TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
37
DOI: 10.58490/ctump.2025i93.4239
ĐÁNH GIÁ KT QU TO HÌNH NÂNG MŨI KÍN BNG SN TAI
VÀ VT LIU NHÂN TO
Lê Kim Trng1*, Phạm Văn Đôi2, Mai Ngc Quang Minh2,
Đỗ Ngc Thành3, Lê Quang Trí4
1. Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng
2. Trường Đại hc Nguyn Tt Thành
3. Bnh vin Quân Y 7A
4. Bnh vin Quân Y 175
*Email: lktrong@smp.udn.vn
Ngày nhn bài: 18/09/2025
Ngày phn bin: 16/11/2025
Ngày duyệt đăng: 25/11/2025
TÓM TT
Đt vấn đề: Nâng mũi n là k thut khó do tiếp cn cu trúc gii phẫu n dưới hn chế,
đòi hỏi kinh nghim ca phu thut vn, nhưng nâng mũi kín làm giảm so bên ngoài và cn ít thi
gian phc hồi đáng k so với nâng mũi m. Mc tiêu nghiên cu: Đánh g kết qu biến chng
ca to hình ng mũi kín bng sn tai vt liu nhân to. Đối tượng phương pháp nghiên cu:
t ng lot ca trên 44 bệnh nhân đã được tạo nh mũi n s dng mnh ghép m rng vách
ngăn bằng vt liu Polycaprolacton sn vành tai ti Bnh vin Quân y 7A t tháng 4/2024 đến
2/2025. Kết qu: Ch yếu là n gii tui trung bình 22
4,5 tui. Thi gian phu thut trung bình
130
25 phút, phu thut lần đầu 78% phu thut sa li 22 %. Sau phu thut, các bnh nhân
s thay đổi đáng kể các ch s nhân trắc mũi, 11% bệnh nhân viêm đỏ vết m, 11% bnh nhân cm
thy nghẹt mũi tạm thi khi hoàn toàn 2 tun đầu sau m, không có bnh nhân nào nhim trùng,
l vt liu, lệch sóng mũi, hoại t và co rút tr mũi. 100 % bnh nhân lành vết thương tốt, 13,6% so
nhìn thy m niêm mcng tin đình i, không nhìn thấy so ngang tr mũi. Sự hài ng ca bnh
nhân ghi nhn 84% bnh nhân rt hài lòng vi kết qu phu thut, có 16% cm thy hài lòng không
có bnh nhân cm thy không hài lòng vi kết qu phu thut. Kết lun: Vi phương pháp nâng mũi
kín bng sn tai vt liu nhân to, chúng tôi có th áp dng cho phu thut lần đầu hoc sa li,
quá trình hu phu nh nhàng, ít biến chứng và đc biệt hoàn toàn không để li so ngang tr mũi,
mang li s hài lòng cao cho bnh nhân.
T khóa: nâng mũi kín, nâng i m, so tr mũi.
ABSTRACT
EVALUATION OF RESULTS OF CLOSED RHINOPLASTY USING
AURICULAR CARTILAGE AND SYNTHETIC MATERIALS
Le Kim Trong1*, Pham Van Doi2, Mai Ngoc Quang Minh2,
Do Ngoc Thanh3, Le Quang Tri4
1. School of Medicine and Pharmacy, University of Danang
2. Nguyen Tat Thanh University
3. Military Hospital 7A
4. Military Hospital 175
Background: Closed rhinoplasty is a technically challenging procedure due to the limited
access to underlying anatomical structures, requiring substantial surgical experience. However, it
offers the advantages of minimal external scarring and a significantly shorter recovery time compared
to open rhinoplasty. Objectives: To evaluate the outcomes and complications of closed rhinoplasty
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
38
using auricular cartilage and synthetic materials. Materials and methods: A case series of 44 patients
who underwent closed rhinoplasty with septal extension grafts made of polycaprolactone and
auricular cartilage at 7A Military Hospital between April 2024 and February 2025 was analyzed.
