p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
67
KT QU PHU THUT
NH RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI MC LCH NGM
KT HP VI LASER DIODE CÔNG SUT THP
Mạnh Cường1, Trn Th Kim Liên1, Vũ Hữu Trung1,
Nguyn Danh Long1, Lê Thc Trinh 2
1Bnh vin Quân y 103
2Bnh vin Quân y 354
TÓM TT1
Mc tiêu: Đánh giá kết qu tng th sau phu thut nh răng khôn m i mc lch
ngm khi kết hp vi laser diode công sut thp (low-level diode laser therapy - LLLT).
Đối tượng và phương pp nghiên cứu: Nghiên t, can thiệp m sàng đối
chng trên 90 bnh nn (BN) vi 45 bnh nhân nhóm có chiếu laser 45 nh nhân
nhóm không chiếu laser, phân tích phương pháp phẫu thut, mức độ thi gian đau cùng
c biến chng trong phu thut và kết qu phu thut tng th sau 1 tuần được thu thp.
Kết qu: Mức độ đau trung bình nhóm có chiếu laser thấp hơn đáng kể (p < 0,001)
so vi nhóm không chiếu laser ti tt c các thời điểm kho sát (2 gi, 4 gi, 6 gi, ngày
th 1, ngày th 2, ngày th 7), vi vic hết đau hoàn toàn nhóm có laser vào ngày th
2. Phân loi mức độ đau cũng cho thấy s ci thin rõ rt nhóm có laser (p < 0,001), vi
66,7% BN không đau sau 1 ngày so với 0% nhóm không laser. Kết qu phu thut sau
1 tun nhóm chiếu laser đạt 100% kết qu tt, cao hơn đáng kể so vi nhóm không
chiếu laser (68,9% tt, p < 0,001).
Kết lun: S dng laser diode công sut thp sau phu thut nh răng khôn m
i mc lch ngm mang li hiu qu vượt tri trong vic kiểm soát đau ci thin kết
qu phu thut.
T khóa: Răng khôn hàm dưới, Laser công sut thấp, Đau sau phẫu thut.
ABSTRACT
Objective: Evaluation of overall results after surgical removal of impacted lower
wisdom teeth combined with low-level laser therapy (LLLT).
Materials and Methods: This is a controlled, descriptive clinical intervention study
conducted on 90 patients, divided equally into two groups: 45 patients received
postoperative LLLT (laser group) and 45 patients were not treated with laser (control
1Chu trách nhim: Trn Th Kim Liên, Bnh vin Quân y 103
Email: dr.lien103@gmail.com
Ngày gi bài: 10/9/2025; Ngày nhn xét: 12/10/2025; Ngày duyt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
68
group). Data collected included surgical technique, intensity and duration of pain,
intraoperative and postoperative complications, and overall surgical outcomes assessed
at one week postoperatively.
Results: The mean pain intensity in the laser group was significantly lower (p <
0.001) than in the control group at all evaluated time points (2 hours, 4 hours, 6 hours,
Day 1, Day 2, and Day 7). Complete pain resolution was observed in the laser group by
Day 2. Pain classification analysis also demonstrated a marked improvement in the laser
group (p < 0.001), with 66.7% of patients reporting no pain on Day 1, compared to 0% in
the control group. At one week postoperatively, 100% of patients in the laser group
achieved good surgical outcomes, significantly higher than the control group (68.9% good
outcomes, p < 0.001).
Conclusion: The use of LLLT following surgical extraction of impacted mandibular
third molars significantly enhances postoperative pain control and improves overall
surgical outcomes.
Keywords: Mandibular third molar, Low-level laser therapy (LLLT), Postoperative pain.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phu thut nh răng khôn hàm i
mc lch ngm là mt can thip ngoi khoa
ph biến nhưng thường gây ra nhng triu
chng hu phu khó chu cho bnh nhân,
bao gồm: Đau, sưng nề hn chế
miệng. Cơn đau thường đạt cường độ ti
đa trong vài giờ đầu th kéo dài đến
vài ngày sau phu thut, ảnh hưởng đáng
k đến chất lượng cuc sng của người
bnh. Mặc dù các phương pháp điều tr ni
khoa bng thuc giảm đau kháng viêm
đã đưc áp dng rộng rãi để kim soát các
biến chng này, chúng vn tim n mt s
tác dng ph không mong muốn, đặc bit
đối với BN địa đặc bit hoc bnh
toàn thân [1].
