p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
175
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TRONG ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG MẠN TÍNH TRÊN BỆNH NHÂN
TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG TẠI TRUNG TÂM LIỀN VẾT THƯƠNG,
BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC
Nguyn Th Thu Hương
Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
TÓM TT1
Mục đích: Thực trạng sử dụng và đánh giá tính hợp lý trong lựa chọn, sử dụng kháng
sinh tại Trung tâm Liền vết thương (Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác).
Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu trên 173 bệnh nhân
(trên 16 tuổi) tổn thương tuỷ sống, vết thương mạn tính điều trị tại trung tâm liền vết
thương, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác từ 01/01/2019 đến 31/12/2019.
Kết quả: Kháng sinh đưc ch định bao gm các nhóm β-lactam, quinolon,
aminoglycosid macrolid. Trong đó nhóm ampicillin + sulbactam có s t ch đnh
cao nht (139), tiếp theo là moxifloxacin (131 ch đnh) và cefepim (81 ch đnh). T
l s dng kháng sinh đơn đc (61,89%) cao n phác đ kết hp. Vn còn ch đnh
có liu dùng (16,63%), khong cách đưa liu (22,73%) kháng sinh ca phù hp
khuyến o.
Kết lun: Cn nghiên cu xây dựng hưng dn la chn kháng sinh ban đu trong
điu tr nhim khun VTMT da trên đc đim dch t ca khoa cũng như hưng dn s
dng vi tng nhóm thuc kháng sinh c th trên các đối tượng bnh nhân.
ABSTRACT
Objective: To evaluate the actual situation and appropriateness of antibiotic use at
Wound Healing Center, International Hospital of Burn
Subjects and methods: A retrospective study of 173 patients (over 16 years old) with
chronic wounds treated at Wound Healing Center from January 1st, 2019, to December
31st, 2019.
Result: Four classes of antibiotics were prescribed: β-lactams, quinolones,
aminoglycosidé, and macrolides. The highest number of prescriptions was for
ampicillin/sulbactam (139), followed by moxifloxacin (131) and cefepim (81). The rate of
1Chu trách nhim: Nguyn Th Thu Hương, Bệnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: thuhuongfc@gmail.com
Ngày gi bài: 15/8/2025; Ngày nhn xét: 25/8/2025; Ngày duyt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
176
monotherapy (61,89%) was higher than combination therapy. A total of 187 prescribing
errors were identified, mainly related to dosage regimens.
Conclusion: It is necessary to develop guidelines for the initial selection of antibiotics
in the treatment of chronic wound infections, based on epidemiological characteristics,
and to provide specific recommendations for the use of each antibiotic in different patient
populations.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hin nay, s ng bệnh nhân đến
Trung tâm Lin vết thương (LVT) ngày
càng tăng, mỗi năm thu dung hàng trăm
bnh nhân vết thương phức tp. Các
bnh nhân khoa lin vết thương đa s
bnh nền như tổn thương cột sống, đái
tháo đường, cao huyết áp… trong đó, bệnh
nhân tổn thương ty sng chiếm t l cao
nhất. Đặc điểm chung các bnh nhân này
đều lit, bi, yếu hoc gim cm giác các
chi dẫn đến kém hoc không vận động,
làm tăng nguy cơ và kéo dài điều tr các vết
loét mn tính.
Vi đặc trưng Vit Nam có môi
trưng nóng m, không khí ô nhim, rt
khó đ qun lý nhim khun vết thương
dẫn đến vết thương lâu lành, y tn
kém cho ngưi bnh và kéo dài thi gian
nm vin. Bên cnh đó, đ kháng kháng
sinh ngày càng tăng, đt ra thách thc
không nh cho các bác s trong quá
trình điu tr. Vì vy vic qun lý s dng
kháng sinh hợp trong điu tr nhiễm
khun bệnh nn vết thương mãn
tính kng ch góp phn ng cao hiệu
quả, rút ngắn thời gian điều tr mà còn
hn chế tình trng kháng kháng sinh ca
vi khuẩn y bệnh.
Việc sử dụng kháng sinh hợp nhằm
giảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh
cũng được Bộ Y tế hết sức c trọng.
