p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
63
MÔ TẢ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
NGƯỜI BỆNH KHUYẾT SẸO TỬ CUNG SAU MỔ LẤY THAI
ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THIỆN AN
Phan Th Dung , Nguyn Minh Thuyết
Bnh vin Ph sn Thin An
TÓM TT1
Mc tiêu: t đặc điểm lâm sàng, cn lâm ng của người bnh khuyết so m
lấy thai được điu tr bằng phương pháp phu thut ni soi ti Bnh vin Ph sn
Thin An.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu mô t ct ngang, phát vn
trên 73 người bnh khuyết so m ly thai đưc ch định phu thut ni soi ti Khoa Ph
Sn (Bnh vin Ph Sn Thin An).
Nghiên cu phân tích v đặc điểm chung của đối tượng, đặc điểm phu thut, tin s
và các đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng.
Kết qu: Kết qu nghiên cứu trên 73 người bnh cho thấy người bệnh trước phu
thuật đặc điểm lâm sàng đau vừa vùng chu mn chiếm t l cao nhất 93,2%. Nngười
bnh b thng kinh chiếm t l 98,6%. Đau khi giao hợp, đau vừa chiếm t l cao nht
93,2%, đau ít chiếm t l thp 1,4%. Ra máu khi giao hp mc va chiếm t l cao nht
97,3%, mc ít và nhiu chiếm t l 1,4%. Có 82,2% xut huyết t cung bất thường, 13,7%
xut huyết va. T l hiếm mun chiếm t l 45,2%. Các ch s xét nghim cn lâm sàng
đều tăng liên quan đến tình trng bnh của người bnh.
Sau phu thut kết qu xét nghim sinh hóa huyết hc cho thy 100% các ch s đều
tr v mc bình thường.
Kết lun: Đặc điểm lâm sàng chảy máu âm đạo bất thường, đau vùng chậu hoc
đau khi quan hệ, rong kinh, hiếm mun cho kết qu chính xác khuyết so m ly thai.
Trước phu thut các ch s xét nghim cận lâm sàng đều tăng nhẹ; sau phu thut các
ch s bình thường.
T khóa: Khuyết so m ly thai
1Chu trách nhim: Phan Th Dung, Bnh vin Ph sn Thin An
Email: phanthidzungvd@gmail.com
Ngày gi bài: 02/2/2025; Ngày nhn xét: 12/2/2025; Ngày duyt bài: 28/2/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
64
ABSTRACT
Objective: Describe the clinical and subclinical characteristics of patients with
cesarean section scars treated by laparoscopic surgery at Thien An Hospital of Obstetrics
and Gynecology.
Methods: Cross-sectional descriptive study, interviewing 73 patients with defects in
cesarean section scars who were referred for laparoscopic surgery at the Department of
Obstetrics and Gynecology at Thien An Hospital of Obstetrics and Gynecology. Research
and analysis of the general characteristics of the subject, surgical characteristics, history
and clinical and subclinical characteristics.
Results: The results of the study on 73 patients showed that NB before surgery had
the clinical characteristics of moderate pain in the chronic pelvic area, accounting for the
highest rate of 93.2%. Patients with dysentery account for 98.6%. Pain during intercourse,
moderate pain accounted for the highest rate of 93.2%, and low pain accounted for a low
rate of 1.4%. Bleeding during moderate intercourse accounts for the highest rate of 97.3%,
while little and abundant account for 1.4%. Bleeding during moderate intercourse
accounts for the highest rate of 97.3%, little and abundant account for 1.4%. There were
82.2% abnormal uterine bleeding, 13.7% moderate bleeding. The infertility rate accounts
for 45.2%. Paraclinical test indexes all increased related to the patient's disease condition.
After surgery, biochemical and hematological test results showed that 100% of the
indicators returned to normal.
Conclusion: Clinical abnormal vaginal bleeding, pelvic pain or pain during intercourse,
menorrhagia, and infertility provide accurate results for cesarean scar defect. Before surgery,
paraclinical test indicators increased slightly; After surgery, the indexes were normal.
Keywords: Cesarean section scar defect.
