CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
519
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH
DO NẤM BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG KẾT HỢP
BƠM RỬA MŨI XOANG SAU MỔ
Qun Thành Nam1, Đỗ Lan Hương1*, Nghiêm Đức Thun2
Vũ Văn Minh1, Nguyn Đình Hng Phúc1, Nguyn Quyết Thng1
Lê Tun Anh1, Nguyn Bá Tùng2
Tóm tắt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu điều tr viêm mũi xoang mạn tính do nm không
xâm ln bng phu thut (PT) ni soi kết hp bơm ra mũi xoang sau m.
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang 58 bnh nhân (BN) viêm
mũi xoang mạn tính do nm không xâm ln được PT nội soi bơm ra sau m
ti Bnh vin Quân y 103 t tháng 10/2022 - 4/2024. Kết qu: Kết qu xét nghim
nấm soi tươi dương tính 22,41%; nuôi cy nấm dương tính 27,59%; 100%
cy nm mc Aspergillus. Mô bnh hc có 95,1% thy si nm và 4,9% thy bào
t nm. Kết qu PT cho thy 81,03% có thi gian hu phu d 3 ngày. Sau PT 3
tháng, các triu chứng đều gim ci thin tr v bình thường, 100% không sót
nm, 100% l thông xoang rộng, không dính. Đim Lund-Kennedy bình thường
t 3 tháng sau PT, không có BN tái phát viêm xoang do nm. Kết lun: PT ni soi
kết hợp bơm rửa sau m là phương pháp điều tr hiu qu, loi tr hoàn toàn nm,
ít xâm lấn trong điều tr viêm mũi xoang mạn tính không xâm ln do nm.
T khoá: Viêm mũi xoang mạn tính do nm; Phu thut nội soi mũi xoang;
Bơm rửa mũi xoang.
EVALUATION OF TREATMENT OUTCOMES OF CHRONIC FUNGAL
RHINOSINUSITIS USING ENDOSCOPIC SINUS SURGERY
COMBINED WITH POSTOPERATIVE NASAL IRRIGATION
Abstract
Objectives: To evaluate treatment outcomes of chronic non-invasive fungal
rhinosinusitis using endoscopic sinus surgery combined with postoperative nasal irrigation.
1B môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Hc vin Quân y
*Tác gi liên hệ: Đỗ Lan Hương (huong.89tmh@gmail.com)
Ngày nhận bài: 11/8/2025
Ngày được chấp nhận đăng: 10/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1513
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
520
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 58 patients with
chronic non-invasive fungal rhinosinusitis, who underwent endoscopic surgery
and postoperative irrigation at Military Hospital 103 from October 2022 to April
2024. Results: The fungal test showed positive fungal culture results of 22.41%;
the fungal culture was positive in 27.59% of cases; 100% of the positive fungal
culture samples were Aspergillus. Histopathological examination showed fungal
hyphae in 95.1% of patients and fungal spores in 4.9%. 81.03% of patients had
postoperative time 3 days. After surgery for 3 months, all signs and symptoms
decreased and improved to normal, 100% with no residual fungi, 100% with wide
sinus opening, and no nasal cavity adhesion. The Lund-Kennedy score was normal
since 3 months post-surgery, no patients experienced recurrence of fungal sinusitis.
Conclusion: Endoscopic sinus surgery combined with postoperative nasal
irrigation is an effective, minimally invasive treatment method that completely
eradicates fungal infection in cases of chronic non-invasive fungal rhinosinusitis.
Keywords: Chronic fungal rhinosinusitis; Endoscopic sinus surgery;
Nasal irrigation.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang mạn tính do nm là
tình trạng viêm mũi xoang kéo dài với
s hin din ca nm gây tổn thương
niêm mc t chc xung quanh. Viêm
mũi xoang do nấm gp khong 10%
s BN cn PT t 13,5 - 28,5% trường
hp viêm xoang hàm do nm hoc nm
hn hp và nhim trùng do vi khun [1, 2].
