2409
ĐÁNH GIÁ S HÀI NG KHÁCH HÀNG KHI S DNG
DCH V C TI CÁC NHÀ THUC PHARMACITY
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH H CHÍ MINH
Nguyn Th Anh Thi, Nguyn Phm An, Trn Phan Thành Huy
Khoa Qun tr Kinh doanh, Trường Đại hc Công ngh TP. H Chí Minh
GVHD: ThS. Nguyn Tiến Thành
TÓM TT
“Đánh giá s hài lòng ca khách hàng đối vi cht ng dch v c ti các nhà thuc
Pharmacity trên địa bàn Thành ph H Chí Minh” công trình nghiên cu s dng kết hp
02 phương pháp nghiên cu định tính nghiên cu định ng. Kết qu nghiên cu ch ra
rng 06 nhân t tác động đến s hài lòng khách hàng khi s dng dch v c ti các
nhà thuc Pharmacity trên địa bàn Thành ph H Chí Minh bao gm (1) S tin cy, (2) S
đồng cm, (3) Phương tin hu nh, (4) Năng lc phc v, (5) S đáp ng (6) Gc
cm nhn. Thông qua kết qu nghiên cu, NCC đã đề xut nhng gii pháp nhm nâng cao
s hài lòng khách hàng khi s dng dch v c ti các nhà thuc Pharmacity trên địa bàn
Thành Ph H Chí Minh. Nghiên cu này mt s đóng góp nht định v mt lun
thc tin liên quan đến hành vi tiêu dùng ca khách hàng ti Thành ph H Chí Minh khi s
dng dch v c. Tuy nhiên, vn còn mt s hn chế cn đưc nghiên cu thêm làm
trong các nghiên cu tiếp theo.
T khóa: nhà thuc, Pharmacity, s hài lòng, dch v c, khách hàng.
1 ĐẶT VN ĐỀ
1.1 Tính cp thiết ca đề tài
Hin hu hết các nhà thuc ti Thành ph H Chí Minh đã đạt chun GPP, tuy nhiên chun
GPP vn cn đưc duy trì hoàn thin hơn na. Chính vy, vic đánh giá cht ng
dch v ca các nhà thuc thông qua kho sát s hài lòng ca khách hàng hin nay đang
vn đề cp thiết để nâng cao cht ng ca các nhà thuc trên địa bàn Thành ph H Chí
Minh, nh đó biết đưc nhng đim mnh, đim yếu cn phi phát huy khc phc để đáp
ng tt hơn nhu cu chăm sóc sc khe ca cng đồng trong khu vc, góp phn phát trin
hơn cho ngành c phm Thành ph H Chí Minh nói riêng, c c nói chung.
1.2 Vn đề cn gii quyết
Pharmacity l mt trong nhng đơn v bán l c đưc nhc đến nhiu nht k t
thi đim dch viêm đưng hp cp do chng mi ca virus Corona đưc công b mc
độ nguy him hi cui tháng 01/2020 va qua nh chiến dch bình n giá khu trang, c
2410
sát trùng cùng vic t công b mc đầu 31,8 triu USD (hơn 700 t đồng) t đối tác.
Pharmacity cũng đang chui ca hàng tin li - nhà thuc quy s ng ca hàng
doanh thu ln nht trong phân khúc này Vit Nam hin nay (Huy Vũ, 2020). Tuy nhiên,
để gi vng v thế m rng thì th phn trong bi cnh cnh tranh gay gt như hin nay
thì vic nghiên cu phát trin v cht ng dch v cung cp cho khách hàng cùng
cn thiết, t đó để đáp ng, tha mãn s hài ng ca khách hàng v cht ng dch v,
gi chân khách hàng đã cũng như lôi kéo khách hàng tim năng yếu t sng còn đối
vi các doanh nghip bán l c phm nói chung Phamacity nói riêng (theo Nhp cu
đầu tư, 2020).
1.3 Mc tiêu nghiên cu
Bài nghiên cu này thc hin nghiên cu các yếu t nh ng đến s hài lòng ca khách
hàng đối vi dch v bán l ti chui nhà thuc Pharmacity vi 2 mc tiêu chính:
Mc tiêu đầu tiên cũng chính yếu ca bài nghiên cu nhm xác định mc độ hài lòng
ca khách hàng ti khu vc TP.HCM v vic s dng c dch v bán l ti các ca hàng.
Kết qu ca nghiên cu này s cho biết mc độ hài lòng ca khách hàng đến vi tng nhân
t nh ng ca các nhân t đó đến s hài lòng ca khách hàng. T đó đánh giá đưc
cht ng ca dch v Pharmacity cung cp.
T vic phát hin nhng đim hn chế ca dch v, mc tiêu chính ca bài nghiên cu
đưa ra nhng gii pháp nhm nâng cao kh ng đáp ng s hài lòng ca khách hàng đối
vi dch v khám cha bnh bán thuc ca Pharmacity.
1.4 Câu hi nghiên cu
Câu hi quan trng nht đưc đưa ra “Những nhân t quan trng nào đang tác động đến
s hài lòng ca khách hàng khi s dng dch v ca h thng chui bán l nhà thuc
Pharmacity”?.
