p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
46
ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ CẮT CỤT
TRÊN NGƯỜI BỆNH BỎNG ĐIỆN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Ngô Đức Hip , Phạm Phước Tiến, Võ Thanh Phong
Bnh vin Ch Ry
TÓM TT1
Mc tiêu: Đánh giá đặc điểm, kết qu điu tr và mt s yếu t liên quan đến t l ct
cụt trên người bnh bỏng điện ti Bnh vin Ch Ry.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu hi cứu trên 402 người bnh
bỏng điện điều tr ni trú ti Khoa Bng và To hình, Bnh vin Ch Ry t tháng 01/2020
đến tháng 12/2022.
Kết qu: T l ct cụt trên ngưi bnh bỏng điện là 34,3%. Người bnh bỏng điện ct
ct ch yếu là bng sâu và có diện tích cơ thể b bỏng dưới 20%. T l t vong trên người
bnh bỏng điện ct ct là 2,2%; thấp hơn so với người bnh bỏng điện không ct ct (p <
0,01). Tuy nhiên, người bnh bỏng điện ct ct s ln phu thuật cao hơn s ngày
điu tr kéo dài hơn so với người bnh bỏng điện không ct cụt (p < 0,01). Ngoài ra, người
bnh bỏng điện ct ct t l sc nhim khun thấp hơn so với người bnh bỏng điện
không ct ct (p = 0,02). Tui cao, din tích bng sâu ln các yếu t đc lp liên quan
đến t l ct ct chi trên người bnh bỏng điện.
Kết lun: T l ct ct chi ngưi bnh bỏng điện là 34,3%. Nhóm người bnh có ct
ct tri qua s ln phu thut nhiều hơn và thời gian điều tr kéo dài hơn, song lại t l
t vong sc nhim khun thấp hơn so với nhóm không ct ct. Tui cao din tích
bng sâu ln là nhng yếu t nguy cơ độc lập làm tăng khả năng cắt ct chi.
T khóa: Bng, bỏng điện, ct ct
ABSTRACT
Objective: To evaluate the characteristics, treatment outcomes, and factors related to
the amputation rate in electric burn patients at Cho Ray Hospital.
Subjects and methods: A retrospective study on 402 inpatients with electric burns
treated at the Burn and Plastic Surgery Department of Cho Ray Hospital from January
2020 to December 2022.
1Chu trách nhiệm: Ngô Đức Hip, Bnh vin Ch Ry
Email: hiepngoduc1908@gmail.com
Ngày gi bài: 26/3/2025; Ngày nhn xét: 18/4/2025; Ngày duyt bài: 26/4/2025
https://doi.org/10.54804/yhthvb.2.2025.406
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
47
Results: The amputation rate in electric burn patients was 34.3%. The majority of
patients who underwent amputation had deep burns with a body surface area of less
than 20%. The mortality rate in amputated electric burn patients was 2.2%, lower than
in non-amputated patients (p < 0.01). However, amputated patients had a higher
number of surgeries and longer hospital stays compared to non-amputated patients (p
< 0.01). Additionally, amputated patients had a lower rate of infection shock compared
to non-amputated patients (p = 0.02). Advanced age and large surface area of deep
burns were independent factors associated with the amputation rate in electric burn
patients.
Conclusion: The amputation rate among patients with electrical burns is 34.3%. The
amputated group underwent more surgical procedures and had a longer treatment
duration; however, they had lower rates of mortality and septic shock compared to the
non-amputated group. Advanced age and larger areas of deep burns are independent risk
factors that increase the likelihood of limb amputation.
Keywords: Burn, electrical burn, amputation
1. ĐẶT VẤN Đ
Bng mt trong nhng tai nn rt
thường gp chấn thương phổ biến
đứng th trên thế gii [4]. Trong đó,
bỏng điện là loi bng nng, din biến
phc tp cn phải điều tr lâu dài tn
kém. Ngoài ra, bỏng điện còn để li nhiu
di chng nng n như cắt ct chi, tháo
ngón, suy gim chức năng vận động gây
ảnh hưởng lớn đến kh năng vận động,
sinh hot, thm m và công vic của người
bnh [1].
Ti Vit Nam, t l người bnh b bng
điện dao động t 19,6% đến 24,8% [3].