1. ĐẶT VẤN Đ
M ly thai mt trong nhng phu
thut ph biến nht trên thế gii [1]. Theo
T chc Y tế Thế gii (WHO), t l m ly
thai dao động t 10 - 15%, khi được ch
định đúng, giúp giảm t xut ca m, tr
sinh nhũ nhi [2]. Khuyết so m ly
thai hiện tượng mt liên tc của tử
cung v trí m lấy thai cũ, dẫn ti s
đọng dch, bao gm máu hoc cht nhày
khuyết so [3]. Khuyết so m ly thai
thường các triu chng trên lâm sàng
như rong kinh, thống kinh, ra máu sau sch
kinh ít một, đau vùng chậu mn tính, giao
hợp đau, ứ dch so m lấy thai cũ, tht bi
chuyn phôi, tht bi làm t [4].
Vit Nam, các nghiên cu v khuyết
so m ly thai còn rất ít chưa đồng
thun ràng v mi liên quan gia khuyết
so m ly thai biến chng ca nó. Do
đó những du hiu lâm sàng hình nh
cn lâm sàng ca khuyết so m ly thai
còn chưa được quan tâm nhiu. Và câu hi
đặt ra đặc điểm lâm sàng cn lâm
sàng của người bnh khuyết so m ly
thai được điều tr bằng phương pháp phẫu
thut nội soi như thế nào? Để tr li cho
câu hi này chúng tôi thc hin tiến hành
nghiên cu: Đặc điểm lâm sàng cn
lâm sàng ngưi bnh khuyết so m ly
thai được điều tr bằng phương pháp phẫu
thut ni soi”.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
65
2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người bnh khuyết so m ly thai
đưc ch định phu thut ni soi ti Khoa
Ph Sn, Bnh vin Ph Sn Thin An.
Tt c h bệnh án của ngưi bnh
đã được phu thut ni soi sa/ ct khuyết
so sau m ly thai ti Bnh vin Ph sn
Thin An.
* Tiêu chn la chn:
- Có kết qu chẩn đoán khuyết so m
ly thai.
- Đã được phu thut Ni soi.
- H sơ bệnh án ghi chép đầy đủ thông
tin, rõ ràng.
- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên
cu kh năng giao tiếp, đọc viết ch,
hiu tiếng Vit.
- H bệnh án đủ các thông tin cn
thiết phc v nghiên cu.
Tiêu chn loi tr:
- Người bệnh không đồng ý tham gia
nghiên cu.
- Ni bnh mc bnh ri lon tâm thn.
- Sau phu thut bt tnh, hôn hoc
mê sng.
H bệnh án không ghi đầy đủ thông
tin phc v nghiên cu.
* C mu nghiên cu:
Chn mu toàn b
* Thời gian và địa điểm nghiên cu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng
03/2023 đến tháng 8/2024.
- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 5
năm 2023 đến tháng 3 năm 2024.
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Phụ sản,
Bệnh viện Phụ sản Thiện An.
2.2. Thiết kế nghiên cu công c
ch s nghiên cu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương
pháp ct ngang mô t.
- Công c nghiên cu: Phiếu thu thp
thông tin gm 3 phn:
+ Phần 1: Đặc điểm của đối tượng
nghiên cu chia làm 3 mc gm 45 câu
hi. Cronbach's Alpha 0.775.
o Mc 1: Đặc điểm chung gm 9 tiu
mc (nhóm tui, tình trng hôn nhân, quc
tch, dân tc, i hin tại, trình độ hc
vn, ngh nghip, hoàn cảnh gia đình, chỉ
s BMI).
o Mc 2: Đặc điểm tin s ph khoa
gm 4 tiu mc (tui kinh lần đầu, chu
k kinh nguyt, s ngày kinh, đau bụng
khi kinh nguyt)
o Mục 3. Đặc đim tin s sn khoa và
tin s điu tr các bệnh liên quan đến sinh
sn gm 12 tiu mc (nhim chlamydia, lao
sinh dc, d dng sinh dc, suy bung
trứng, u tử cung/ polyp bung t cung,
giãn tc vòi trng, suy giáp, s dng thuc
ni tiết, can thip hút bung t cung, m
ly thai, do vào viện). Cách đáng giá
hoc không.
+ Phần 2: Đặc điểm lâm sàng:
o Gm 6 mục (đau vùng chậu mn,
thống kinh, đau khi giao hợp, ra máu khi
giao hp, xut huyết t cung bất thường,
hiếm mun).
o Cách tính điểu đau: s dng thang
đo VAS t 0 đến 10 (0 không đau; đau ít
(1- 3đ); đau vừa (4 - 6đ); đau nhiều d
di (7 - 10đ).
