p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
128
KIỂM SOÁT ĐAU TRONG ĐIỀU TRỊ BỎNG Ở TRẺ EM
Ngun: Pain Management in Pediatric Burns:
A Review of the Science behind It, Global Health, Epidemiology and Genomics, Volume 2023
Tác gi: Bogdan Ciornei, Vlad Laurentiu David, Diana Popescu, Eugen Sorin Boia
Biên dch: Đoàn Chí Thanh, Hồ Th Vân Anh
TÓM TT
Bỏng trẻ em ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe thể chất tinh thần của trẻ. Đau
trong quá trình điều trị bỏng gây ra những hậu quả nặng nề về thể chất, cảm xúc tâm
đối với bệnh nhi. Mục đích của kiểm soát đau trong điều trị bỏng trẻ em giúp cho
trẻ cảm thấy thoải mái trong quá trình điều trị. Việc đánh giá đau ở bệnh nhi bỏng vẫn còn
những khó khăn nhất định. Những khó khăn này xuất phát từ nhiều yếu tố như độ tuổi,
giai đoạn phát triển của trẻ, tính chất của vết bỏng những hạn chế của các công cụ
đánh giá cơn đau. Quản cơn đau đa phương thức bao gồm sử dụng thuốc, các biện
pháp can thiệp tác động vào các khâu khác nhau của quá trình đau đã được công nhận là
phương pháp hiệu quả để kiểm soát cơn đau ở cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên, sự cần
thiết cũng như các yếu tố ảnh hưởng khi triển khai quản cơn đau đa phương thức
nhóm bệnh nhi bỏng cũng cần được xem xét.
1. GII THIU
1
Khi b bng bnh nhân rất đau đớn
cần được chăm sóc y tế kp thời. Cơn đau
ca bnh nhân ph thuc vào mức độ
nghiêm trng, tác nhân gây bng v trí
ca vết bỏng. Trong quá trình điều tr cn
những điều chnh phù hợp để kim soát
cơn đau một cách hiu qu. Mặc đã
các hướng dẫn, quy trình để kiểm soát cơn
đau bnh nhân bỏng nhưng phần ln
các phương pháp đều s dng thuc gim
đau opioid biện pháp điều tr chính.
Nhiu nghiên cu người trưởng thành
cho thấy nguy gia tăng tình trạng ph
thuc opioid sau khi b bng. Vic kim
1Chu trách nhim: Đoàn Chí Thanh, Bnh vin Bng
Quc gia Lê Hu Trác
Email: doctor.thanh18@gmail.com
Ngày gi bài: 15/1/2025; Ngày nhn xét: 15/2/2025;
Ngày duyt bài: 28/2/2025
https://doi.org/10.54804/
soát cơn đau hiệu qu ngưi lớn đã giúp
ci thin kết qu điu tr. Tuy nhiên, các
báo cáo v tác dụng tương tự bnh nhi
còn ít t l bệnh nhi được s dng các
bin giảm đau còn thấp. Trong những năm
gần đây, bên cạnh vic s dng opioid
biện pháp điều tr chính thì vic kết hp
các phương pháp tiếp cn tâm lý, sinh
hoàn chỉnh, đa ngành để kiểm soát cơn
đau trong điều tr bng tr em đã đưc
quan tâm nhiều hơn.
2. HU QU CA CƠN ĐAU CP TÍNH,
MN TÍNH ĐỐI VI QUÁ TRÌNH PHC HI
TH CHT
Đau đớn tri nghiệm thường gp
tr em gây ra nhng hu qu đáng kể
cho quá trình phc hi th chất. Cơn đau
cp tính din ra trong thi gian ngn,
thường liên quan đến chấn thương hoặc
bnh ni khoa, can thip phu thut làm
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
129
gián đoạn kh năng tham gia các hoạt
động th cht ca tr, cn tr quá trình
phc hi. Các triu chng gm nhng suy
nghĩ ám nh, ác mng, hành vi tránh
hoặc ng phấn quá mc. Tri nghim
cơn đau cấp tính th gây ra hu qu
ngay lp tức đối vi s phc hi th cht
ca tr. Sau khi phu thut, tr em b đau
s hn chế kh năng vận động, cn tr kh
năng tham gia các hoạt động th cht cn
thiết để phc hồi. Cường độ đau được
chứng minh tác động đến quá trình
phc hi, mức độ đau cao hơn sẽ khiến
quá trình phc hi th cht chm hơn.