Trong đó, người bnh bỏng điện phi ct
ct, tháo ngón t l cao, t 30,9% đến
43,2% [2], [1]. Các nghiên cu v ngưi
bnh bỏng điện còn hn chế. Do đó, chúng
tôi thc hin nghiên cu này nhm t
các đặc điểm và tìm ra các yếu t liên quan
đến t l ct ct của người bnh bỏng điện
ti Bnh vin Ch Ry.
2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cu trên 402 d liệu người
bnh bỏng điện, điều tr ni trú ti khoa
Bng To hình, bnh vin Ch Ry
trong giai đoạn t ngày 01/01/2020 đến
ngày 31/12/2022.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu hi cứu. Người bnh bng
điện đưc chia làm hai nhóm: Nhóm có ct
ct và nhóm không ct ct. So sánh d liu
ca hai nhóm v các đặc đim của người
bnh gm gii tính, tui, dân tộc, nơi cư trú
các đặc điểm bnh hc gm din tích
bng, din tích bng sâu, mức độ bng,
chấn thương kèm theo; kết qu điu tr
gm s ngày điều tr, s ln phu thut,
biến chng, t l t vongchi phí điều tr.
Các đặc điểm người bnh bỏng, đặc điểm
bnh hc kết qu điu tr đưc t
bng t l, trung bình, trung v. So sánh s
khác bit gia t l ct ct với các đặc
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
48
điểm người bnh bỏng, đặc điểm bnh hc
và kết qu điu tr bng kim đnh Chi2.
Phân tích hồi quy đơn biến đa biến
các yếu t độc lập liên quan đến t l ct
ct ngưi bnh bỏng điện.
2.3. X lý s liu
S liệu được x phân tích bng
phn mềm SPSS 26.0, có ý nghĩa thống
khi p < 0,05.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 3.1. Đặc điểm người bnh bỏng đin (n = 402)
Đặc điểm
Người bnh, n (%)
p
Không ct ct
(n = 264)
Có ct ct
(n = 138)
Ct ct
264 (65,7)
138 (34,3)
Gii tính
Nam
255 (96,6)
133 (96,4)
0,91
N
9 (3,4)
5 (3,6)
Tui
i 16 tui
0
0
0,17
T 16 đến 60 tui
260 (98,5)
133 (96,4)
Trên 60 tui
4 (1,5)
5 (3,6)
Trung bình ± SD
35,2 ± 10,6
37,9 ± 11,6
0,15
Dân tc
Kinh
242 (91,7)
132 (95,7)
0,13
Khác
22 (8,3)
6 (4,3)
Nơi cư trú
Nông thôn
229 (86,7)
12 (87)
0,95
Thành th
35 (13,3)
18 (13)
T l ngưi bnh bỏng điện ct ct
34,3% t l người bnh bỏng đin
không ct cụt là 65,7%. Trong đó, nam giới
chiếm t l 96,4% ch yếu trong độ tui lao
động, trung bình 37,9 ± 11,6 tui. Dân
tộc Kinh trong nhóm người bnh bỏng điện
ct ct (95,7%) tp trung nông thôn vi t
l 87%.
Bảng 3.2. Đặc điểm chấn thương bỏng điện (n = 402)
Đặc điểm
p
Không ct ct
(n = 264)
Có ct ct
(n = 138)
Mức độ bng
Bng nông
58 (22)
1 (0,7)
< 0,01
Bng sâu
206 (78)
137 (99,3)
Din tích bng chung/ din
tích cơ thể (DTCT)
≤ 19%*
152 (57,6)
94 (68,1)
0,18
T 20 - 39%
75 (28,4)
33 (23,9)
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
49
Đặc điểm
p
Không ct ct
(n = 264)
Có ct ct
(n = 138)
T 40 - 59%
23 (8,7)
7 (5,1)
≥ 60%
14 (5,3)
2 (2,9)
Din tích bng sâu/ din
tích cơ thể (DTCT)
Không
58 (22)
1 (0,7)
< 0,01
≤ 19%
188 (71,2)
128 (92,8)
T 20 - 39%
14 (5,3)
6 (4,4)
T 40 - 59%
4 (1,5)
2 (1,4)
≥ 60%
0
1 (0,7)
Chấn thương kèm theo
24 (9,1)
7 (5,1)
0,15
Không
240 (90,9)
131 (94,9)
*Ghi chú: DTCT - Diện tích cơ th
Hu hết người bnh bỏng đin phi ct
cụt đều bỏng sâu (độ III) chiếm 99,3% cao
hơn so với nhóm người bnh bỏng điện
không ct ct (78%), vi p < 0,01. Mt
trường hp bng nông ch định ct ct
do bnh thuyên tt mch dẫn đến tt mch
máu nuôi. Din tích bỏng chung dưới 20%
t l cao nht nhóm người bnh bng
đin ct ct 68,1% nhóm người
bnh bỏng điện không ct ct 57,6%.
ngưi bnh bỏng điện ct ct din tích
bỏng sâu dưới 20% chiếm t l 92,8%; cao
hơn so với nhóm người bnh bỏng điện
không ct ct (71,2%), với p < 0,01. Người
bnh bỏng điện ct ct kèm theo chn
thương chiếm t l 5,1%.
