p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
115
MÔ HÌNH GÂY VẾT THƯƠNG MẠN TÍNH TRÊN THỰC NGHIỆM
Nguyn Tiến Dũng
Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
TÓM TT
Vết thương mạn tính (VTMT) không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc
sống của người bệnh mà còn gây gánh nặng tài chính cho hệ thống y tế, thường gặp
bệnh nhân có bệnh lý nền như loét do bệnh mạch máu, tiểu đường, và tỳ đè. Các mô hình
thực nghiệm gây VTMT đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu chế bệnh sinh
phát triển liệu pháp mới. Bài viết nàytrình bày các loại VTMT thường gặp, các hình
thực nghiệm trên động vật, cùng ưu nhược điểm, khả năng ứng dụng các lưu ý khi
thiết kế thí nghiệm, nhằm hướng tới cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
Từ khóa: Vết thương mạn tính, thực nghiệm
SUMMARY
Chronic wounds not only severely impact patients' quality of life but also impose
financial burdens on healthcare systems. They are commonly associated with underlying
conditions such as vascular ulcers, diabetic foot ulcers, and pressure sores. Experimental
models of Chronic wounds play a crucial role in studying pathogenesis and developing
new therapies. This paper discusses common types of Chronic wounds and experimental
models in animals, along with their advantages, limitations, applications, and
considerations in experimental design, aiming to improve treatment outcomes for patients
with Chronic wounds.
Keywords: Chronic wound, animal model
1. ĐẶT VẤN Đ
1
Vết thương mạn tính (VTMT), vết
thương không liền bên cnh vic nh
ởng đến chất lượng cuc sng ca
ngưi bnh, còn gây nên nhng gánh
nng v mặt tài chính đi vi h thng y tế.
1Chu trách nhim: Nguyn Tiến Dũng, Bệnh vin
Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: ntzung_0350@yahoo.com
Ngày gi bài: 09/1/2025; Ngày nhn xét: 16/2/2025;
Ngày duyt bài: 28/2/2025
https://doi.org/10.54804/
Theo các nghiên cứu, đa phần các VTMT
xut hin nhng bnh nhân bnh
nn. Theo thống kê, loét tĩnh mạch do
huyết khối tĩnh mạch sâu chiếm t l 70 -
80% trong các trường hp loét do bnh
mạch máu [1]. Trong khi đó, loét bàn chân
do tiểu đường ảnh hưởng đến khong 15 -
25% bnh nhân tiểu đường trong sut cuc
đời h. Nếu không đưc phát hiện điều
tr kp thi, bnh th dẫn đến hoi t
ct ct chi [2]. Bên cạnh đó, loét do tỳ đè là
tình trng ph biến, thường gp bnh
nhân nm viện kéo dài, đặc biệt người
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
116
cao tui hoc những người b lit, vi t l
dao động t 5% đến 15% trong các s
chăm sóc y tế [3].
Vic nghiên cu VTMT gp nhiu
thách thức, do đó các hình nghiên cứu
VTMT trên động vật đóng vai trò quan
trng trong vic tìm hiểu chế bnh, th
nghiệm các phương pháp điều tr mi
đánh giá hiệu qu ca các liệu pháp. Năm
2021, Nguyn Ngc Tuấn, đã đưa ra các
hình thc nghiệm được xây dng da
trên các cơ chế bnh sinh khác nhau [4].
Bài viết này phân tích các hình gây
VTMT trên động vt thc nghim liên quan
đến các loại VTMT thường gp trong thc
tế lâm sàng. Ngoài ra, bài viết cũng thảo
lun v ưu, nhược điểm ca tng mô hình,
kh năng ng dng trong nghiên cu
nhng yếu t cần lưu ý khi thiết kế thí
nghim. Kết qu t các hình thc
nghim s cung cấp sở khoa học để
phát triển các phương pháp điều tr hiu
qu hơn cho bệnh nhân có VTMT.
