TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
510
MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VỚI
CHỈ SỐ BẠCH CẦU ÁI TOAN TRONG MÔ POLYP Ở BỆNH NHÂN
VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP
Nguyn Phi Long1, Qun Thành Nam1*, Đỗ Lan Hương1
Đỗ Văn Tùng2, Nghiêm Đức Thun3, Nguyn Bá Tùng3
Tóm tắt
Mc tiêu: Phân tích mi liên quan giữa đặc điểm m sàng, cn lâm sàng ca
viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) polyp vi ch s bch cu ái toan (BCAT)
trong mô polyp. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu t ct ngang trên 51
bệnh nhân (BN) đưc chẩn đoán xác định VMXMT có polyp được điều tr ti B
môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bnh vin Quân y 103 t tháng 3/2024 - 5/2025.
Kết qu: Nhóm BCAT chiếm ưu thế trong polyp các triu chứng năng,
thc th như triệu chng dch m nhy (40,0%), dch m đặc (52,0%), ngạt mũi
mức độ nng (96,0%), ri lon khu giác nng (12,0%), đau nhức xoang nng
(44,0%), dch m đặc (80,0%), phù n niêm mc nng (20,0%), v trí polyp mũi 2
bên (96%), đều cao hơn nhóm không tăng BCAT, s khác biệt ý nghĩa thống
(p < 0,05). Trên ct lớp vi tính (CLVT), thang đim Lund-Mackey nhóm
BCAT chiếm ưu thế là 6,39 ± 1,73, cao hơn so với nhóm không tăng BCAT 4,02
± 0,9, s khác bit ý nghĩa (p < 0,05). Kết lun: Nhóm tăng BCAT mô polyp
chiếm ưu thế triu chứng năng chủ yếu mức độ nng, tổn thương lan tỏa
và nặng hơn nhóm không tăng BCAT.
T khóa: Tăng bạch cầu ái toan trong mô; Viêm mũi xoang mạn tính;
Polyp mũi.
1B môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Khoa Tai Mũi Họng, Bnh vin Quân y 7, Cc Hu cn - K thut, Quân khu 3
3Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Qun Thành Nam (Dr.nambm6@gmail.com)
Ngày nhn bài: 02/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 15/8/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1486
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
511
THE CORRELATION BETWEEN CLINICAL AND PARACLINICAL
CHARACTERISTICS AND POLYP TISSUE EOSINOPHIL INDEX IN
PATIENTS WITH CHRONIC RHINOSINUSITIS WITH NASAL POLYPS
Abstract
Objectives: To analyze the correlation between clinical, paraclinical
characteristics of chronic rhinosinusitis with nasal polyps (CRSwNP) and the
eosinophil index in polyp tissue. Methods: A cross-sectional descriptive study was
conducted on 51 patients diagnosed with CRSwNP who were treated at the
Department of Otorhinolaryngology, Military Hospital 103, from March 2024 to
May 2025. Results: The group with elevated eosinophils in polyp tissue showed a
predominance of the following symptoms and signs: Mucopurulent nasal
discharge (40.0%), thick purulent discharge (52.0%), severe nasal obstruction
(96.0%), severe olfactory dysfunction (12.0%), severe sinus pain (44.0%), thick
purulent discharge (80.0%), severe mucosal edema (20.0%), and bilateral nasal
polyps (96.0%), all higher than those in the non-eosinophilic group, with
statistically significant differences (p < 0.05). On CT scan, the Lund-Mackay score
in the eosinophilic group was 6.39 ± 1.73, higher than that in the non-eosinophilic
group (4.02 ± 0.9), with a statistically significant difference (p < 0.05).
Conclusion: The eosinophilic group in polyp tissue predominates in patients with
mainly severe subjective symptoms, more extensive and severe lesions compared
to the non-eosinophilic group.