Bng 3.3. Kết qu điu tr (n = 402)
Đặc điểm
Người bnh
p
Không ct ct
(n = 264)
Có ct ct
(n = 138)
T vong, n (%)
25 (9,5)
3 (2,2)
< 0,01
S ln phu thut
2 [0 - 3]
5 [3 - 6]
< 0,01
S ngày điều tr
21 [10 - 36]
34 [25 - 45]
< 0,01
Chi phí điều tr (triu đng ± SD)
76,2 ± 86,9
118,3 ± 103,3
0,23
Nhóm người bnh bỏng điện không ct
ct có t l t vong là 9,5%, cao hơn so với
nhóm người bnh bỏng điện ct ct
(2,2%), vi p < 0,01. Nhóm người bnh
bỏng điện ct ct phi phu thut nhiu ln
hơn hơn so với người bnh bng điện
không ct ct, vi p < 0,01. Ngoài ra, nhóm
ngưi bnh bỏng điện ct ct s ngày
điu tr dài hơn so với nhóm người bnh
bỏng điện không ct ct, vi p < 0,01. Chi
phí điều tr người bnh bỏng điện ct ct
người bnh bng điện không ct ct
không có s khác bit (p > 0,05).
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 2 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
50
Bng 3.4. Biến chng mc phi (n = 402)
Biến chng
Người bnh, n (%)
p
Không ct ct
(n = 264)
Có ct ct
(n = 138)
Suy thn cp
8 (3)
9 (7)
0,09
Nhim khun huyết
10 (4)
7 (5)
0,54
Sc nhim khun
15 (6)
1 (1)
0,02
Viêm phi
3 (1)
1 (1)
0,69
nhóm người bnh bỏng điện không
ct ct t l biến chng sc nhim
khuẩn cao hơn so với nhóm người bnh
bỏng điện ct ct, vi p =0,02. Các biến
chứng khác như suy thận cp, nhim
khun huyết, viêm phi khác nhau không
đáng kể gia hai nhóm, vi p > 0,05.
Bng 3.5. Các yếu t đc lập liên quan đến t l ct ct
Biến s
B
p
95% C.I
Gii tính
0,309
0,607
0,421 - 4,406
Tui
0,023
0,025
1,003 - 1,043
Dân tc
-0,626
0,213
0,2 - 1,432
Nơi cư trú
-0,02
0,952
0,513 - 1,872
Din tích bng
-0,349
0,000
0,591 - 0,842
Din tích bng sâu
0,704
0,000
1,495 - 2,733
Chấn thương kèm theo
-0,54
0,238
0,238 - 1,428
Constant
-2,052
0,006
Kết qu phân tích hồi quy đa biến các
yếu t độc lp liên quan đến t l ct ct
trên người bnh bỏng điện cho thy các
yếu t gm tui, din tích bng, din tích
bỏng sâu tác động đến t l ct ct, vi
p < 0,05. Trong đó, người bnh bỏng điện
tui cao din tích bng sâu ln thì t
l ct ct càng cao.
4. BÀN LUN
Trên thế gii, t l người bnh bng
điện dao động t 10% đến 37,4% và tăng
cao các nước đang phát triển [6], [5].
Trong đó, tỷ l người bnh bỏng điện phi
ct ct t 12,6% đến 41% [7], [8]. Ti Vit
Nam, người bnh b bỏng điện t l t
19,6% đến 24,8% [3]. Trong đó, người
bnh bỏng điện phi ct ct, tháo ngón
t l cao lên đến 43,2%. Ngoài ra, ngưi
bnh bỏng điện sau khi hi phc còn phi
chu di chng rt nng n và suy gim cht
ng cuc sng [2], [1].
Nhiu nghiên cu trên thế gii ch ra
rằng đa s người bnh bỏng điện phi ct