Results: The majority of patients were female, with a mean age of 22 ± 4.5 years. The mean operative
time was 130 ± 25 minutes; 78% were primary surgeries and 22% were revision procedures.
Postoperatively, patients demonstrated significant improvement in nasal anthropometric parameters.
Mild incision erythema occurred in 11% of cases, and 11% reported temporary nasal obstruction that
was completely resolved within two weeks. No cases of infection, implant extrusion, nasal deviation,
necrosis, or columellar retraction were observed. All patients achieved good wound healing; 13.6%
had faint scars on the nasal vestibular mucosa, and no visible columellar scars were detected. Patient
satisfaction was high, with 84% reporting being very satisfied, 16% satisfied, and none dissatisfied
with the surgical outcomes. Conclusion: Closed rhinoplasty using auricular cartilage and synthetic
materials can be effectively applied in both primary and revision procedures. The postoperative course
is smooth with minimal complications, and the technique provides excellent aesthetic results without
columellar scarring, achieving high patient satisfaction.
Keywords: closed rhinoplasty, open rhinoplasty, columellar scar.
I. ĐẶT VẤN Đ
Phu thuật nâng mũi một phu thuật được s dng để tái to cu trúc mũi cho mc
đích thẩm m chức năng, ngày càng được thc hin nhiu do cht lượng cuc sng ngày
càng cao [1]. Phu thuật ng mũi thể đưc thc hin bng mt trong hai cách tiếp cn
khác nhau: ng mũi m hoặc nâng mũi kín, phương pháp ưa thích vn mt ch đề tranh
lun [2]. Nâng mũi m phát trin mạnh kéo dài đến tn ngày nay nh những ưu điểm vượt
trội như phẫu trường rng rãi, quan sát trc tiếp đánh giá chính xác cấu trúc bên
trong, thao tác d dàng và thường mang đến kết qu tt cho bệnh nhân. Tuy nhiên, phương
pháp này có thy biến dng tr mũi thường gp nht là so do vết rch xuyên tr mũi, đặc
bit trên bnh nhân da màu. Mc nâng mũi kín k thuật khó hơn do tiếp cn cu trúc gii
phẫu bên dưới hn chế , đòi hỏi kinh nghim ca phu thut viên, nhưng ng mũi kín làm
gim so bên ngoài và cn ít thi gian phc hồi đáng k so với nâng mũi m. Tuy nhiên, các
thng d liu v ng mũi kín trong tạo hình nâng mũi ghép mở rộng vách ngăn ở Vit
Nam còn hn chế. Dựa theo đường m mũi kín ca Holmstrom, chúng tôi tiến nh đề tài
“Đánh giá kết qu tạo hìnhng mũi kín bằng sn tai và vt liu nn tạo” vi mc tiêu đánh
giá kết qu và biến chng ca to hình nâng mũi kín bng sn tai và vt liu nhân to.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu nhng bệnh nhân mũi thấp hoặc mũi đã sửa b hng nhp
vin ti Bnh vin quân y 7A t tháng 4/2024 đến 2/2025 có nhu cu tạo hình nâng mũi.
- Tiêu chun chn mu:
+ Bnh nhân la chn m mũi kín sau khi được tư vấn các phương pháp m.
- Bệnh nhân nâng mũi bằng vt liu Gore-tex sống mũi kèm ghép mở rộng vách ngăn
bng PCL (Polycaprolacton) và sn tai.
+ Bnh nhân t 18 tui tr lên.
- Tiêu chí loi tr:
+ Bnh nhân b biến dạng mũi môi trong tật st môi bm sinh
+ Bnh nhân b biến dng sống mũi bẩm sinh như cong vẹo, xon
+ Bnh nhân có nhiễm trùng mũi trong vòng 3 tháng va qua.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
39
2.2. Phương pháp nghiên cu
Mô tả hàng loạt ca trên 44 bệnh nhân được phẫu thuật tạo hình nâng mũi kín sử
dụng mảnh ghép mở rộng bằng vật liệu PCL sụn vành tai tại Bệnh viện quân y 7A từ
tháng 4/2024 đến 2/2025.