2. MT S VẾT THƯƠNG MẠN TÍNH
THƯNG GP
2.1. Vết thương mạn tính vùng chi dưới
VTMT vùng chi dưới mt trong
nhng dng tổn thương phổ biến nht, nh
ởng đến mt phần đáng kể dân s. Loét
tĩnh mạch nguyên nhân ph biến nht,
chiếm khoảng 70% các trưng hp loét chi
i. Bệnh tĩnh mạch chi dưới th liên
quan đến tổn thương hệ tĩnh mạch nông
hoc sâu, dẫn đến tăng áp lc giảm lưu
thông máu tại chi dưới. Các bnh nn
khác th gây ra VTMT vùng chi dưới
bao gm bệnh động mch ngoi biên, viêm
mạch máu ung thư da. Việc điều tr ch
yếu tp trung vào kim soát tình trng viêm
ci thin tuần hoàn chi i. Nếu được
can thip sm ti các phòng khám chuyên
khoa, khoảng 70% trường hp th hi
phc tốt hơn [1].
2.2. Loét bàn chân do tiểu đường
Loét bàn chân mt trong nhng biến
chng nghiêm trng nht ca bnh tiu
đưng, ảnh hưởng đến khong 15% bnh
nhân mc bnh. nhng bnh nhân b
tiểu đường trên 5 năm, tỷ l loét bàn chân
th lên đến 70%. Nguyên nhân chính
ca tình trng này do bnh thn kinh
ngoi vi bệnh động mch ngoi biên,
khiến bnh nhân mt cm giác bàn chân,
d b chấn thương không nhận biết.
Ngoài ra, nh trng suy gim tun hoàn
cũng góp phần làm chm quá trình lành vết
thương. Phương pháp điu tr loét bàn
chân do tiểu đường bao gm gim áp lc
ti vùng loét, kiểm soát đưng huyết, điều
tr nhim trùng ci thiện tưới máu cho
bàn chân. Nếu không được điều tr kp thi,
loét bàn chân th dẫn đến nhim trùng
xương và nguy cơ cắt ct chi [2].
2.3. Loét do t đè
Loét do t đè gặp khá ph biến trong
các cơ sở y tế, đặc bit nhóm bnh nhân
kh năng vận động hn chế như người
cao tui hoc bnh nhân b lit. Loét do t
đè xảy ra khi áp lực o dài tác đng lên
các vùng thể, kết hp vi ma sát và lc
xé, làm tổn thương mạch máu dưới
da [3].
Theo mt nghiên cu tại châu Âu năm
2024, t l loét do t đè trong các sở
chăm sóc y tế dao động t 5% đến 15%,
với nguy cao hơn các đơn vị hi sc
tích cc [3]. Loét do t đè th phát trin
bt k v trí nào trên thể, nhưng
thường gp nht vùng cùng ct, gót chân
ngi, mu chuyn.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
117
Chiến lược phòng nga loét do t đè
bao gồm thay đổi tư thế bệnh nhân thường
xuyên, s dụng đệm gim áp lực chăm
sóc da đúng cách. Trong điều tr, các
phương pháp chính gồm loi b hoi
t, kim soát nhim trùng s dng các
liu pháp h tr như băng vết thương
chuyên bit hoc liu pháp áp lc âm [3].
3. CÁC HÌNH Y VT THƯƠNG MẠN TÍNH
Hu hết các mô hình gây VTMT trên
động vật đều da trên nhng nguyên nhân
thường gp của VTMT như thiếu máu, tiu
đưng, áp lc tổn thương do phóng xạ.
Hin nay không hình nào tối ưu
cho mi loi VTMT, nên trong phm vi bài
viết này chúng tôi s bàn lun những ưu
đim hn chế ca các hình gây
VTMT trên thc nghiệm làm căn cứ để
trin khai các biện pháp điều trị, chăm sóc
làm lin VTMT.
