TNU Journal of Science and Technology
230(05): 49 - 55
http://jst.tnu.edu.vn 49 Email: jst@tnu.edu.vn
STUDY ON SOME FACTORS RELATED TO CHEMORADIOTHERAPY OUTCOME
IN NASOPHARYNGEAL CANCER AT THAI NGUYEN NATIONAL HOSPITAL
Hoang Kim Dung*, Tran Bao Ngoc, Nong Thanh Ha,
Bang Thi Hong Hai, Trinh Anh Ngoc, Nguyen Thu Trang
TNU - University of Medicine and Pharmacy
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
15/10/2024
Radiation therapy is the main modality of treatment in nasopharyngeal
cancer. Among them, intensity modulated radiotherapy (IMRT) is
recommended in the treatment of nasopharyngeal cancer to improve tumor
distribution and minimize dose out of the target. In Viet Nam, many studies
on the treatment of nasopharyngeal cancer using IMRT techniques initially
showed quite good results in controlling the locoregional disease. The
study aimed to evaluate some factors related to chemoradiotherapy
outcome in nasopharyngeal cancer stage II-IVA at Thai Nguyen National
Hospital. We conducted a descriptive, retrospective and prospective study
of 43 stage II-IVA nasopharyngeal cancer patients treated with concurent
chemoradiation at Thai Nguyen National Hospital from January 2022 to
June 2024. The results showed that, all patients had response to treatment,
of which complete response rate was 79.1% and partial response rate was
20.9%. There was especially statistical significance between pre-treatment
serum EBV-DNA concentration and treatment delay time related to
chemoradiotherapy outcome in nasopharyngeal cancer stage II-IVA; the
group of patients with tumor volume 60 cm3 had a higher complete
response rate but not related to treatment outcome in this study.
Revised:
23/12/2024
Published:
24/12/2024
KEYWORDS
Nasopharyngeal carcinoma
Chemoradiation
Treatment outcome
Tumor volume
Delay treatment
MT S YU T LIÊN QUAN ĐẾN KT QU ĐIU TR
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG TI BNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Hoàng Kim Dung*, Trn Bo Ngc, Nông Thanh Hà,
Bàng Th Hng Hi, Trnh Ánh Ngc, Nguyn Thu Trang
Trường Đại học Y Dược ĐH Thái Nguyên
TÓM TT
Ngày nhn bài:
15/10/2024
X tr pơng pháp điu tr ch đạo trong điu tr ung thư vòm i
hng. Trong đó, x tr điu biến liu (IMRT) được khuyến o ưu tiên
trong điu tr ung t vòm i họng nhm ci thin phân b liu cho
khi u gim liu cho mô nh xung quanh. Nhiu nghiên cu trong
c v điu tr ung thư vòm i họng s dng k thuật IMRT c
đầu cho kết qu kim st bnh ti ch khá tt. Nghiên cứu này được
thc hin nhằm đánh giá mt s yếu t liên quan đến kết qu hóa x tr
kết hp bệnh nhân ung thư vòm i họng giai đon II-IVA ti Bnh
viện Trung ương Ti Nguyên. Chúng tôi tiến hành t ct ngang, hi
cu tiến cu trên 43 bệnh nhân ung t vòm i họng giai đon II-
IVA điều tr a x tr kết hp tại Trung tâm Ung u Bnh vin
Trung ương Thái Nguyên t tháng 01/2022 đến tháng 06/2024. Kết qu
cho thy: 100% bệnh nhân đáp ng với điều tr vi t l đáp ng hoàn
toàn là 79,1% và đáp ng mt phn là 20,9%. s khác biệt có ý nghĩa
thng kê gia nồng độ EBV-DNA trong huyết thanh trước điu tr
thời gian trì hoãn điu tr ti kết qu hóa x tr kết hp bnh nhân ung
thư vòm i họng giai đon II-IVA; nhóm bnh nn th tích u 60
cm3 t l đáp ng hoàn toàn cao hơn nhưng không liên quan ti kết
qu điu tr trong nghn cuy.
