p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
55
MT S YU T LIÊN QUAN ĐN KT QU SAU CHĂM SÓC NGƯI BNH
THOÁI HÓA KHP GI TI BNH VIN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐI 108
Nguyn Th Thúy Nga, Lê Thanh Hà , Phương Thị Hương,
Đinh Thị Tuyết, Hoàng Th Việt Hà, Lương Tun Anh, Li Th Thu Huyn
Bnh viện Trung ương Quân đội 108
TÓM TT
Mục tiêu Tìm hiểu một số yếu liên quan đến kết quả sau chăm sóc người bệnh thoái
hóa khớp gối tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu tả cắt ngang được tiến hành với cỡ
mẫu 245 người bệnh thoái hóa khớp gối điu tr ti Khoa Nội Cơ Xương Khớp - Bnh vin
Trung ương Quân đội 108 từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 12 năm 2023.
Kết quả: Trong tổng số 245 người bệnh, tuổi trung bình là 62,3 ± 13,0 tui. Phân loại
kết quả sau chăm sóc: đạt là 80,9%, chưa đạt 19,1%. Tỷ lệ nam giới có kết qu sau chăm
sóc đạt cao hơn nữ gii (OR 95% CI = 2,6; p = 0,012). Người bnh có thi gian mc bnh
ới 5 năm tỷ l đạt cao hơn người mắc trên 5 năm (OR = 1,8; p = 0,037), người bnh
không mc kèm bnh gút thoái hóa ct sng thắt lưng chăm sóc đạt cao hơn so với
ngưi mc bnh lần lượt (OR = 3,4; p = 0,000); (OR = 2,1; p = 0,001). Người bnh
chăm sóc đạt biên độ gp dui gi tốt hơn so với người không đạt (OR = 9,7; p =
0,000); (OR = 3,8; p = 0,005). Người bệnh hài lòng chăm sóc đạt cao hơn so với đối
tượng chưa hài lòng (OR = 4,5; p = 0,000).
Kết luận: Qua nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với: Giới,
thời gian mắc bệnh, mắc kèm bệnh gút và thoái hóa cột sống thắt lưng, biên độ gấp duỗi
khớp gối mức độ hài lòng của người bệnh. Như vậy thể thấy công tác theo dõi,
chăm sóc, đánh giá của điều dưỡng ở đối tượng bệnh nhân thoái hóa khớp gối chiếm một
phần không nhỏ vào kết quả điều trị chung, đem đến sự hài lòng cho người bệnh, hạn chế
tối đa biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Từ khóa: Kết quả sau chăm sóc, thoái hóa khớp gối
ABSTRACT1
Objectives: Investigate some factors related to the outcomes after caring for patients
with primary knee osteoarthritis at the 108 Military Central Hospital.
1Chu trách nhim: Lê Thanh Hà, Bnh viện Trung ương Quân đội 108
Email: lethanhha.hvqy@gmail.com
Ngày gi bài: 26/10/2024; Ngày nhn xét: 12/1/2025; Ngày duyt bài: 28/2/2024
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
56
Subject and methods: The cross-sectional study was conducted with 245 patients
with knee osteoarthritis receiving treatment at the Rheumatology Department - 108
Military Central Hospital from October 2022 to December 2023.
Result: The average age of 245 patients was 62.3 ± 13.0 years. Post-care outcomes
classification: Achieve was 80.9%, not achieve was 19.1%. Men are more likely than
women to achieve post-care outcomes (OR 95% CI = 2.6; p = 0.012). The
accomplishment rate was greater for patients with a disease duration of less than five
years than for those with a period of more than 5 years (OR = 1.8; p = 0.037). Patients
without comorbidities of gout and lumbar spine degeneration had a higher achievement
rate compared to those with these conditions, respectively (OR = 3.4; p = 0.000); (OR =
2.1; p = 0.001). Patients receiving care had better knee flexion and extension range
compared to those not receiving care (OR = 9.7; p = 0.000); (OR = 3.8; p = 0.005).
Satisfied patients received higher quality care compared to those who were not satisfied
(OR = 4.5; p = 0.000).
Conclusion: Through research, it was found that there is a correlation between care
outcomes and: gender, duration of illness, comorbidities such as gout and lumbar spine
degeneration, range of motion in knee flexion and extension, and patient satisfaction
levels. Thus, it can be seen that the monitoring, care, and evaluation work of nurses for
patients with knee osteoarthritis constitutes a significant part of the overall treatment
outcome, bringing satisfaction to patients, minimizing complications, and improving the
quality of life.
Keywords: Post-care results, knee osteoarthritis
1. ĐẶT VẤN Đ
Thoái hóa khp gi (THKG) bnh
mn tính, ch yếu ngưi trung niên,
cao tui, nguyên nn y tàn tt cho
ngưi tuổi đứng th hai sau bnh
tim mạch. Năm 2010, M trên 27
triu ngưi mc bnh THKG trong khi con
s y Anh trên 8 triệu ngưi [1].