3.1. Mô hình gây vết loét tai th
Mô nh y vết loét tai th (nh 1)
đưc thiết kế n là mt vết thương do
thiếu u. Mt vùng thiếu máu đã đưc
to ra bng c mũi khâu làm mt chc
ng cung cp u ca hai trong ba
động mch cung cp máu cho tai
thỏ. Sau đó, mt vết thương tn thương
u đến lp sụn nh tai đưc to ra
bng kim sinh thiết (punch biopsy) vùng
ngoại vi, i ch còn một đng mch cung
cp máu [5].
Vết thương này phng tn thương
thiếu máu cc bộ, gp đánh g nh
ng ca c yếu t tăng trưng
(growth factors) như yếu t tăng tng
ngun gc tiu cu (platelet-derived
growth factor B (PDGF-B)), yếu t tăng
trưng tế o sng (keratinocyte growth
factor 2 (KGF-2)) yếu t tăng tng tế
o ni mch máu (vascular
endothelial growth factor (VEGF)) trong
quá trình m lành VTMT. Các yếu t tăng
trưng này có th ci thin nh trng
i máu và tăng tc quá trình làm nh
vết thương so vi nhóm đi chng không
điu tr [6].
Vết thương
Mch máu
Nút ch khâu
Hình 1. Mô hình gây vết loét tai th
(Ngun: Robert Nunan et al. 2014 [6])
Tuy nhiên, hình này mt s hn
chế. Mc giá thành ca mt con th
không quá cao k thut thc hin khá
đơn giản, nhưng thỏ đặc điểm di truyn
đồng nhất, gây khó khăn trong việc đánh
giá các yếu t di truyn ảnh hưởng đến
quá trình lành thương. Ngoài ra, cấu trúc
da ca th khác bit so với con người, làm
gim tính ng dng ca hình này trong
nghiên cu lâm sàng [6].
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
118
3.2. Mô hình gây thiếu máu vt da
hình gây thiếu máu vạt da đưc
thc hin bằng cách đưa tấm silicone vào
ới da để chèn ép các mạch máu dưới
da, làm giảm lưu lượng máu oxy cung
cp cho mô, t đó to ra tình trng thiếu
máu phng VTMT thc tế [7]. Khi tiến
hành y vết thương trên chut bng mô
hình này, nghiên cu đã ghi nhận s gia
tăng đáng k của c marker viêm, n
interleukin-1 (IL-1) và yếu t hoi t khi u
alpha (TNF-), ng như s tăng hot
động ca enzyme phân hy protein (matrix
metalloproteinases - MMPs), làm chm
quá trình liền thương [7].
hình này th áp dng trên nhiu
loài động vật, nhưng vic s dng ln
được đánh giá cao hơn do da lợn cu
trúc chế biểu hóa tương t như
con người. Tuy nhiên, chi phí nuôi ng
chăm sóc lợn cao hơn so vi chut,
đồng thi yêu cu không gian nuôi rng
hơn, dẫn đến khó khăn khi thực hin
nghiên cu vi s ng mu ln [6].
Ngoài ra, phương pháp gây thiếu máu
vạt da bụng (transverse rectus
abdominal myocutaneous - TRAM) cũng
đưc s dụng để nghiên cu VTMT. Bng
cách đặt tấm silicone lên vùng thượng v,
phương pháp này thể gây ra hoi t
din rng trong vòng mt tun do tình trng
thiếu máu kéo dài [5].
Vết thương
Mch máu
Vùng thiếu máu
Hình 2. Mô hình gây thiếu máu vt da trên ln
(Ngun: Robert Nunan et al. 2014 [6])
Tuy nhiên, hn chế của phương pháp
y không th to nhiu vết thương trên
ng một động vt, làm gim tính hiu qu
trong nghn cứu. hình này thường
đưc thc hin trên chut cống n
chut nhắt do kích thước mch máu vùng
thưng v ca chut cng lớn hơn, giúp dễ
ng quan sát và đánh giá quá trình hoại t
mô. Hơn nữa, k thut y cho phép ch
động kim soát việc tưới máu vt da, giúp
nghiên cu chi tiết hơn về c động ca
thiếu máu đối vi tiến trình liền thương [7].