- Nội dung nghiên cứu:
(1) Đánh giá các đặc điểm chung: đặc điểm nhân khẩu học và phẫu thuật.
(2) Đánh giá các chỉ số nhân trắc của mũi: Bệnh nhân được đo chỉ số nhân trắc bằng
thước đo mũi ngay trước khi phẫu thuật thời gian 6 tháng sau khi phẫu thuật. (3) Đánh
giá mức độ lành vết thương sẹo mổ: đánh giá lành thương theo thang điểm Quinin cải
tiến sẹo mổ dựa theo theo Abbou R, đánh giá sau khi phẫu thuật 6 tháng. (4) Đánh giá
mức độ hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật: Dựa vào thang điểm ROE (Rhinoplasty
Outcome Evaluation) sau khi phẫu thuật 6 tháng. (5) Theo dõi biến chứng sau phẫu thuật:
ghi nhận các biến chứng nhiễm trùng, lệch vẹo, khó thở… ngay sau khi phẫu thuật và tháng
sau phẫu thuật.
- Đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng nghiên
cứu khoa học Bệnh Viện Quân Y 7A số 719/QĐ-BVQY7A.
Hình 1. Bc l ch ngăn
Hình 2: Dng tr PCL, p sn tai
Hình 3: Hình minh ho khâu vòm vào tr
Hình 4. Hình trước m
Hình 5: Hình sau m
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
40
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm nhân khu hc
Đặc đim nhân khu hc
n (%)
Gii (%)
Nam
2 (4,5%)
N
42 (95,5%)
Tuổi (năm)
22 ± 4,5
Nhn xét: Độ tui trung bình 22 tui, ch yếu là N gii (95,5%).
Bng 2. Đặc điểm phu thut
Thi gian phu thut (phút)
M lần đầu
M ln 2 tr lên
Nhn xét: Thi gian m trung bình 130 phút, m lần đầu chiếm 78% và mũi sửa li
chiếm 22%.
3.2. Các chỉ số nhân trắc mũi
Bng 3. Các chỉ số nhân trắc mũi
Khoảng cách nhân trắc mũi
Đơn vị
Trung bình ±SD
p
Trước PT
Sau 6 tháng
Chiều dài mũi từ góc đến chóp (CCGC)
mm
34,9 ± 4,9
42,0± 4,3
<0,001
Chiều cao chóp mũi (CCCM)
mm
13,4 ± 1,8
20,2± 2,1
<0,001
Chiu cao l i phải (CCLMP)
mm
7,2±1,1
11,8±1,6
<0,001
Chiu rng l mũi phải (CRLMP)
mm
10,0 ±1,8
7,4 ±1,2
<0,001
Chiu cao l i trái (CCLMT)
mm
7,3±1,2
12,0±1,5
<0,001
Chiu rng l mũi trái (CRLMT)
mm
10,0 ±1,8
7,5±1,3
<0,001
Góc trán mũi (GTM)
Độ
134,2±4,6
129,0 ±7,2
<0,001
Góc mũi môi (GMM)
Độ
102,7±4,5
93,4±3,8
<0,001
Nhận xét: Sau phẫu thuật, chiều dài trung bình mũi từ góc đến chóp tăng lên từ 34,9
± 4,9(mm) thành 42,0± 4,3(mm), chiều cao chóp mũi trung bình được đẩy lên từ 13,4 thành
20,2 mm, chiều rộng 2 lỗ mũi trái phải đều giảm xuống chiều cao 2 cánh đều tăng lên,
góc mũi trán, mũi môi trung bình đều giảm.
3.3. Đánh giá lành vết thương và đường sẹo mổ
Bảng 4. Đánh giá lành vết thương theo thang điểm Quinn cải tiến
Kết qu điểm
n
T l (%)
Xu (1-2 điểm)
0
0
Trung bình (3-4 điểm)
0
0
Tt (5-6 điểm)
44
100
Nhận xét: 100% bệnh nhân lành vết thương tốt.