Ngày hoàn thin:
23/12/2024
Ngày đăng:
24/12/2024
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11327
* Corresponding author. Email: hoangkimdung.bsnt.k15@tnmc.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(05): 49 - 55
http://jst.tnu.edu.vn 50 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Đặt vấn đề
Ung thư vòm mũi họng (UTVMH) loại ung thư đặc điểm phân b theo khu vực địa lý,
trong đó Việt Nam nước nm trong khu vc có t l mc bệnh trung bình và có xu ớng tăng
cao. Theo Globocan 2022, UTVMH đứng th 9 v s ca mc mi với 5.613 ca đứng th 8 v
s ca t vong vi 3.453 ca [1]. Điều tr UTVMH đã có nhiều bước phát trin trong nhiều năm qua
do nhng tiến b trong k thut x trbng chng t nhiu th nghim lâm sàng. Hin nay, x
tr điều biến liu (IMRT) đưc khuyến cáo ưu tiên trong điều tr UTVMH nhm ci thin phân b
liu cho khi u gim liu cho lành xung quanh [2], [3]. Nhiu nghiên cu trong nước v
điều tr UTVMH ng dng k thuật IMRT bước đầu cho kết qu kim soát bnh ti ch khá tt
[4]-[7]. Mt khác, mt s yếu t ngoài phân loại giai đoạn bnh theo y ban liên hp v Ung thư
Hoa K (AJCC) như nồng độ EBV-DNA trong huyết thanh hay th tích u cũng mt trong
nhng yếu t được chứng minh có liên quan đến kết qu điều tr UTVMH và hiện được nhiu tác
gi quan tâm nghiên cu nhm th hóa cho điều tr - phối hợp với phân loại giai đoạn bệnh
theo TNM. Do đó, để góp phần đánh giá hiệu qu của phác đồmt s yếu t liên quan đến đáp
ứng điều tr, chúng tôi thc hin nghiên cu vi mc tiêu đánh giá mt s yếu t liên quan đến
kết qu điều tr ung thư vòm mũi họng ti Bnh viện Trung ương Thái Nguyên.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin trên 43 bệnh nhân ung thư vòm mũi họng được chẩn đoán và điều
tr hóa x tr kết hp triệt căn với k thut x tr điu biến liu tại Trung tâm Ung u - Bnh
viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 01/2022 đến tháng 6/2024.
Tiêu chun la chn:
- Tui t 18-80, ch s toàn trng PS < 2;
- Đưc chẩn đoán xác định UTVMH giai đon II-IVA theo pn loại của AJCC 2017 phiên bản 8;
- Bệnh nhân được chẩn đoán và điều tr lần đầu;
- Có ch định điều tr hóa x tr kết hp triệt căn với k thut IMRT;
- H sơ bệnh án lưu trữ đầy đủ, rõ ràng.
Tiêu chun loi tr:
- Bnh nhân không tuân th điều tr hoc b d điu tr không phi lý do chuyên môn
- Bnh nhân mắc ung thư thứ hai.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Mô t, ct ngang.
Quy trình nghiên cu: Nguyên cu thc hin t ngày 01/01/2022 ngày 31/06/2024 ti Trung
tâm Ung bướu - Bnh viện Trung ương Thái Nguyên. Lấy s liu hi cu kết hp tiến cu. Ghi
nhn các thông tin theo mu bnh án nghiên cứu: hành chính, đặc điểm lâm sàng, bnh hc,
phương pháp điều tr, kết qu điều tr.
Ch tiêu nghiên cu:
- Thông tin chung: Gii, tui, ngh nghip;
- Giai đoạn ban đầu: Phân loi theo UICC/AJCC 2018;
- Phân loi mô bnh hc: Theo phân loi ca WHO;
- K thut x trị, phác đồ hóa cht phi hp;
- Mức độ đáp ứng điu tr trên lâm sàng (đánh gtheo tiêu chun ca RECIST 1.1);
- Liên quan giữa đáp ứng điều tr và mt s yếu t lâm sàng, cn lâm sàng.
2.3. X lý s liu
Thu thp s liu theo mu bnh án nghiên cu. X lý s liu bng phn mm SPSS 25.0.