+ Phần 3: Đặc đim cn lâm sàng gm
14 mc (siêu âm, chp bung t cung, chp
cng hưởng t, ni soi bung t cung, hng
cu, bch cu, hemoglobin, hematocrit,
protid, ure, creatinin, glucose, CRP, albumin).
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
66
- Ch s nghiên cu:
1) Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cu.
2) Đặc điểm lâm sàng.
3) Đặc điểm cn lâm sàng.
2.3. X lý và phân tích s liu
- S liu sau khi thu thp được làm sch,
nhp o máy tính bng phn mm Excel.
- S dng phn mm SPSS 22.0 mô t
đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng bng tn
s, t l %.
2.4. Đạo đức nghiên cu
- Nghiên cứu được thc hin theo
Quyết định s 165A/QĐ-BV ngày 08 tháng
05 năm 2023 v vic phê duyệt đề cương
đề tài nghiên cu khoa hc cấp sở ca
Giám đốc Bnh vin Ph sn Thin An.
- Các s liu và kết qu nghiên cu ch
s dng cho mc tiêu nghiên cứu đề ra,
không s dng cho mục đích khác.
- Thông tin cá nhân của c đối tượng
nghiên cứu được đảm bo hoàn tn bí mt.
2.5. Hn chế ca nghiên cu
- Nghiên cu s dụng phương pháp
ct ngang mô t.
- C mẫu chưa đủ ln.
- Nghiên cứu chưa phân tích yếu t
liên quan gia khuyết so sau m ly thai
vi các triu chng.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
* Đặc điểm chung v đối tượng nghiên cu
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của người bnh (n = 73)
Các thông tin chung
Tn s (n)
T l (%)
Nhóm tui
25 - 29
5
6,9
30 - 39
52
71,2
40 - 49
16
21,9
T 50 tui tr lên
0
0
X
± SD
36,1 ± 3,9 (Min 28, max44)
Tình trng hôn nhân
Độc thân
0
0
Có gia đình
73
100
Quc tch
Vit Nam
72
98,6
Khác
1
1,4
Dân tc
Kinh
70
95,9
Khác
3
4,1
Nơi ở hin ti
Thành ph
43
58,9
Nông thôn
30
41,1
Trình độ hc vn
Trung hc ph thông
5
6,8
Trung cp
8
11
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
67
Các thông tin chung
Tn s (n)
T l (%)
Cao đẳng
32
43,8
Đại hc
24
32,9
Sau đại hc
4
5,5
Ngh nghip
Nông dân
11
15,1
T do
28
38,4
Buôn bán
4
5,5
Công nhân
10
13,7
Cán b văn phòng
20
27,4
Khác
0
0
Hoàn cảnh gia đình
H nghèo/cn nghèo
0
0
Bình thường
73
100
Tui trung bình của nhóm đối tượng
nghiên cu là 36,1 ± 3,9. Nhóm tui t 30 -
39 chiếm t l cao nht 71,2%, nhóm tui
t 25 - 29 tui chim t l thp nht 6,9%.
Đa số các đối tượng thuc dân tc kinh,
quc tch Vit Nam (95,9% dân tc kinh,
98,6% quc tch Vit Nam). T l sinh sng
thành ph chiếm 58,9%, còn li 41,1%
sinh sng nông thôn. Đa phần trình độ
hc vấn cao đẳng (43,8%), đại hc
(32,9%). Ngh nghip nông dân 15,1%,
t do 38,4%, buôn bán 5,5 %, công nhân
13,7%, cán b văn phòng 27,4%. Hoàn
cảnh gia đình bình thường chiếm t l
100%, tình trạng hôn nhân đã gia
đình là 100%.
* Đặc điểm BMI của người bnh
Bảng 3.2. Đặc điểm ch s BMI ca người bnh
BMI
Người bnh (n = 73 )
T l %
BMI <18,5
8,2
18,5 ≤ BMI ≤ 23
71,2
BMI >23
20,5
X
± SD
21,4 ± 2,08 (Min 16,4, Max 26,7)
Ch s BMI trung bình của nhóm đối tượng nghiên cu 21,4 ± 2,08. T l 18,5
BMI ≤ 23 chiếm t l cao nht 71,2%, BMI <18,5 chiếm t l thp nht 8,2%.