Những năm gần đây, laser diode công
sut thp (Low level laser therapy - LLLT)
đã được nghiên cu ng dng rng i
trong y học, trong đó chuyên ngành
ng Hàm Mặt, nh kh năng điều hòa quá
trình viêm, giảm đau thúc đẩy quá trình
nh thương không gây tác dụng ph
đáng kể. Nhiu báo cáo lâm ng đã chỉ ra
nhng kết qu tích cc ca LLLT trong vic
qunc triu chng hu phu [3].
Tuy nhiên, việc đánh giá chi tiết hiu
qu của LLLT đối vi các khía cnh c th
như mức độ đau, các phương pháp phẫu
thuật được áp dng biến chng trong
phu thut vn cần được cung cp thêm
s liệu làm hơn để cng c bng chng
khoa hc. vy chúng tôi tiến hành
nghiên cu: “Đánh giá kết qu phu thut
nh răng khôn hàm dưới mc lch ngm
sau điu tr kết hp vi laser diode công
sut thp
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
*Tiêu chun la chn: Bnh nhân t 18
- 35 tui, có tình trng sc khe tt, đều
răng khôn hàm dưới mc lch ngm với độ
khó thuc loi II, III v trí độ sâu B, C
theo phân loi ca Pederson b sung
của Mai Đình Hưng [4]. Bệnh nhân đồng ý
và t nguyn tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: Bnh nhân
bệnh toàn thân chưa ổn định như: Tim
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
69
mch, huyết áp, ri loạn đông máu...; bnh
nhân thai; bnh nhân d ng vi thuc
ti ch; bệnh nhân không đồng ý tham
gia nghiên cu.
Thi gian t tháng 09/2022 đến tháng
06/2023, tại Khoa Răng Ming, Bnh vin
Quân y 103 (Hc vin Quân y).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô
t, có can thip lâm sàng, có đối chng; thu
thp s liu tiến cu. Bnh nhân đưc phân
b ngu nhiên thành 2 nhóm:
Nhóm nghiên cu - chiếu laser: Ngay
sau phu thut nh răng khôn hàm dưới,
bệnh nhân được chiếu laser diode (máy
AMD LASERS® ca Hãng Dentsply) (Hình
2.1) vào vùng răng khôn. Các thông số
k thut ca laser bao gồm: bước sóng
810nm, công sut chiếu 0.5W ± 20% chế
độ liên tc, thi gian chiếu 30 giây cho mi
ln, vi mật độ năng lượng 4J/cm22.
Vic chiếu laser được thc hin 2 ln:
Lần 1 ngay sau khi khâu đóng vết m
ln 2 vào ngày th nht sau phu thut,
vi khong cách gia hai ln chiếu 1
phút (Hình 2.1).
Hình 2.1.y AMD LASERS®
* Ngun: nh chp tại Khoa Răng Miệng - Bnh vin Quân y 103
Đối vi nhóm chng - không chiếu
laser: Bệnh nhân đưc phu thut nh
răng khôn hàm dưới mc lch ngm
không chiếu laser diode sau nh.
Tt c bnh nhân c hai nhóm (có và
không chiếu laser) đều được đơn thuốc
giảm đau đường ung Paracetamol
500mg. Bệnh nhân được hướng dn s
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
70
dng 1 viên (500mg) mi 6 gi khi triu
chứng đau, nhưng không quá 4 viên
(2000mg) trong 24 gi. Bệnh nhân được
khuyến cáo ghi li s ng thuốc đã sử
dng trong sut thi gian theo dõi.
Hình 2.2. Chiếu laser diode vào vùng phu thut răng (
Ngun: BN nghiên cu)
2.3. Các biến s phương pháp thu
thập thông tin, đánh giá
Đặc đim v c phương pháp phu
thut:c k thut phu thuật được s dng
(m xương, cắt thân răng, cắt chân răng).