+ So sánh kết qu ca các biến định tính bng thut toán kiểm định 2, các trường hp giá tr
lý thuyết nh dùng test 2 vi hiu chnh Fisher.
TNU Journal of Science and Technology
230(05): 49 - 55
http://jst.tnu.edu.vn 51 Email: jst@tnu.edu.vn
+ So sánh giá tr trung bình bng test t mu không ph thuc.
+ S dụng phương pháp kiểm định Log-rank test (trong phân tích đơn biến) nhm kho sát
các yếu t ảnh hưởng đến đáp ứng điều tr (p< 0,05).
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Y đức ca Bnh viện Trung ương Thái Nguyên.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Mt s đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng và đáp ứng điều tr
Qua nghiên cu 43 bệnh nhân ung thư vòm mũi họng giai đoạn II-IVA điều tr hóa x tr kết
hp tại Trung tâm Ung bướu - Bnh viện Trung ương Thái Nguyên, chúng tôi thu được kết qu
như Bảng 1. Tui trung bình ca nhóm bnh nhân nghiên cu là 54,4 ± 12,5 tuổi. Gặp ở nam giới
nhiều hơn (76,7%). Bệnh chủ yếu gặp ở giai đoạn II-III (74,4%). Thể ung thư biểu mô không biệt
hóa (UCNT) thường gặp nhất (95,3%). Phác đồ Cisplatin hàng tuần được sử dụng nhiều hơn
(62,8%). Đa phần nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu có nồng độ EBV-DNA trước điều trị 400
copies/ml (63,6%). Tổng thể tích u trung bình là 27,4 ± 24,8cm3.
Bng 1. Mt s đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Các đặc điểm
Số ợng
bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Tuổi
Trung bình
54,4 ± 12,5
Lớn nht Nhnhất
31 - 80
Giới
Nam
33
76,7
Nữ
10
23,3
Giai đoạn bnh
II
14
32,6
III
18
41,9
IVA
11
25,6
Mô bệnh học
Ung thư biểu mô không sừng hóa
41
95,3
Ung thư biểu mô tế bào vảy sừng hóa
2
4,7
Phác đồ hóa trị
Cisplatin hàng tuần
27
62,8
Cisplatin mỗi ba tuần
16
37,2
Thời gian trì hoãn
điu tr
≤ 3 tuần
26
78,8
> 3 tuần
7
21,2
Nồng độ EBV-DNA
trước điều trị
(copies/ml)
< 400 copies/ml
12
36,4
≥ 400 copies/ml
21
63,6
Th tích u trước điều
tr(m3)
≤ 60 cm3
27
81,8
> 60 cm3
6
18,2
Tổng thể tích u trung bình (m3)
27,4 ± 24,8
3.2. Đáp ứng điều tr và mt s yếu t liên quan
Tt c bnh nhân trong nghiên cứu đều đáp ng với điu tr (Bảng 2); trong đó đáp ng hoàn
toàn có 34 bệnh nhân (79,1%) và đáp ng mt phn có 9 bnh nhân (20,9%).
Bng 2. Đáp ứng điều tr
Đáp ứng
Số lượng bệnh nhân
Tỷ lệ %
Đáp ứng tại u
Hoàn toàn
34
79,1
Một phần
9
20,9
Đáp ứng tại hạch
Hoàn toàn
40
93,0
Một phần
3
7,0
Đáp ứng hoàn toàn (cả u, cả hạch)
Hoàn toàn
34
79,1
Một phần
9
20,9
TNU Journal of Science and Technology
230(05): 49 - 55
http://jst.tnu.edu.vn 52 Email: jst@tnu.edu.vn
T l đáp ng hoàn toàn trong nhóm bệnh nhân 50 tuổi đạt 82,8%, cao hơn so vi nhóm <
50 tui (71,4%). Tuy nhiên s khác biệt không ý nghĩa thống vi p>0,05. Tỷ lđáp ứng
hoàn toàn trong nhóm bệnh nhân ung thư biểu không biệt hóa (Typ III) đạt 78,0% thấp hơn
so với nhóm ung thư biểu mô dạng biểu bì sừng hóa (Typ I) (100%). Không có sự khác biệt có ý
nghĩa thống về tỷ lệ đáp ứng điều trị giữa các nhóm giai đoạn T, N giai đoạn bệnh. Không
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ đáp ứng điều trị giữa 2 phác đồ hóa chất (Bảng 3).