Kiểm soát cơn đau không toàn diện trong
giai đoạn cp tính th kéo dài quá trình
phc hi, trì hoãn hoạt động th cht tr li
bình thường. Cơn đau cấp tính ảnh hưởng
đến tâm trng, sc khe tinh thn ca tr,
do đó ảnh hưởng đến quá trình phc hi
th cht. Các nghiên cứu đã chỉ ra rng
cơn đau và tâm trạng có liên quan cht ch
vi nhau, những thay đi v tâm trng nh
ởng đến nhn thc v cơn đau chức
năng thể cht. Tr em b đau cấp tính
th biu hin giảm động lực, tăng mt mi,
gim tham gia vào các hoạt động th cht,
tt c những điều này th cn tr quá
trình phc hi. vy, vic gii quyết ni
đau và tâm trạng trong giai đoạn cp tính là
quan trọng để tối ưu hóa quá trình phục hi
th cht tr.
Đau mạn tính tr em tình trng
đau dai dẳng hoặc tái phát kéo dài hơn ba
tháng. Đây thể kết qu ca nhiu
nguyên nhân khác nhau như ri lon vn
động cơ, xương, khớp, đau thần kinh hoc
các bnh mn tính. Hu qu của cơn đau
mạn tính đối vi quá trình phc hi th cht
tr em phc tạp hơn so với cơn đau cấp
tính. Tr b đau mạn tính thưng gp
nhng hn chế trong hoạt động th cht,
gim kh năng tham gia vào các hoạt động
hàng ngày. Cơn đau mạn tính th dn
đến suy nhược, yếu cơ, giảm tm vn
động, điều này càng làm trm trng thêm
tình trng suy yếu v th cht. Kết qu
tr b đau mạn tính s gặp khó khăn khi
thc hin các hoạt động đòi hỏi gng sc
v th chất như chơi thể thao, tp th dc,
thm chí các hoạt động thường ngày như
đi bộ hoặc đứng trong thi gian dài.
Cơn đau mạn tính nh hưởng đến sc
khe tâm lý, kh năng tương tác hội
chất lượng cuc sng ca tr. Cha m ca
tr b đau mạn tính cũng tình trạng đau
kh b ảnh hưởng đáng kể v li sng.
Gánh nặng điều tr cơn đau của con h
nhng thách thc liên quan th nh
ng nhiều hơn đến chất lượng cuc
sng ca chính cha m, t đó ảnh hưởng
đến quá trình phc hi ca tr. Hu qu
của cơn đau mạn tính đối vi s phc hi
th cht tr không ch gii hn nhng
tác động tc thời. Cơn đau mn tính thi
thơ u th tác động lâu dài đến sc
khe th cht hoạt động khi đến tui
trưởng thành do hình thành ức đau đớn
các hành vi liên quan đến cơn đau,
kh năng dẫn đến tình trạng đau dai dẳng
trong cuc sng sau này. vy, vic gii
quyết cơn đau mạn tính tr em rt
quan trng không ch giúp tr phc hi th
cht sớm còn ngăn nga nhng hu
qu lâu dài.
3. TÁC ĐỘNG TÂM CỦA CƠN ĐAU ĐỐI
VI TR EM B BNG
Tác động tâm của cơn đau đối vi
bnh nhi bng mi lo ngại đáng kể,
th ảnh hưởng lâu dài đến sc khe
kh năng phục hi ca tr. Tổn thương
bng tr em th gây ra những đau
đớn đáng kể v th xác nhng tác
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
130
động sâu sc v mt tâm lý. Tri nghim
đau đớn có th dẫn đến nhiu hu qu tâm
lý khác nhau như lo lắng, s hãi, trm cm,
các triu chứng căng thẳng. Tr em b
bỏng thường phải đối mt vi nhng khó
khăn trong việc chng chi với cơn đau,
thích nghi vi nhng thay đổi v ngoi hình
cũng như thói quen hàng ngày. Tác động
tâm hi ca bỏng đối vi bnh nhân
nhi rt nghiêm trng, ảnh hưởng đến lòng
t trng, t ti v ngoi hình, giảm tương
tác xã hi và chất lượng cuc sng ca tr.