Keywords: Increased tissue eosinophilia; Chronic rhinosinusitis; Nasal polyp.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hin nay, phân loi VMXMT
polyp mũi phổ biến nht da trên phn
ng viêm type 2 gm VMXMT
polyp BCAT chiếm ưu thếVMXMT
có polyp không BCAT [1, 2]. VMXMT
polyp tăng BCAT chiếm ưu thế
thường khi phát người tr t 30 -
50 tui, triu chng nng và lan ta [3].
Bệnh VMXMT polyp mũi thưng
đáp ứng tt vi macrolide liu thp kéo
dài, corticosteroids toàn thân nht
điều tr ti ch hiu qu cao trên
những BN này [1]. Do đó, việc xác định
nhóm VMXMT có polyp mũi là hết sc
quan trng, giúp tiên lượng bnh, lên kế
hoạch điều tr cho BN tốt hơn. Trên thế
gii, chẩn đoán VMXMT có polyp mũi
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
512
theo phân loại tăng BCAT chiếm ưu thế
ch yếu hay không đang trở nên ph
biến được quan tâm nhiu trong
nghiên cu [1 - 3]. Vit Nam, hin
chưa nghiên cu sâu nào v đặc điểm
và vai trò ca BCAT trong VMXMT
polyp được công b. vy, chúng tôi
thc hin nghiên cu vi mc tiêu:
Phân tích mi liên quan gia đặc đim
lâm sàng, cn lâm sàng ca VMXMT có
polyp vi ch s BCAT trong mô polyp.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gm 51 BN VMXMT polyp ti
B môn - Khoa Tai Mũi Họng, Bnh
vin Quân y 103 trong thi gian t
tháng 3/2024 - 5/2025.
* Tiêu chun la chn: BN 18 tuổi,
được chẩn đoán VMXMT có polyp [3];
xét nghiệm đầy đủ công thức máu ngoại
vi, nội soi mũi xoang, chụp CLVT, sinh
thiết mô polyp mũi xoang để chẩn đoán
bệnh; đầy đủ hồ nghiên cứu
đồng ý tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chun loi tr: Kết quả
bệnh học không phải polyp mũi
xoang; BN không được định lượng tỷ lệ
BCAT trong máu ngoại vi trên
bệnh học; BN được điều trị bằng steroid
toàn thân và/hoặc tại chỗ hoặc thuốc
kháng sinh trong vòng 4 tuần.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang.
* C mu và phương pháp chn
c mu:
Theo các nghiên cứu trước, t l phát
hin t l tăng BCAT ưu thế trong
polyp 50 - 90% [4]. Chn p = 80%,
với độ tin cy 90%, lc mu 90%. Áp
dng công thc tính c mu cho mt t
l c mu cn t 44 BN. Trên thc tế,
nghiên cu 51 BN [5]. Chn mu
toàn th.
* Các bước tiến hành nghiên cu:
Bước 1: Khám BN lp bnh án
nghiên cu.
Bước 2: Chp CLVT mũi xoang,
hoàn thành xét nghim trước m.
Bước 3: Phu thut nội soi mũi
xoang, sinh thiết polyp xác định s
lượng BCAT trong mô.
Bước 4: Đánh giá mối liên quan gia
đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng và ch
s BCAT trong mô polyp.
* Biến s ch tiêu nghiên cu:
Đặc điểm m sàng: Tuổi, giới nh,
thời gian bị bệnh, triệu chứng năng,
triệu chứng nội soi, điểm Lund-Kennedy.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
513
Bng 1. Bảng điểm Lund-Kennedy [6].
Phù n
niêm m
c mũi
Không phù n
0 điểm
Nh - va
1 điểm
Mng - thoái hóa
2 điểm
Tính ch
t dịch mũi
Không
0 điểm
Trong, nhy loãng
1 điểm
Nhầy đặc, vàng xanh
2 điểm
Polyp mũi
Không
0 điểm
Gii hn trong ngách mũi giữa
1 điểm
Nm trong hốc mũi
2 điểm
Đặc điểm cận lâm sàng: Đặc điểm mũi, xoang trên CLVT, điểm Lund-Mackay,
chỉ số BCAT mô polyp, chỉ số BCAT máu ngoại vi.