Bng 3. Liên quan gia đáp ng điu tr vi mt s đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Yếu tố
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng một phần
p
Số ợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Số ợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi
< 50 tuổi
10
71,4
4
28,6
0,317
≥ 50 tuổi
24
82,8
5
17,2
Thể mô bệnh học
UCNT
2
100
0
0
0,621
Khác
32
78,0
9
22,0
Giai đoạn T
T1,2
16
80,0
4
20,0
0,238
T3,4
18
78,3
5
21,7
Giai đoạn N
N0,1
24
85,7
4
14,3
0,595
N2,3
10
66,7
5
33,3
Giai đoạn bệnh
II
12
85,7
2
14,3
0,804
III
14
77,8
4
22,2
IVA
8
72,7
3
27,3
Phác đồ
Cisplatin hàng tun
21
77,8
6
22,2
0,554
Cisplatin mi ba tun
13
81,3
3
18,8
T l đáp ng hoàn toàn trong nhóm bệnh nhân thoãn điu tr > 3 tun ch đạt 50,0%, thp
hơn so với nhóm không gián đoạn hoặc gián đoạn ≤ 3 tun (85,7%). S khác bit này ý nghĩa
thng kê vi p<0,05 (Bng 4).
Bng 4. Liên quan giữa đáp ứng điều tr vi thời gian trì hoãn điều tr
Yếu tố
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng một phần
p
Số ợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Số ợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Thời gian trì hoãn
điều trị
0,046
3 tuần
30
85,7
5
14,3
> 3 tuần
4
50,0
4
50,0
Trong 33 bệnh nhân được xét nghim EBV-DNA trước điều tr, t l đáp ng hoàn toàn
nồng độ EBV-DNA 400 copies/ml thấp hơn so với nhóm nồng độ < 400 copies/ml (66,7%
so vi 100%). S khác bit này có ý nghĩa thống kê vi p<0,05 (Bng 5).
Bng 5. Liên quan giữa đáp ứng điều tr vi nồng độ EBV-DNA trước điều tr
Yếu tố
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng một phần
p
Số ợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Số ợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Nồng độ EBV-DNA
0,027
< 400 copies/ml
12
100
0
0
≥400 copies/ml
14
66,7
7
33,3
T l đáp ng hoàn toàn trong nhóm bnh nhân tng th tích u 60 cm3 cao n so với
nhóm < 60 cm3 (85,7% và 77,8%). Tuy nhiên s khác biệt không có ý nghĩa thng kê vi p>0,05
(Bng 6).
TNU Journal of Science and Technology
230(05): 49 - 55
http://jst.tnu.edu.vn 53 Email: jst@tnu.edu.vn
Bng 6. Liên quan giữa đáp ứng điều tr vi tng th tích u trước điều tr
Yếu tố
Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng một phần
p
Số ợng bệnh
nhân
Tỷ lệ
(%)
Số ợng bệnh
nhân
Tỷ lệ
(%)
Tng th ch u trước điu tr
0,543
≤ 60 cm3
28
77,8
8
22,2
> 60 cm3
6
85,7
1
14,3
4. Bàn luận
4.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Qua nghiên cu trên 43 bệnh nhân UTVMH giai đoạn II-IVA, chúng tôi thấy độ tui trung
bình của nhóm đối tượng nghiên cu 54,4 ± 12,5; tui cao nht là 80 tui, tui thp nht là 31
tuổi. Độ tui trung bình trong nghiên cứu cao hơn so với mt s nghiên cứu trong nước khác như
Đỗ Đức Huy Hoàng (2022) 48,15 ± 12,28 [4]; Nguyn Quang Trung (2023) 46,5 ± 10,5 [7]. T
l nam/n là 3,3/1.