Hu qu tâm lý ca bng tn ti rt lâu sau
khi tổn thương bỏng đã lành, dẫn đến tình
trạng đau khổ kéo dài suy gim chc
năng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rng bnh
nhi bỏng nguy cao mắc các ri lon
căng thẳng sau chấn thương. Đi vi tn
thương do bỏng, cơn đau liên quan đến
các phu thut, th thuật điều tr, kh năng
b so co kéo, biến dng góp phn vào s
hình thành, phát trin các triu chng ri
loạn căng thẳng sau chấn thương. Các
triu chng này bao gồm suy nghĩ ám nh,
gp ác mng, hành vi tránh hoặc hưng
phn quá mc.
So do tổn thương bỏng th dn
đến s t ti ca nhng bnh nhi sng sót
sau bng. S t ti v ngoại hình đã được
chng minh không mi liên h nào
với các đặc điểm v nhân khu học nhưng
mi liên h đáng kể vi mức độ nghiêm
trng ca vết so s k th ca hi.
Can thiệp tâm đóng một vai trò quan
trng trong vic gii quyết tác động tâm
của cơn đau đi vi bnh nhi bng. Các
bin pháp can thip tâm da trên bng
chng, chng hạn như liệu pháp nhn thc
- hành vi đã cho thấy nhiu hiu qu trong
vic giảm đau cải thin k năng chống
chi với đau mạn tính tr. Liu pháp
nhn thc - hành vi tp trung vào vic xác
định đối phó vi những suy nghĩ tiêu
cc v cơn đau, dạy các k thuật thư giãn,
thúc đẩy các chiến lược đối phó với cơn
đau. Gần dây, thc tế ảo cũng mt công
c tiềm năng để kiểm soát cơn đau
gim lo lng bnh nhi bng.
4. TM QUAN TRNG CA VIỆC ĐÁNH GIÁ
CƠN ĐAU SỚM VÀ LIÊN TC
Đánh giá cơn đau mt phn quan
trng trong vic cung cp dch v chăm sóc
sc khe tối ưu cho bệnh nhi, điều này cho
phép các chuyên gia chăm sóc sức khe
xác định, gii quyết cơn đau kịp thi, ci
thin kết qu điu tr, ng cao chất lượng
cuc sng cho bnh nhi. Mt trong nhng
do chính gii thích cho tm quan trng
ca việc đánh giá cơn đau sớm nhng
tác động của cơn đau không được điều tr
hoặc điều tr không đúng mức đối vi sc
khe ca trẻ. Đau có thể gây ra nhng hu
qu đáng kể v th cht, cm xúc và tâm lý
đối vi bệnh nhi như cản tr kh năng
tham gia các hoạt động hàng ngày, làm
gián đoạn gic ng, ảnh hưởng tiêu cc
đến tâm trng hành vi ca trẻ. Cơn đau
không được điều tr làm gia tăng tình trạng
căng thẳng, lo lng, s hãi, làm trm trng
thêm tri nghiệm đau đớn. Bằng cách đánh
giá cơn đau sớm, các chuyên gia chăm sóc
sc khe th can thip kp thời để gim
đau ngăn ngừa nhng hu qu tiêu cc
này.