Bng 2. Bảng điểm Lund-Mackay [7].
Mũi xoang
(Hàm, sàng trư
c, sàng sau,
trán, bướm)
Bình thường
0 điểm
M bán phn
1 điểm
M hoàn toàn
2 điểm
Ph
c hp l ngách
Không tc nghn
0 điểm
Tc nghn bán phn
1 điểm
Tc nghn
2 điểm
* Xét nghim mô bnh:
Mẫu polyp được thu thp trong
lúc phu thut, bnh phm ly t polyp
mũi v trí l thông mũi xoang gồm
toàn b polyp, nhum Hematoxylin -
Eosin (H.E) theo quy trình chun ti B
môn - Khoa Gii phu bnh lý, Pháp y,
Bnh vin Quân y 103. Tiêu bản được 2
bác giải phu bệnh đọc dưới kính hin
vi quang học độ phóng đại t 100 -
400, đếm trên 3 vùng thâm nhim tế bào
BCAT nhiu nhất, sau đó lấy kết qu
trung bình. Đánh giá mức độ tăng
BCAT trong mô polyp được s dng
theo kết qu nghiên cu ca tác gi
Nakayama (2011) [8].
Nếu s lượng BCAT/vi trưng t 70
tế bào o BCAT chiếm ưu thế.
Nếu s lượng BCAT/vi trường < 70
tế bào o không tăng BCAT.
* X lý s liu: Bng phn mm
thng kê SPSS 22.0, kiểm định hai t l
hai giá tr trung bình hai phía, mi s
khác biệt được coi có ý nghĩa thống
kê khi p < 0,05.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
514
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cứu y sinh của Bệnh viện
Quân y 103 thông qua (Chứng nhận chấp
thuận số 88/HĐĐĐ ngày 19/8/2024) cho
đề tài theo Quyết định số 4041/QĐ-HVQY
ngày 20/9/2024, đảm bảo thực hiện
đúng quy định của Bệnh viện Quân y
103. Số liệu nghiên cứu được Bệnh viện
Quân y 103 cho phép sử dụng công
bố. Nhóm tác giả cam kết không
xung đột lợi ích trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tui trung bình ca BN thuc nhóm BCAT chiếm ưu thế 54,44 ± 14,02 cao
hơn so với nhóm BN không tăng BCAT là 48,12 ± 11,17, s khác bit có ý nghĩa
thng vi p < 0,05. s tương đồng trong phân b v gii tính, thi gian b
bnh gia 2 nhóm.
Bng 3. Mi liên quan gia triu chứng cơ năng với ch s BCAT.
Đặc điểm
Tăng BCAT chiếm
ưu thế (n = 25)
p
n
%
n
%
Ch
y i
Không
1
4,0
11
38,81
0,005
Dch trong
1
4,0
7
30,43
0,027
Dch m nhy
10
40,0
4
15,38
0,057
Dch m đặc
13
52,0
4
15,38
0,005
Ng
t mũi
Không
0
0
0
0
Nh
1
4,0
14
53,85
0,0002
Nng
24
96,0
12
46,15
0,0004
R
i lo
n
kh
u giác
Không
10
40,0
20
76,92
0,019
Nh
12
48,0
5
19,23
0,036
Nng
3
12,0
1
3,85
0,605
Đau nhức
vùng xoang
Không
2
8,0
9
34,61
0,038
Nh
12
48,0
16
61,54
0,419
Nng
11
44,0
1
3,85
0,002
s khác biệt ý nghĩa thng v tính cht ca các triu chng năng
giữa hai nhóm có tăng BCAT và không tăng BCAT (p < 0,05), tr dch m nhy,
ri lon khu giác mức độ nặng, đau nhức vùng xoang mức độ nh.