V giai đon bnh, chúng tôi xếp loại giai đoạn bnh theo y ban phòng chống ung thư Hoa
K AJCC ln th 8 2017. Trong nhóm đối tượng nghiên cứu, giai đoạn bệnh chủ yếu gặp giai
đoạn II-III (74,4%), còn lại là giai đoạn IVA với 11 bệnh nhân (25,6%). Tỷ lệ này thấp hơn so
với nghiên cứu của Đỗ Đức Huy Hoàng (2022) với giai đoạn II, III là 84,8% và giai đon IVA là
15,2% [4]. S khác bit này có th do có s khác nhau v tiêu chí la chn bnh nhân cho nghiên
cu khác nhau.
Thung tbiểu không biệt hóa thường gặp nhất (95,3%), còn lại 4,7% thể ung thư
biểu tế bào vảy sừng hóa. Tỷ lệ này tương tự như nghiên cứu của Nguyn Quang Trung
(2023) vi 96% th ung thư biểu mô không biệt hóa [7]. Tuy nhiên, skhác biệt so với
nghiên cứu ca Đỗ Đức Huy Hoàng (2022) vi thung thư biểu không biệt hóa 89,1%
10,9% là thể mô bệnh học khác [4]. Điều này có thể do số ợng bệnh nhân trong nghiên cứu của
chúng tôi còn hạn chế.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, cả hai phác đồ hóa cht Cisplatin liu thp hàng tun
Cisplatin liu cao mi 3 tun đều được sử dụng. Với những bệnh nhân dưới 60 tuổi, BMI bình
thường (18,5-24,99), PS 0-1, không bệnh nền mức đ nghiêm trọng điều trị theo phác đồ
Cisplatin 100 mg/m2 da ngày 1, 22, 43 của liệu trình. Bệnh nhân trên 60 tuổi, BMI gầy yếu (dưới
18,5), PS 0-2, đang mắc bệnh nền khó kiểm soát (tim mạch, đái tháo đường, bệnh tiết niệu...)
điều trị theo phác đồ Cisplatin 40 mg/m2 da hàng tuần ttuần 1 đến tuần 6. Trong đó, phác đồ
Cisplatin hàng tuần được sử dụng nhiều hơn (62,8%).
Trong nghn cu ca chúng tôi, 33 bnh nhân được t nghim EBV-DNA trước điều tr, s
dng hai h thng máy tách triết KINGFISHER FLEX vi ngưỡng phát hin: 05 IU/mL (28 copies/
mL) y ch triết SMART32 với ngưỡng phát hin: 148 IU/mL (400 copies/mL). Kết qu cho
thy, đa phn nhóm bnh nhân trong nghiên cu nồng đ EBV-DNA trước điều tr 400
copies/ml (63,6%) vi 21 bnh nhân, 12 bnh nhân có nồng độ EBV-DNA tớc điều tr < 400
copies/ml (36,4%).
Vi x tr hoc hóa cht, kích thước hoc th tích u là mt yếu t tiên lượng chính trong điều tr
hu hết các bệnh ung thư. Theo hướng dn ca Hip hội ung thư Mỹ (ASCO) Trung Quc
(CSCO) năm 2021 đã khuyến cáo đối với UTVMH giai đoạn trung gian, th kết hp thêm hóa
tr nếu bnh có yếu t nguy cơ cao, trong đó có yếu t th tích u ln [3]. Mt khác, trong h thng
phân loại giai đoạn TNM ca AJCC phiên bản năm 2017 của UTVMH, giai đoạn T vẫn được phân
loại trên cơ sở xâm ln các cu trúc gii phu và dây thn kinh [8]. Do đó, muốn xác định chính xác
tng th tích u bao gm th tích ca u ngun phát và hch di căn cần da trên kết qu chp ct lp
vi tính và cộng hưởng t trong phn mm lp kế hoch x tr 3D. Trong nghiên cu ca chúng tôi,
tng th tích u đưc xác định da trên tng th tích u nguyên phát hạch di căn dựa trên phn
mm Monaco-Elekta. Trong đó, tổng th tích u trung bình 27,4 ± 24,8 cm3.