3.3. Mô hình gây vết loét do t đè
Trên mô hình gây VTMT động vt,
nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng kh năng
tái phc hi tun hoàn ti ch vết thương
diễn ra nhanh hơn so với trên người. Quá
trình này tạo điều kin thun li cho s
phc hi tái to t chức, nhưng
đồng thời cũng thể gây tổn thương
th phát thông qua s gii phóng các
mediators viêm và các gc ô xy t do.
Trong các nghiên cu thc nghim, mô
hình gây loét do t đè đã được áp dng
theo hai phương pháp chính. Phương
pháp th nht gây thiếu máu cc b
bng cách s dng nam châm. K thut
này được thc hin bng cách phu thut
cy mt miếng kim loi t tính vào dưới
da của động vt thí nghim, chng hn
như chuột. Sau đó, một lc ép kim
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
119
soát s đưc to ra bằng cách đặt nam
châm bên ngoài da, trc tiếp phía trên v trí
ca miếng kim loi, giúp mô phng tn
thương do thiếu máu kéo dài [8]. Tùy thuc
vào s ng vết thương kích thước vết
thương mong muốn điều chnh s
ợng, kích thước miếng kim loi/ nam
châm cũng như thời gian duy trì chúng trên
da. Vết thương được to ra ging vi
VTMT gặp trên người do giảm lưu ng
máu, thiếu oxy mô, tác động ca các tế
bào min dch.
Cách th hai để gây vết loét do t đè
đưc tiến hành trên chut, gây thiếu máu
mt vạt da vùng lưng của chut bng cách
s dng kẹp (clamp) để kp mch máu
được xác định mch máu chính cung
cp máu cho vạt da đó [7]. Cả hai phương
pháp trên không cn phi gây vết thương
cấp tính lúc ban đầu như các phương pháp
khác, chế gây tổn thương
t chc ging với chế to nên vết loét
do t đè trên người c v mt t chc
các yếu t phân t.
Miếng kim loi có t tính đặt dưới da
Nam châm đặt bên ngoài
Vết thương
Hình 3. Mô hình gây vết lét do t đè trên chuột
(Ngun: Robert Nunan et al. 2014 [6])
3.4. nh gây loét do tiểu đường
trên chut
Nhiều mô hình động vật đã được s
dụng để nghiên cu vết loét do tiểu đường,
trong đó ba dòng chuột ph biến nht
Akita, NONcNZ010 db/db. Ngoài chut,
bnh tiểu đường cũng có thể đưc to ra
th ln thông qua vic tiêm
streptozotocin (STZ) nhm phá hy các tế
bào β ty, t đó phỏng tổn thương
tương tự như ở bnh nhân tiểu đường [9].
Khi so sánh gia các hình, nghiên
cu ca Okonkwo cng s (2022) cho
thy rng hình chut NONcNZ010 th
hiện đặc điểm vết loét mn tính ràng
hơn so với db/db, giúp nghiên cu quá
trình viêm chm lành thương tốt hơn
[10]. Tuy nhiên, mt trong nhng hn chế
ca hình này s đa dạng v đặc
đim vết thương do ảnh hưởng ca các
yếu t như tuổi của động vt, v trí kích
thước vết thương, khiến cho vic kim soát
điu kin thí nghim so sánh d liu tr
nên khó khăn hơn.
Trong hơn một thp k qua hình
gây vết thương do tiểu đường bng cách
s dụng STZ đã được áp dụng để th
nghim các biện pháp điều tr thông qua
đánh giá các yếu t tăng trưởng, s biến
đổi gen, cu trúc tế bào, hoạt động ca các
yếu min dịch để đưa ra những nhận định
cái nhìn tng quan v hiu qu ca các
liệu pháp điều tr vết loét do tiểu đường.
d như, bằng vic gây vết loét tiểu đường
trên chut Leprdb, tác gi Bannon (2013)
Ploeger (2013) nhn thy ti ch vết
thương xuất hin nhiều đại thc bào
kiu hình M2 kích thích phn ng viêm ti