Nhng bnh nhi phi tri qua các th
thut, phu thuật gây đau đớn thì vic
đánh giá cơn đau sớm cho phép các
chuyên gia chăm sóc sức khỏe đưa ra biện
pháp giảm đau thích hợp, gim thiu
những tác động tim n lâu dài của cơn
đau khi không được điều tr. Tri nghim
đau đớn ca tr có th khác nhau tùy thuc
các yếu t như giai đoạn phát trin, kh
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
131
năng chịu đựng đau của tng bnh nhi
đáp ứng đối với điều trị. Đánh giá cơn đau
thường xuyên cho phép các chuyên gia
chăm sóc sức khe theo dõi hiu qu ca
các bin pháp can thip kiểm soát cơn
đau, thực hiện các điều chnh cn thiết để
đảm bo kiểm soát cơn đau tối ưu. Việc
đánh giá liên tục cũng giúp giải quyết
nhanh chóng những cơn đau mới xut hin
hoặc gia tăng tình trạng đau, ngăn ngừa
những đau đớn không cn thiết, ci thin
sc khe ca tr.
Hơn nữa, việc đánh giá cơn đau liên
tc s thúc đẩy cách tiếp cận chăm sóc lấy
bệnh nhân làm trung tâm. Điều này cho
phép các chuyên gia chăm sóc sức khe
tích cực động viên bệnh nhi gia đình
cùng tham gia vào quá trình quản cơn
đau, đảm bo rng các yêu cầu cũng như
các mi quan tâm mc tiêu ca h đều
đưc xem xét. Cách thc hp tác này
không ch nâng cao tri nghim ca tr
còn ci thin vic tuân th điu tr cũng
như sự hài lòng v công tác chăm sóc.
5. NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ ĐAU Ở BNH NHÂN NHI
Đánh giá cơn đau bệnh nhi, đặc bit
trong quá trình điều tr bỏng, đặt ra mt s
khó khăn. Những khó khăn này xuất phát
t nhiu yếu t như độ tuổi, giai đoạn phát
trin ca tr, tính cht ca tổn thương
bng, nhng hn chế ca các công c
đánh giá cơn đau. Mt trong nhng khó
khăn trong việc đánh giá cơn đau bnh
nhi bỏng xác định chính xác độ sâu ca
vết bng. Da tr em mỏng hơn, lượng m
d tr ới da cũng ít hơn so với người
lớn, điều này làm cho việc đánh giá độ sâu
ca vết bng tr nên khó khăn hơn. Đánh
giá chính xác độ sâu vết bng rt quan
trọng để xác định chiến lược điều tr
kiểm soát cơn đau thích hợp.
Mt thách thc khác tính cht ch
quan ca việc đánh giá cơn đau bnh
nhân nhi, đặc bit là tr nh, tr không th
truyn đạt mt cách chính xác tri nghim
đau của mình. Thang đo mức độ đau bằng
li i không phù hp vi tr nh kh
ng ngôn ng hn chế. Trong nhng
trưng hợp như vậy, c công c đánh giá
n đau thay thế như thang đo nhận biết
n đau biu hin trên khuôn mt hoc
thông qua vận động ca chân, hoạt động,
tiếng khóc, kh năng an i th đưc s
dng để đánh giá cơn đau tr không biết
i hoặc chưa biết nói. Đánh giá mức độ
đau bnh nhi bng còn phc tạp n khi
bnh nhi tình trng lo lng, ri loạn ng
thng sau chấn thương đi kèm. Tổn thương
bng th tri nghiệm đau thương đối
vi tr em dẫn đến tình trng lo lng, s hãi
đau khổ. c đngm ca tổn thương
bng th nh hưởng đến nhn thc
biu hiện cơn đau của trẻ, điều này làm cho
việc đánh giá chính xác mức độ đau của tr
tr nên k kn. Tình trng lo lng, ri lon
ng thng sau chấn thương có thể làm
trm trng thêm tri nghim đau đớn, m
cho các chiến lược quản cơn đau thêm
phc tạp. n nữa, những đau đớn trong
quá trình điu tr tổn thương bỏng cũng đặt
ra nhng thách thc c th. Thay băng, cắt
lc vết thương c thủ thut can thip
khác th y thêm đau đớn, khó chu
đáng kể cho bnh nhi bng. Kim soát n
đau hiệu qu trong khi thc hin c th
thuậty là điu cn thiết để gim thiu cơn
đau và ngăn ngừa hu qu tâm kéoi.