Tháng 03/2016, Bộ Y tế đã ban hành
Quyết định số 772/-BYT vviệc ớng
dẫn thực hiện quản kháng sinh trong
bệnh viện. Theo đó, khảo sát thực trạng
sử dụng kháng sinh một trong những
ớc cần thiết đ có th tiến hành một
chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
hiệu quả.
Xut phát từ thc tế đó, nhóm
nghiên cu thực hin đ tài y vi hai
mc tiêu nghiên cu thc trng s dụng
và đánh giá nh hợp trong lựa chn,
sử dng kháng sinh ti Trung tâm Lin
vết thương (Bnh viện Bng Quốc gia Lê
Hu Trác).
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian, địa điểm nghiên cu
Nghiên cu được tiến hành vi bnh nhân
điu tr ni trú ti Trung tâm Lin vết thương,
Bnh vin Bng Quc gia Hu Tc t
ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019.
2.2. Đi tưng và phương pháp nghiên cu
* Đối tượng nghiên cu:
Nghiên cu hi cu trên 173 bnh án
ca bnh nhân tổn thương tủy sng vết
thương mạn tính điều tr ti trung tâm LVT
t 01/01/2019 đến 31/12/2019
Tiêu chun la chn bnh nhân trên
16 tui, thi gian nm vin 3 ngày,
ch định ít nht 1 kháng sinh trong quá trình
điu tr.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
177
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phân ch bệnh án, hồ lưu trcủa
c bệnh nhân theo các ch tiêu nghn cứu.
- Thống kê, tả đặc điểm bệnh nhân
nghiên cứu.
- Khảo sát thực trạng sử dụng đánh
giá tính hợp trong lựa chọn, sử dụng
kháng sinh.
2.4. X lý và phân tích d liu
S liệu được nhp x bng phn
mm Microsoft Excel.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm bnh nhân nghiên cu
Nghiên cu thc hin trên 173 bnh
nhân, tui trung nh ca bnh nhân là 47,53
± 13,32, t l nam gii chiếm 80,34%
(139/173), 89,91% (205) vết tơng mn tính
nm ng, ng ct/mu chuyn, ngi.
Bng 3.1. S ng vết thương mn tính
S ng VTMT
S bnh nhân (n)
T l %
1 vết thương
104
60,11
2 vết thương
39
22,55
≥ 3 vết thương
30
17,34
Bng 3.2. Thi gian nm viện và độ dài đợt điu tr kháng sinh
Trung bình
Nh nht
Ln nht
Thi gian nm vin (ngày)
36,49 ± 21,81
7
112
Độ dài đợt s dng kháng sinh (ngày)
16,57 ± 7,95
4
46
Thi gian trung bình s dng kháng sinh ca bnh nhân là 16,57 ± 12,00 ít hơn nhiều
so với thời gian nằm viện trung bình là 33 ± 19,36.
Bng 3.3. S ln phu thut trên mi bnh nhân
S ln phu thut
T l (%)
0
4,63
1
67,05
2
18,49
3
5,20
4
4,05
5
0,58
Số lượng bệnh nhân thực hiện một lần
phẫu thuật trong quá trình điều trị chiếm t
lệ cao nhất (67,05%).
Trong 173 bnh nhân nghn cu, có
21 bnh nhân đưc làm xét nghim vi
sinh, vi tng cng 51 mu bnh phm
(50 mu m vết thương 01 mu máu).
Chng vi khun hay gp nht trong 34
mu cy m dương nh Trc khun
m xanh (32,35%).