THKG nếu không đưc điều tr s
y ra nhiu biến chng nguy him cho
ngưi bnh như: Hoi t ơng, biến
dng khp, cong vo chân Không
ch nào cha khi hoàn toàn THKG, các
ng dn thc hành m ng khuyến
ngh tp th dc, giáo dc, t qun và
duy trì cân nng khe mnh c bin
pháp can thip cốt i đối vi ni bnh
THKG trong mi giai đon ca bnh này.
vậy, điu ng có vai trò hết sc
quan trng trong quá trình chăm sóc
ngưi bnh THKG.
Kao M H. (2016) thc hin nghiên cu
tiến cu v s can thiệp chăm sóc của
điều dưỡng trên 105 người, kết qu cho
thy: Các triu chng ca khp gi
đim s phc hi chức năng thể chất được
ci thiện điểm chất lượng cuc sng
tăng đáng kể trong khi liều lượng thuc
giảm đau giảm đáng kể tun th 10
18 so vi thời điểm 4 tun [2].
Ti Vit Nam, rất ít đề tài nghiên
cu thc hiện để đánh giá hiệu qu chăm
sóc ngưi bnh THKG, Bnh vin Trung
ương Quân đội 108 bnh vin chuyên
khoa sâu tuyến cui của toàn quân,
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
57
s khám cha bệnh cho người dân c
c. S ợng ngưi bệnh THKG được
qun l điều tr ti bnh vin rt ln. Do
đó, chúng tôi tiến hành nghiên cu vi mc
tiêu “Tìm hiểu mt s yếu liên quan đến kết
qu sau chăm sóc người bnh thoái hóa
khp gi ti Bnh viện Trung ương Quân
đội 108”.
2. ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
* Tiêu chun la chn:
- Người bnh trên 40 tui.
- Đưc chẩn đoán xác định THK gi
theo tiêu chuẩn ACR 1991 [3] đồng ý
tham gia.
- Ngưi bnh có kh năng nghe, đc, hiu
* Tiêu chun loi tr:
- Thoái hóa khp gi th phát sau
chấn thương, sau các bệnh khp viêm.
- Bnh lý tổn thương cấu trúc khp gi
bm sinh, bệnh l xương, sụn ti khp gi.
- T chi tham gia nghiên cu.
* Thời gian và địa điểm nghiên cu:
- Thi gian: T tháng 10 năm 2023 đến
tháng 12 năm 2024.
- Đa đim: Ti Khoa Nội ơng
Khp - Bnh viện Trung ương Qn đội 108.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu:
Nghiên cu t ct ngang kết hp
tiến cu.
* Phương pháp chọn mu:
C mu: Sử dụng công thức tính cỡ
mẫu cho nghiên cứu mô tả, ước tính một tỷ
lệ trong quần thể:
n= 𝑍2 (1- /2) p x (1−p)
d2
Trong đó:
n: C mu cn nghiên cu.
p: T l ci thin triu chứng đau và hài
lòng vi kết qu điu tr theo nghiên
cu ca Vega và cng s là 77% [4].
d: Khong sai lch mong mun gia
mu và qun th, chn d = 0,06.
Z(1- /2) = 1,96 khong tin cy 95%.
Thay thế các d liu vào công thc
trên chúng tôi c mu ca nghiên cu
này 190 ngưi bnh, ly thêm 10% sai
s c mẫu thu được 210 người bnh.
Trong khong thi gian nghiên cu 245
ngưi bệnh đáp ứng đủ tiêu chí.
* Các ch tiêu nghiên cu:
- Tui, gii, ngh nghip, trình đ hc vn
- Thi gian mc bnh
- Bnh liên quan vi THKG: Ch
thng kê 2 bnh liên quan Gút và thoái hóa
ct sng thắt lưng (CSTL).
- Du hiu cng khp bui sáng
khong thời gian được nh bng phút, t
lúc người bnh ng dy bui sáng, cm
thy khp cng không th vận động được
ti lúc th vận động gp duỗi được
khp gi.
- Đo biên độ dui khp gi: Thc hin
đo tầm vận động ch động ca khp gi
theo phương pháp Zero bằng thước đo
góc hai cành, theo ng dn ca Vin
Hàn lâm Phu thut Chnh hình M Hi
ngh Vancouver Canada thông qua năm
1964, hiện đã được quc tế tha nhn
phương pháp tiêu chuẩn [5].
Đánh giá kết quả chăm sóc điu dưỡng:
- Đánh giá về mức độ hài lòng ca
ngưi bnh: Da trên 5 câu hi, mi câu
hỏi được đánh giá 5 mc độ tương ng
với thang điểm Likert 5 điểm:
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
58
Mc 1 = rt không hài lòng, Mc 2 =
không hài lòng, Mức 3 = bình thường, Mc
4 = hài lòng, Mc 5 = rt hài lòng.
Mi mức tương đương với 1 điểm,
tổng điểm đánh giá chung từ 0 - 25 điểm
vi xếp hng: t 0 - 5 điểm:
Mc 1 (rt không hài lòng); 5 - 10 điểm:
Mc 2 (kng i lòng); 10 - 15 đim: Mc
3 (bình thường); 15 - 20 đim: Mc 4 (hài
ng); 20 - 25 đim: Mc 5 (rt hài lòng).