1.5 Phm vi ca đề tài
1.5.1 Đối ng nghiên cu
Đối ng nghiên cu ca đề tài các nhân tc tác động đến s hài lòng khách hàng khi s
dng dch v c ti các nhà thuc Pharmacity trên đại bàn Thành Ph H Chí Minh.
1.5.2 Phm vi nghiên cu
Phm vi nghiên cu: khách hàng, nhân đã đang s dng dch v sn phm ca
Pharmacity trên địa bàn TP.HCM.
2 S THUYT
2.1 thuyết v dch v
Dch v mt ki nim ph biến trong marketing kinh doanh. Theo Valarie A
Zeithaml Mary J Bitner (2000) thì “dch v nhng nh vi, quá trình cách thc
2411
thc hin mt công vic nào đó nhm to giá tr s dng, m tha mãn nhu cu mong
đợi ca kch hàng.
2.2 thuyết v cht ng dch v
Theo Parasuraman (1985, 1988) “Chất ng dch v đưc xác định bi s khác bit gia
s mong đợi ca khách hàng v dch v đánh giá ca h v dch v h nhn được”.
Parasuraman (1985) đưa ra hình năm khong cách năm thành phn cht ng dch
v, gi tt Servqual, Servqual đưc ghép t 2 ch “Service” “Quality” đưc nhiu
nhà nghiên cu đánh giá khá toàn din (Svensson, 2002). Sau đó, Servqual tiếp tc đưc
hoàn thin thông qua vic tp trung vào khái nim v “S cm nhn cht ng"ca người
tiêu dùng s cm nhn cht ng ca khách hàng vic đánh giá tính khách quan
nht v cht ng ca dch v.
2.3 thuyết v chăm sóc c
Chăm c c mt khái nim mang tính cht đột phá bt đu xut hin nhng năm
1970. Theo đó, tt c c nn vn chăm c sc khe phi chu trách nhim cho kết
qu điu tr thuc nhng bnh nhân ca h. Chăm sóc c cng đồng nghn cu
c yếu t v dân s, dch t để y dng phác đồ điu tr bnh hoc danh sách thuc,
phát trin, giám t chính ch c, m rng, qun mng i s n l thuc,
phân tích các báo cáo v t l s dng thuc chi p, đánh g vic s dng thuc
(Keri Lestari, Ajeng Diantini, 2014).
2.4 thuyết v dch v c
FIP/WHO đã định nghĩa: “Dch v c tt c các dch v đưc cung cp bi các nhân
viên c để h tr cung cp chăm sóc c. Ngoài vic cung cp các sn phm c
phm, dch v c còn bao gm thông tin, giáo dc tuyên truyn để thúc đẩy sc khe
cng đồng, cung cp các thông tin thuc vn, dch v qun lý, giáo dc đào to
nhân viên” (Bulletin of The World Health Organization, 1988).
2.5 thuyết v bán l
Ngun gc ca t bán l xut phát t tiếng Pháp “Retailer’. Amit & Kameshvari định nghĩa
bán l mt nhóm các hot động trong đó hàng hóa dch v đưc bán cho người tiêu
dùng cui cùng để tiêu dùng nhân hoc h gia đình. Còn theo Kotler Armstrong định
nghĩa, thì bán l tt c các hot động bán hàng hóa hoc dch v trc tiếp cho người mua
cui cùng để s dng cho mc đích cá nhân, phi kinh doanh, trong khi theo Aydın, bán l đại
din cho toàn b hot động làm tăng giá tr cho các sn phm dch v đưc bán cho
ngưi tiêu dùng để s dng nhân h gia đình. vy, bán l bao gm tt c các hot
động ca hàng hóa đưc bán cho người mua cui cùng (Perreault cng s, 2013).
2.6 thuyết v s hài lòng khách hàng
S hài lòng ca khách hàng s phn hi tình cm/toàn b cm nhn ca khách hàng đối
vi nhà cung cp dch v trên s so sánh s khác bit gia nhng h nhn đuc so
2412
vi mong đợi trước đó (Oliver, 1999 Zineldin, 2000). Cũng trên quan đim này, Kotler
(2000) cho rng s hài lòng đưc xác định trên s so sánh gia kết qu nhn đưc t
dch v mong đợi ca khách hàng đưc xem xét d trên ba mc đ: hài lòng, không hài
lòng rt hài lòng.
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
3.1 D liu dùng cho nghiên cu
Thông tin th cp: đưc thu thp t các ngun: báo, tp chí, website, các s liu báo cáo
công khai quá trình kho sát các nhà thuc Pharmacity khu vc Thành ph H Chí Minh.
Thông tin cp: thông tin cp đưc thu thp bng bng câu hi t khách hàng s dng
dch v c ti các nhà thuc Pharmacity khu vc Thành ph H Chí Minh.
3.2 Phương pháp nghiên cu
3.2.1 Nghiên cu định tính
Quá trình nghiên cu định tính đưc thc hin ch yếu bng vic nghiên cu các nh
tin nhim kế tha hình ca nhng nhà khoa hc trên thế gii.