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
178
Bng 3.4. Kết qu xét nghim vi sinh
Vi khun
S vết thương
(n)
T l%
Mt chng vi
khun
Gram dương
S. aureus
11
32,35
S. hominis
1
2,94
Gram âm
P. aeruginosa
8
23,53
E. coli
2
5,88
K. pneumoniae
2
5,88
Pro.mirabilis
6
16,67
E. cloacae
1
2,94
Ser.marcescens
1
2,94
Nhiu chng vi khun
S. aureus + P. aeruginosa
2
5,88
Tng (n, %)
34
100
3.2. Thc trng s dụng và đánh giá tính hợp lý trong s dng kháng sinh
Bảng 3.5. Lượt ch định và ngày s dng trung bình các kháng sinh
Hot cht
Tên thương mại
Đưng
dùng
S t ch
định
S ngày s
dng trung bình
Amoxicillin + acid clavulanic
Augmentin
Ung
9
6,67 ± 1,66
Ampicillin + Sulbactam
Unasyn, Ama - Power
Tiêm
139
8,16 ± 2,64
Unasyn 375
Ung
16
7,5 ± 2,37
Cefoperazon
Menzomi
Tiêm
29
8,17 ± 2,57
Cefoperazon + Sulbactam
Prazon S, Razocon, Sulperazon
Tiêm
67
7,61 ± 2,77
Cefpodoxim
Ceftopix
Ung
40
6,75 ± 2,68
Cefepime
Pimefast
Tiêm
81
8,81 ± 2,30
Meropenem
Meronem
Tiêm
2
7,00 ± 4,24
Moxifloxacin
Mikrobiel
Tiêm
59
7,90 ± 2,90
Moxetero
Ung
72
7,93 ± 2,63
Ofloxacin
Ofloxacin, Goldoflo
Tiêm
11
6,64 ± 2,94
Levofloxacin
Levogolds
Tiêm
10
10 ± 0,47
Ciprofloxacin
Ciprobay 400mg/200mg
Tiêm
42
7,50 ± 2,40
Ciprobay 500mg
Ung
4
5,25 ± 3,40
Amikacin
Amikacin
Tiêm
12
7,50 ± 2,81
Tobramycin
Medphatobra
Tiêm
34
8,88 ± 2,23
Netilmicin
Negabact
Tiêm
33
7,30 ± 2,88
Azithromycin
Garosi
Ung
19
6,74 ± 2,88
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
179
Nhn xét: Kháng sinh ampicillin + sulbactam được sử dụng nhiều nhất (139 chỉ định),
tiếp theo moxifloxacin (131 chỉ định) cefepim (81 lượt). Các kháng sinh thời gian
sử dụng trung bình là 6 -10 ngày.
Bảng 3.6. Phác đồ kháng sinh s dng trên bnh nhân
Các phác đồ kháng sinh
Phác đồ kháng sinh
ban đầu
Phác đồ kháng sinh
sau phác đồ ban đầu
S t (n)
T l (%)
S t (n)
T l (%)
Phác đồ
kháng
sinh đơn
độc
Aminoglycosid
2
1,16
2
0,66
Cephalosporin
42
24,28
67
22,19
Penicillin
32
18,50
48
15,89
Quinolon
34
19,65
37
12,25
Macrolid
6
3,47
5
1,66
Phác đồ
kháng
sinh kết
hp
Penicillin + aminoglycoside
3
1,73
24
7,95
Penicillin + quinolone
20
11,56
31
10,26
Penicillin + macrolid
2
1,16
1
0,33
Cephalosporin + aminoglycoside
13
7,51
30
9,93
Cephalosporin + quinolone
18
10,40
48
15,89
Quinolon + aminoglycoside
0
0
2
0,66
Quinolon + macrolid
1
0,58
3
0,99
Quinolon + carbapenem
0
0
2
0,66
Macrolid + aminoglycoside
0
0
1
0,33
Penicillin + quinolon + aminoglycoside
0
0
1
0,33
Tng (n, %)
173
100
302
100
Nhn xét: T l bệnh nhân đưọc s
dng phác đồ kháng sinh đơn độc (61,89%)
cao hơn phác đồ kháng sinh kết hp c
kháng sinh ban đầu và kháng sinh sau phác
đồ ban đầu. Phác đồ đơn độc hay gp
nhóm cephalosporin (22,94%), phác đồ phi
hp được ch định nhiu nht
cephalosporin + quinolon (13,89%).
Bng 3.7. S ng kháng sinh và s phác đồ kháng sinh s dng trên bnh nhân
S ng kháng sinh s
dng trên mt bnh nhân
S bnh
nhân (n)
T l (%)
S lần thay đổi
phác đồ
S bnh
nhân (n)
T l (%)
1
21
12,14
0 ln
29
16,76
2
46
26,59
1 ln
66
38,15
3
49
28,32
2 ln
41
23.70
4
20
11,56
3 ln
14
8,09
5
11
6,36
4 ln
10
5,78
6
11
6,36
5 ln
6
3,47
≥ 7
15
8,67
7 ln
5
2,89
TB s ng kháng sinh/BN
2,24 ± 1,31
8 ln
1
0,58
9 ln
1
0,58
TB s phác đồ/BN
2,79 ± 1,76