Mục đích của PT là để làm sch t chc
nm trong lòng xoang tái to hot
động thanh thi làm sch trong lòng
xoang [2, 4]. Tuy nhiên, vi mt s
trường hp sau PT nội soi mũi xoang,
nm vn còn tn ti kéo dài tái phát
sm, dẫn đến vic khó chu cho BN, chi
phí điều tr tn kém phi PT li [4, 5].
Bơm rửa xoang sau PT giúp nâng cao
hip qu, loi b t chc nm còn sót li
sau PT, tránh tái phát bnh [4]. Các đề
tài nghiên cu v PT ni soi kết hp vi
bơm rửa mũi xoang sau m điều tr viêm
mũi xoang do nấm còn ít, vy, chúng
tôi tiến hành nghiên cu này nhm: Đánh
giá kết qu điu tr viêm mũi xoang mn
tính do nm không xâm ln bng PT ni
soi kết hp bơm ra mũi xoang sau m
ti Bnh vin Quân y 103.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 58 BN viêm i xoang mạn
tính do nm không xâm lấn được điều
tr ti Bnh vin Quân y 103 t tng
10/2022 - 4/2024.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
521
* Tiêu chun la chn: BN được
chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính do
nấm không xâm lấn (viêm mũi xoang
mạn tính theo tiêu chuẩn EPOS 2020
[1], ít nhất 1 trong 3 kết quả dương
tính với nấm gồm soi tươi, nuôi cấy
hoặc giải phẫu bệnh); BN được PT nội
soi mũi xoang bơm rửa mũi xoang
sau mổ; BN được theo dõi tái khám
1 tháng, 3 tháng sau PT bằng nội soi mũi
xoang, nuôi cấy hoặc soi tươi hay
bệnh học; BN đầy đủ hồ nghiên
cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chun loi tr: BN được chn
đoán viêm mũi xoang mạn tính do nm
nhưng không được PT nội soi mũi
xoang hoc PT nội soi mũi xoang kết
hp vi PT m.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
t ct ngang.
* Phương pháp chn mu và c mu:
Chn mu thun tin bng cách chn
toàn b 58 BN đáp ng tiêu chun la
chn tiêu chun loi tr trong thi
gian t tháng 10/2022 - 4/2024.
* Các bước tiến hành nghiên cu:
BN được tuyn chn, tiến hành PT
theo dõi điều tr theo ng dn ca B
Y tế (Quyết định s 5643/QĐ-BYT
ngày 31/12/2015 ca B trưởng B Y
tế) ca Bnh vin Quân y 103, gm
các bước:
Bước 1: Lựa chọn BN vào nghiên cứu.
Bước 2: Tiến hành PT nội soi mũi
xoang đánh giá bệnh hc. Bnh
phm ly trong thì m vào các xoang,
tiêu chun gm: Bnh phẩm soi tươi
trc tiếp, nuôi cy nm (ly tối đa t
chc nghi nm trong lòng xoang hoc
ngay l thông mũi xoang bằng các dng
c, bơm ra ra bng c mui sinh lý
0,9% gi v Khoa Vi sinh vt và Phòng
Xét nghim ký sinh trùng trong 30 phút
để xét nghim nm); bnh phm làm
bnh hc (ly niêm mc ngay v trí l
thông xoang, v trí niêm mc viêm thoái
hóa bít tc l thông xoang hoc niêm
mc trong xoang).
Bước 3: m rửa mũi xoang sau mổ.
thế BN ngi ming th bng
ming, đầu hơi cúi về phía trước, tay
cm khay qu đậu đỡ dưới cm cách
5cm. Thì 1: y tê l thông mũi xoang
đã mở trong PT bằng méche mũi tẩm co
mch Naphazolin 0,05% Lidocain
10%; thì 2: Dùng ng hút gn h thng
bơm rửa tiến hành bơm rửa sch hết t
chc nm dịch trong lòng xoang i
kim soát ca ni soi bng optic 0, 30,
45 và 70°.