3.2.2 Nghiên cu định ng
Nghiên cu định ng đưc tiến hành bng cách kho sát thông qua bng câu hi kho sát
đối vi khách hàng đã s dng dch v c ti các nhà thuc Pharmacity khu vc Thành
ph H Chí Minh vi s mu là 387 đ kim định nh nghiên cu các gi thuyết.
4 KT QU
Sau khi phân tích h s Cronbach’s Alpha ca thang đo, trong các biến quan sát ca
hình nghiên cu có 5 biến quan sát b loi không đủ độ tin cy trong phân tích Cronbach’s
Alpha, trong đó gm biến quan sát TC1 thuc yếu t S tin cy”, biến quan sát HH1,
HH2, HH3, HH4 thuc yếu t “Phương tin hu hình.
H s KMO = 0,831 trong phân tích nhân t EFA ln th nht. Trong kim định Bartlett’s test
vi mc ý nghĩa Sig. 0,000 < 0,05, do vy các biến quan sát tương quan vi nhau xét
trên phm vi tng th. Kết qu EFA thu đưc 5 nhân t ti Eigenvalue 1,216 > 1 đạt yêu
cu phù hp vi d diu, các biến quan sát đưc nhóm li thành 5 nhân t. Phương sai
trích đưc bng 69,711%, cho biết 6 nhân t gii thích đưc 69,711% biến thiên ca d liu
nghiên cu 5 nhân t đưc hình thành sau khi phân tích EFA trong ln đầu tiên.
Da vào tiến hành chy phân tích EFA, kết qu thu đưc 23 biến gtr bao gm 5 nhân
t quan sát độc lp đưc gom thành 5 nhân t như sau:
- S tin cy: TC2, TC3, TC4, TC5.
- S đồng cm: DC1, DC2, DC3, DC4.
- Hiu qu phc v: HQ1, HQ2, HQ3, HQ4.
- S đáp ng: DU1, DU2, DU3, DU4.
2413
- Giá c cm nhn: GC1, GC2, GC3, GC4.
Sau khi thc hin các phép kim định hi quy so vi tng th ta thy, hình không vi
phm các gi thuyết kim định ý nghĩa thng kê. 5 biến nh hung đến s hài lòng
khách hàng đó biến: (1) S tin cy; (2) S đồng cm; (3) Năng lc phc v; (4) S đáp
ng (5) Giá c cm nhn... Mi quan h gia biến ph thuc vi 5 biến độc lp đưc th
hin trong phương trình sau:
S hài lòng khách hàng = 0,266 S tin cy + 0,252 S đồng cm + 0,157 Năng lc
phc v + 0,326 S đáp ng + 0,136 Giá c cm nhn
T phương trình hi quy ta thy S đáp ng (X4) tác động mnh nht ti s hài lòng khách
hàng vi h s Beta 0.326 theo th t gim dn s S tin cy (X1)-0.266, S đồng
cm (X2)-0,252, Năng lc phc v (X3)-0.157 Giá c cm nhn (X5)-0.136.
5 KIN NGH
5.1 Kiến ngh v thang đo S tin cy
Mun đưc uy tín dch v t ln đầu: ngoài ra phi x tt các vn đề khiếu ni khi đã
đưc lng nghe khách hàng trình bày. Danh sách lit các khiếu ni trong tháng s đưc
thc hin và so sánh vi các tháng, các quý. Vic lp li này tuy rt my thi gian nhưng s
kim soát đưc thông tin khách hàng nhiu hơn. Các bn thc tp tp sinh có th h tr cho
các ch CS công vic báo cáo này, va to đưc công vic cho các thc tp sinh hc hi
không thêm vt cho các ch trong khâu chăm sóc khách hàng. Đồng thi còn bài toán ci
thin cht ng dch v cho các nhà lãnh đạo cp cao.
Trách nhim ca nhân viên: nhân s thay đổi cũng khó khăn cho công ty đặc bit công
ty làm dch v thế khi nhn vic nhân viên mi cn phi nm s ng, chi tiết khách
hàng tình trng tng đơn hàng để kp thi x cũng như gii quyết khiếu ni.
5.2 Kiến ngh v thang đo S đồng cm
Nhân viên phi thường xuyên quan tâm, chăm sóc khách hàng, to cho khách hàng vui v,
thân thin hơn qua đó, giúp công ty hiu thêm đưc nhu cu, mong mun ca khách
hàng để th đáp ng đưc mt cách trn vn đầy đủ nht hay hơn na bán tm
các sn phm dch v giúp gia tăng doanh thu, li nhun cho công ty.
Nâng cao tinh thn làm vic, luôn luôn thế sn sàng đón tiếp phc v khách hàng bt
c lúc nào, không đưc t ra quá bn rn t chi nhu cu chính đáng ca khách hàng.
Nâng cao nhân viên năng gii quyết vn đề, hiu đưc nhng nhu cu tế nh ca khách
hàng đểphương pháp phc v tt nht.
5.3 Kiến ngh v thang đo Năng lc phc v
Nâng cao hiu biết ca nhân viên xung quanh các vn đề v sn phm c để th h
tr khách hàng mt cách tt nht.