: t 70
- 89%; Trung bình: t 50 - 69%; Kém:
i 50%).
2.3. X lý s liu
S liệu được tính ra giá tr trung bình
hay t l phần trăm. So sánh các giá tr
trung bình bng phương pháp T - student,
so sánh hai hay nhiu t l bng tiêu chun
X2. S khác bit ý nghĩa thống khi
p < 0.05.
X s liu bng phn mm SPSS 20.0.
3. KT QU NGHIÊN CU VÀ BÀN LUN
3.1. Mt s đặc điểm ca nhóm bnh
nhân nghiên cu.
Nhit khô tác nhân ch yếu gây
bng nhóm nghiên cu chiếm 58,5%
(nhóm I) 61,2% (nhóm II). 31/43 =
72,2% bnh nhân nhóm 1 din tích
bng chung > 20%. Nhóm 1 thời điểm
phu thut trung bình sau bng 59,36
gi sau bng.
+ Phu thut trong 24 gi đầu 1
bnh nhân.
+ Phu thut trong 25 - 48 gi sau
bng có 13 bnh nhân.
+ Phu thut t 49 - 72 gi29 bnh
nhân.
S bệnh nhân đựơc cắt hoi t mc
t 5% - 10% diện tích cơ thể (DTCT) là ch
yếu, chiếm 60,97% bnh nhân nhóm 1
50% nhóm 2.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
31
3.2. Hiu qu ca ct hoi t sm
Bảng 3.1. Thay đổi mt s triu chứng trước và sau phu thuật (lượt BN)
Triu chng
Nhóm 1 (n = 43)
Nhóm 2 (n = 21)
Truc m
Sau m
Truc m
Sau m
Sốt cao > 38,5 độ C
43
18
21
9
Toàn thân: Mt mi, ly bì...
32
17
17
12
Tiêu hoá: Chán ăn, bun nôn
26
15
11
9
Bng chướng
13
9
8
5
Xung huyết da lành
0
0
7
1
Tăng bạch cu (> 9.109/L)
16
7
16
3
Gim bch cu (< 4.109/L)
0
1
5
1
p
< 0,05
< 0,001
- thi điểm ngay trước m, nm 2 có t
l triu chng bnh nghiên cu nhiều hơn
(85/21 lượt bnh nhân) do hoi t đưc ct
mun (trung bình 9.63 ngày). Nhóm 1 ch
130 t bnh nhân có các triu chng bnh lý
thi điểm trưc m (trung bình 59,36 gi sau
bng). Ct hoi t sm trong 72 gi tránh
đưc thi đim có nhiu ri lon bnh.
- Sau m các triu chng bệnh lý đu gim
c 2 nhóm, nhóm 1 n 67 lượt bnh nhân,
nhóm 2 n 45 lượt bnh nhân. So sánh kết
qu sau m trước m, các triu chng
nghiên cu nhóm 2 gim mạnh hơn với p <
0,001, nhóm 1 giảm so trước m vi p < 0,05.
Ct hoi t trong 72 gi gim nh các triu
chng bnh lý bnh nhân bng sâu.
Bảng 3.2. Thay đổi thân nhiệt trước và sau phu thut
Nhiệt độ (0C)
Nhóm 1 (n = 43)
Nhóm 2 (n = 21)
p
37,8 ± 0,62
38,70 ± 0,81
< 0,05
37,4 ± 0,73
37,92 ± 0,57
> 0,05
> 0,05
< 0,05
Trước mổ nhiệt độ nhóm 1 thấp hơn
nhóm 2 với p < 0,05. Sau mổ nhiệt độ 2 nhóm
tương đương nhau với p > 0,05.
Nhóm 1, sự thay đổi thân nhiệt trước và
sau mổ không ý nghĩa thng kê với p > 0,05
và ở mức thấp.
Nhóm 2, thân nhiệt bệnh nhân ngày th
2 sau mổ hạ hơn trước mổ 0,78 độ C, p < 0,05.
Thời gian sốt nhóm 1 ngắn hơn
nhóm 2 2,3 ngày bệnh nhân bỏng sâu <
10% DTCT với p < 0,05 và ngắn hơn 3,7 ngày
bệnh nhân diện tích bỏng sâu > 10%
DTCT với p < 0,01.