Bước 4: Đánh giá hiệu qu ca PT.
* Biến s, ch s ngiên cu:
Đặc điểm: Chẩn đoán, kết quả soi
tươi, nuôi cấy nấm và mô bệnh học.
Thời gian nằm viện, cải thiện triệu
chứng năng, nh nh nội soi trước
và sau PT, kết quả soi tươi tìm nấm sau
PT, điểm Lund-Kennedy.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
522
Bng 1. Bảng điểm Lund-Kennedy (điểm) [1].
Phù n
niêm m
c mũi
Không phù n
0
Nh - va
1
Mng - thoái hóa
2
Tính ch
t dịch mũi
Không
0
Trong, nhy loãng
1
Nhầy đặc, vàng xanh
2
Polyp mũi
Không
0
Gii hạn trong ngách mũi giữa
1
Nm trong hốc mũi
2
* X lý s liu: S liu nghiên cứu được nhp liu x bng phn mm
SPSS 22.0. Các s liu nghiên cứu được biu diễn dưới dng t l %, giá tr trung
bình và độ lch chun.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh của
Bệnh viện Quân y 103 (Chứng nhận chấp thuận số 192/HDDD ngày 15/6/2022)
cho đề tài theo Quyết định số 4041/QĐ-HVQY ngày 20/9/2024, đảm bảo thực hiện
đúng quy định của Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y. Số liệu nghiên cứu
được Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y cho phép sử dụng công bố. Nhóm
tác giả cam kết không có xung đột lợi ích trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 2. Đặc điểm của BN.
Đặc điểm
Giá trị
n
%
Chẩn đoán
Viêm xoang hàm do nấm 1 bên
41
68,97
Viêm xoang hàm do nấm 2 bên
2
3,45
Viêm xoang sàng hàm do nấm 1 bên
3
5,17
Viêm xoang bướm do nấm 1 bên
8
13,79
Viêm xoang hàm, xoang bướm do nấm khác bên
4
8,62
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
523
Đặc điểm
Giá trị
%
Soi tươi
tìm nấm
Âm tính
77,59
Dương tính
22,41
Cấy nấm
Không mọc
42
72,41
Aspegillus
27,59
Candida
0
bệnh
học
Sợi nấm
55
94,83
Bào tử nấm
3
5,17
Nấm xâm lấn
0
Nấm không xâm lấn
100
Nuôi cấy sau
PT 3 tháng
Âm tính
58
100
Dương tính
0
0
Đa số BN bị viêm xoang hàm mạn tính 1 bên do nấm (68,97%). Tlsoi tươi
tìm nấm dương tính 22,41%, nuôi cấy nấm dương tính 27,59%, 100% BN
dương tính với Aspegillus. Mô bệnh học có 94,83% BN thấy sợi nấm, 5,17% thấy
bào tử nấm. Sau PT 3 tháng, tất cả BN đều có kết quả soi tươi tìm nấm âm tính.
Bảng 3. Thời gian nằm viện sau PT.
Thời gian
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
≤ 3 ngày
47
81,03
4 - 7 ngày
10
17,24
> 7 ngày
1
1,73
81,03% BN có thời gian nằm viện sau PT 3 ngày, chỉ có 1 BN nằm viện sau PT
> 7 ngày (1,73%).
Bảng 4. Cải thiện triệu chứng cơ năng trước và sau PT, n (%).
Thời điểm
Đau VX
Chảy DM
Ngạt mũi
CD lẫn MM
RL ngửi
Trước PT
21 (36,21)
40 (68,97)
40 (68,97)
4 (6,90)
7 (12,07)
Khi ra viện
5 (8,62)
42 (72,41)
1 (1,72)
6 (10,34)
5 (8,62)
1 tháng sau PT
0
2 (3,44)
0
0
3 (3,44)
3 tháng sau PT
0
0
0
0
0
(VX: Vùng xoang; DM: Dch mũi; CD: Chy dch; MM: Máu mũi; RL: Ri lon)