Mức độ đau sau phẫu thut: Đánh giá
bng thang điểm VAS (Visual Analog Scale)
ti các thi điểm 2 gi, 4 gi, 6 gi, ngày
th 1, ngày th 2 ny th 7 sau phu
thuật. Đồng thi, mức độ đau được phân
loại thành không đau, nhẹ, va, nng. Mc
độ đau được phân loi chi tiết da trên
thang điểm VAS (0 - 10) nsau [5].
Không đau: VAS = 0
Đau nhẹ: VAS t 1 đến 3
Đau vừa: VAS t 4 đến 6
Đau nặng: VAS t 7 đến 10.
Biến chng trong phu thut: Ghi
nhn các biến chứng như gãy chân
răng, v xương răng, rách vạt,
hoc các biến chng khác.
Đánh giá kết qu phu thut: Kết qu
tng th sau 1 tuần được phân loi
tt, khá, hoc kém da trên các
tiêu chí như mức độ đau (không
đau, đau nhẹ), tình trng nh (khô,
sch, không chy máu, không
nhim trùng), các yếu t liên
quan đến quá trình hi phc.
X lý và phân ch s liu: S liệu đưc
nhp x bng phn mm
SPSS 22.0.
2.4. Đạo đức trong nghiên cu
Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo
đức cấp sở Bnh vin Quân y 103 phê
duyt (Phiếu Chp thun s 130/CNChT-
HĐĐĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022). Tất c
bệnh nhân đều được giải thích đầy đủ v
mục đích, quy trình, lợi ích nguy cơ,
t nguyn phiếu chp thun tham gia.
Mi thông tin bệnh nhân đưc bo mt
tuyệt đối.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
71
3. KT QU
Tng s bnh nhân nghiên cu 90 BN
đưc chia ngu nhiên thành 2 nhóm (nhóm
chng - không chiếu laser 45 BN, nhóm
can thip - có chiếu laser có 45 BN).
* Các phương pháp phẫu thut
Bng 3.1. Đặc đim các phương pháp phu thut
Phương
pp
Nhóm có chiếu laser
Nhóm không chiếu laser
Chung
p
n
%
n
n
%
M xương
11
24,4
6
17
18,9
0,281
Ct thân ng
40
88,9
41
81
90,0
1,0
Ct chân ng
16
35,6
12
28
31,1
0,495
Tng s
45
100
45
90
100
-
Nhn xét: K thut cắt thân răng
phương pp đưc thc hin vi t l
cao nht c hai nm, chiếm 90,0%
tng s ca (88,9% nhóm chiếu laser
91,1% nhóm kng chiếu laser). Ct
chân rang trong nhóm có laser là 35,6%
nhóm không laser là 26,7%. Kng có
s khác biệt có ý nghĩa thng kê v
phương pháp phu thut gia hai nhóm
bnh nhân (p > 0,05).
* Mức độ đau sau phẫu thut theo
thi gian
• Mức độ đau theo thời gian
Bng 3.2. Mc độ đau sau phu thut theo thi gian
Nhm
Thi gian
Nhóm chiếu laser
(n=45)
Nhóm không chiếu laser
(n=45)
p
Trung bình
Trung bình
Sau 2 gi
1,42 ± 1,20
4,64 ± 1,38
< 0,001
Sau 4 gi
2,04 ± 1,35
5,62 ± 1,45
< 0,001
Sau 6 gi
1,36 ± 1,00
4,38 ± 1,32
< 0,001
Ngày th 1
0,38 ± 0,58
2,62 ± 0,98
< 0,001
Ngày th 2
0,0
1,24 ± 0,80
< 0,001
Ngày th 7
0,0
1,13± 2,03
< 0,001
Nhn xét: Mức độ đau trung bình sau
phu thut nhóm chiếu laser sau 2
gi, 4 gi, 6 gi, ngày th nhất tương ng
1,42 ± 1,20; 2,04 ± 1,35; 1,36 ± 1,00
0,38 ± 0,58, s khác biệt ý nghĩa thống
kê vi p < 0,001. ngày th 2 và ngày th
7, nhóm không chiếu laser vẫn còn đau,
nhóm có chiếu laser đã hết đau.