Sự thay đổi nhiệt độ cơ thể là một trong
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
32
những bằng chứng rệt của việc cải thiện
tình trạng NĐNK trong bỏng. Sốt thể do
tình trạng nhiễm độc bỏng cấp bởi các độc tố
như LPC, cytokine TNF, IL-6, prostaglandin
[9], cũng có thể do tình trạng nhiễm khuẩn vết
thương bỏng hoặc biến chứng của nhiễm
khuẩn. Nhiệt độ cao thể báo trước một
biến chứng nặng đòi hỏi phải thay đổi phương
pháp điều trị, song cũng thể phản ánh
một tình trạng ô nhiễm bình thường của vết
thương, đồng thời sự thay đổi của đường biểu
diễn nhiệt độ cũng chỉ ra phương pháp điều trị
đó thành công hay thất bại [8].
Goswami P và cộng sthấy rằng: Sốt cao
ở bệnh nhân bỏng kéo dài nhiều tuần. Tác giả
nhận thấy mối liên quan giữa mức độ nặng
của bỏng với nhiệt độ của bệnh nhân. Nhóm
bỏng > 60% DTCT, sốt cao kéo dài khoảng 6
tuần, và giảm nhẹ vào tuần thứ 8. Nhóm bỏng
40% - 50% DTCT, nhiệt độ trở về bình thường
sau 3 - 4 tuần điều trị. Nhóm bỏng < 20%
DTCT, nhiệt độ trở về bình thường sau 8 - 9
ngày [9]. Theo Hồ Thị Xuân Hương (2000), trẻ
em bỏng thường sốt cao xuất hiện sớm
sau bỏng [10]. Việc s dụng kháng sinh dự
phòng cũng không thay đổi đường biểu diễn
nhiệt độ của bệnh nhân.
Bng 3.3. T l xut hin hi chng nhim độc nhim khun
ngày th 5, th 10 và 15 sau bng (N5, N10, N15)
Thời điểm
sau bng
Nhóm 1 (n = 43)
Nhóm 2 (n = 21)
S BN
T l %
S BN
T l %
N5
11/43
25,6
4/21
19,1
N10
7/43
16,3
11/21
52,4
N15
2/43
4,6
3/21
14,3
Nhóm 1 1 bệnh nhân ra viện trước ngày
thứ 10 và 3 bệnh nhân ra viện từ ngày thứ 11 -
14 sau bỏng. Nhóm 2 chỉ có 5 bệnh nhân nhập
viện trước ngày thứ 5 1 bệnh nhân ra
viện trước ngày thứ 15 sau bỏng.
- Nhóm 2 ngày th 10 sau bỏng, tỷ lệ
bệnh nhân hội chứng nhiễm độc nhiễm
khuẩn cao nhất (52,4%).
- Tỷ lệ bệnh nhânhội chứng nhiễm độc
nhiễm khuẩn nhóm 1 thấp hơn nhóm 2 tất
cả các thời điểm nghiên cứu.
Theo Badr M.L. và cộng sự [5], nội độc tố
vi khuẩn trong huyết tương đạt nồng độ đỉnh
vào 7 - 12 giờ tồn tại nhiều ngày sau
bỏng, cắt hoại tsớm không chỉ giảm nguy
nhiễm nội độc tố và tổn thương do nội độc
tố còn loại b được d b nhiễm
khuẩn trước khi nhiễm khuẩn xảy ra [5]. Ayaz
M. và cộng sự thấy: Cắt hoại tử sớm giảm
mạnh phản ứng toàn thân phổi với nội độc
tố VK [8].
Độc tố bỏng (LPC, cytokin viêm, ntric
oxide...) với nồng độ lớn nguyên nhân gây
ra tình trạng nặng nề và kéo dài của phản ứng
viêm tại vết bỏng cũng như các triệu chứng
toàn thân. El-Menoufy T. cộng sự thấy tình
trạng nhiễm độc do độc tố bỏng t lệ tử
vong những bệnh nhân đến các trung tâm
bỏng muộn sau 1 tuần cao hơn bệnh nhân
đến sớm [4]. Theo một số tác giả, cắt hoại tử
sớm biện pháp hữu hiệu để làm giảm nhẹ
các triệu chứng thời kỳ 2 của bệnh bỏng
(giai đoạn nhiễm độc nhiễm khuẩn - NĐNK)
[7], [8].