Bảng 5. Đánh giá sẹo đường mổ theo Abbou R. (2014)
Đánh giá sẹo đường m
n
T l (%)
So không nhìn thấy (0 điểm)
38
86,4
So nhìn thy m (1 điểm)
6
13,6
So nhìn thấy rõ (2 điểm)
0
0
Tng
44
100
Nhận xét: Đa số sẹo không nhìn thấy chiếm 86,4%, còn lại sẹo nhìn thấy mờ chiếm
13,6%, không có trường hợp nào sẹo nhìn thấy rõ.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
41
3.4. Đánh giá mức hài lòng
Bng 6. Kết qu điểm mức độ hài lòng
Mức độ hài lòng
n
T l (%)
Không hài lòng
0
0
Hài lòng
7
16
Cc k hài lòng
37
84
Nhn xét: 100% bnh nhân hài lòng vi kết qu thm m sau 6-12 tháng.
3.5. Đánh giá các biến chng
Bng 7. Các biến chng sm
Biến chng
S
T l (%)
Viêm đỏ vết m
5
11
Nghẹt mũi
5
11
Nhn xét: Kết qu quan sát cho thy ch 5 bệnh nhân viêm đỏ vết m, 5 bnh
nhân nght, tt c ch xut hiện giai đoạn sm và biến mt sau 2 tun.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc đim chung
Nhìn chung, độ tui trung bình 22 ± 4,5 tui ch yếu n. Hosseini et al cho
thy tui trung bình 23,3 ± 4.5 tui, trong khi Howldar cho thy tui trung bình lớn hơn
33,78±7,41 năm [3],[4]. Bệnh nhân đến vi chúng tôi ch yếu m lần đầu, tuy nhiên
cũng có vài bệnh nhân đã phẫu thut sa li lần 2, 3 và chúng tôi cũng tiến hành phu thut
m mũi kín. Thi gian phu thut: thi gian trung bình ca chúng tôi 130 phút, gần tương
đương với phương pháp mổ mũi kín của Talmadge (131 phút) [3].
4.2. Các chỉ số nhân trắc mũi
Hiện tại, theo y văn, vẫn còn nhiều tranh luận quan điểm khác nhau về mẫu mũi
tưởng Jang YJ đưa ra những mốc bản về chỉ số nhân trắc mũi để làm sở ứng
dụng cho phẫu thuật tạo hình nâng sống mũi người châu Á [5]. Tiêu chuẩn của Jang YJ phổ
biến được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, trong phẫu thuật thẩm mỹ, quy tắc cốt yếu nhất
vẫn là dựa theo tiêu chuẩn thẩm mỹ của từng bệnh nhân. Bệnh nhân đánh giá kết quả thẩm
mỹ tốt hài lòng với kết quả thẩm mỹ sau phẫu thuật tiêu chuẩn quan trọng. Theo kết
quả nghiên cứu của chúng tôi, bnh nhân s thay đổi đáng kể các ch s nhân trắc mũi,
vi chiu dài sống mũi tăng lên góc mũi trán giảm xung so với trước khi phu thut. Sau
phu thut, toàn b bnh nhân đều gi được chc năng thông khí bình thường của i,
không có ca nào gim chức năng thông khí hay không th được. Các tiêu chun v thm m
không ch ph thuc vào các t l vàng ph thuc o cm nhn ca bệnh nhân, đ hài
hoà tng th c gương mặt.
4.3. Đánh giá lành vết thương và đường sẹo mổ
Chúng tôi ch quan sát mép vết thương đỏ, tiết dch trong tuần đầu tiên sau phu
thuật, điu này có th trong quá trình m cu trúc kín, quá trình ma sát mép vết thương khi
đưa dụng c, và sống mũi. Nhưng tất c bệnh nhân đều lành vết thương tốt sau 2 tun. Cũng
chính vy, so vết m sau 6 tháng đa số không nhìn thy, ch 13.6% nhìn thy m
nhưng nằm niêm mc tiền đình mũi, thế nhìn đối diện không quan sát được. So
yếu t quan trng trong quyết định thc hiện nâng mũi vì nó ảnh hưởng đến thm mrt