Vic s dng thuc an thn, giảm đau
bnh nhi bỏng cũng có nhiều thách thc.
Tổn thương bỏng th làm thay đổi quá
trình trao đổi cht, kh năng thanh thải
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
132
thuc an thn, giảm đau. Chính vy, cn
phi xem xét cn thn v liều lượng thuc,
kh năng tương tác thuốc. Kh năng dung
np nhanh vi các thuc an thần thưng
đưc s dụng cũng làm phc tp thêm
trong vic kiểm soát cơn đau bnh nhi
bng. S dng thuc an thn, giảm đau
thích hp rt quan trọng để kiểm soát cơn
đau, giảm s lo lng, s hãi liên quan đến
tổn thương bỏng. Tuy nhiên, vic tìm ra s
cân bng tối ưu giữa kiểm soát cơn đau
tác dng ph tim n ca thuc an thn,
giảm đau vẫn còn mt thách thức, đặc
bit khi s chuyn hóa thuc b thay đổi
bnh nhân bng.
6. CÁC CÔNG C VÀ THANG ĐÁNH GIÁ CƠN
ĐAU THÔNG THƯỜNG
Trong quản cơn đau tr em, nhiu
công c thang đo đánh giá cơn đau
khác nhau được s dụng để đánh giá, đo
ờng cơn đau. Những công c này được
thiết kế để gii quyết mt cách hiu qu
nhng thách thức đặc bit trong việc đánh
giá cơn đau bệnh nhi như tuổi, giai đoạn
phát trin, kh ng giao tiếp.
Mt s công cụ, thang đánh giá cơn
đau thường được s dng trong qun
cơn đau ở tr em bao gm:
6.1. Công c đánh giá cơn đau cho tr
v thành niên (Adolescent Pediatric Pain
Tool - APPT): công c đánh giá cơn đau
đa chiều được thiết kế đặc bit dành cho
thanh thiếu niên. Đánh giá cường độ, v trí,
mức độ của cơn đau, tác đng của cơn
đau đến hot đng hàng ngày.
6.2. Công c đánh giá cơn đau tr
em (Pediatric Pain Assessment Tool -
PPAT): mt công c t đánh giá về n
đau, giúp đánh giá cường độ, v trí mc
độ của cơn đau tr em. Công c này phù
hp cho tr em t 4 đến 12 tui.
6.3. Bng câu hi v cơn đau tr em
(Pediatric Pain Questionnaire - PPQ):
mt công c t đánh giá cơn đau nhằm
đánh giá cường độ, v trí, mức độ tác
động của cơn đau đến hoạt động hàng
ngày tr em t 8 đến 18 tui.
6.4. Thang đo khuôn mặt, chân, hot
động, tiếng khóc kh năng an i (Face,
Legs, Activity, Cry, and Consolability -
FLACC): mt công c đánh giá cơn đau
bng quan sát nhằm đánh giá cơn đau dựa
trên nét mt, c động ca chân, mức độ
hoạt động, tiếng khóc kh năng an i.
Công c này thường được s dng cho tr
chưa biết nói hoc tp nói.
6.5. Thang đánh giá mức độ đau của
WongBaker FACES: một thang đo
tương tự quan sát, s dng mt lot các
khuôn mặt để th hin các mức độ, cường
độ đau khác nhau. Đây một công c
đưc s dng rộng rãi để đánh giá cơn
đau tr em, k c nhng tr có kh năng
ngôn ng hn chế.
6.6. Thang đánh g bằng s
(Numerical Rating Scale - NRS): thang
đo mức độ đau tự đánh giá, yêu cầu tr
đánh giá cường độ đau của chúng theo
thang số, thường t 0 đến 10.
Các công c thang đánh giá cơn
đau giúp cho các chuyên gia chăm sóc sức
khỏe các phương pháp chuẩn hóa để
đánh giá định lượng cơn đau bnh
nhi. T đó xác định các chiến lược qun
cơn đau thích hợp, cũng như theo dõi hiệu
qu ca các bin pháp can thiệp. Điều
quan trng phi chn la công c phù