Phân loi ngưi bnh hài lòng nếu đánh
giá mc 4 và mc 5, không hài lòng nếu
ngưi bnh đánh giá mc 3, mc 2, mc 1 [6].
- Đánh giá về hoạt động chăm sóc
ngưi bnh của điều dưỡng: Da trên 7
câu hi, mi câu hỏi được đánh giá 5
mức độ tương ng với thang điểm Likert 5
đim: Mức 1 = chăm sóc rất kém, Mc 2 =
chăm sóc kém, Mức 3 = chăm sóc bình
thường, Mức 4 = chăm sóc tốt, Mc 5 =
chăm sóc rất tt. Mi mức tương đương
với 1 đim, tổng điểm đánh giá chung từ 0
- 35 điểm vi xếp hng: t 0 - 7 điểm: Mc
1 (chăm sóc rt kém); 8 - 14 điểm: Mc 2
(chăm sóc kém); 15 - 21 điểm: Mc 3
(chăm sóc bình thường); 22 - 28 điểm:
Mức 4 (chăm sóc tt); 29 - 35 điểm: Mc 5
(chăm sóc rất tt). Phân loại chăm sóc
được đánh giá “Đạt” nếu đạt mc 4
mức 5, “Chưa đạt” khi thực hiện chăm sóc
mc 3, mc 2 và mc 1.
2.3. Phân tích và x lý s liu
Số liệu sau khi thu thập được làm
sạch, nhập 2 lần để kiểm soát sai số bằng
phần mềm Epidata 3.1. Sau đó, các phân
tích được thực hiện bằng phần mềm Stata
12.0. Các tỷ lệ được trình bày theo tlệ %,
tìm mối liên quan qua giữa kết quả sau
chăm sóc với các yếu tố qua tỷ xuất chênh
OR 95% CI (Odds ratio), sự khác biệt
nghĩa thống kê khi p < 0,05
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được sự đồng của Ban
lãnh đạo Khoa Nội xương khớp - Bệnh
viện Trung ương Quân đội 108 được
thông qua Hội đồng Bảo vệ đề ơng của
Trường Đại học Thăng Long. Đối tượng
đưc gii thích ràng v mục đích tự
nguyn tham gia nghiên cu. Các thông tin
thu thp ch phc v cho mục đích nghiên
cu, không s dng cho mục đích khác
hoàn toàn được gi mt, không nh
ởng đến sc khe li ích của đối
ng nghiên cu.
3. KT QU
3.1. Đặc điểm chung
Bảng 3.1. Đặc điểm chung ca đi tượng (n = 245)
Đc đim
n
T l %
Nhóm tui
< 50 tui
47
19,2
50 - 59 tui
42
17,1
60 - 69 tui
80
32,6
≥ 70 tuổi
76
31,1
Trung bình: 62,3 ± 13,0 tui (Thp nht: 38; cao nht: 89)
Gii
Nam
99
40,4
N
146
59,6
Ngh nghip
Công nhân, nông dân
65
26,5
Viên chức, văn phòng
45
18,3
Cao tuổi, Hưu trí, mất sức
135
55,2
Trình độ hc vn
Trung cấp trở xuống
145
59,2
Cao đẳng, Đại học, Sau đại học
100
40,8
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
59
Tuổi trung bình đối tượng 62,3 ± 13,0, n gii chiếm đa số 59,6%. Đa phần đối
ợng là người cao tuổi, hưu trí và mức sc chiếm 55,2%.
Biểu đồ 3.1. Kết hoạt động chăm sóc khi nằm vin ca đi tượng (n = 245)
Đánh giá chung kết quả chăm sóc điều trị người bệnh THKG của điều dưỡng mức
đạt là 80,9%, chưa đạt 19,1%.
3.2. Mt s yếu t liên quan vi kết qu chăm c của ngưi bnh thoái hóa
khp gi
Bng 3.2. Mi liên quan gia kết qu chăm sóc với đặc điểm ca đối tượng nghiên cu
(n = 245)
Đc đim
Kết qu chăm sóc
p
Đt (n; %)
Không đt (n; %)
Tui
38 đến < 60
61 (68,5)
28 (31,5)
0,143
61 đến ≥ 70
137 (87,8)
19 (12,2)
Gii
N
110 (74,3)
36 (24,7)
0,012
Nam
88 (88,9)
11 (11,1)
Thi gian mc
≥ 5 năm
159 (79,5)
41 (20,5)
0,037
< 5 năm
39 (86,7)
6 (13,3)
Gút
27 (56,2)
21 (43,8)
0,000
Không
171 (86,8)
26 (13,2)
Thoái hóa ct
sng thắt lưng
15 (60,0)
10 (40,0)
0,001
Không
183 (83,2)
37 (16,8)
80.9%
19.1%
Kết quả chăm sóc
Đạt Không đạt