Y Hc TP. H Chí Minh - c hc * Tp 27 * S 2 * 2024
Nghiên cu
1
KHO T S DNG THUC KHÁNG VIÊM NSAID TRONG ĐIU TR
BNH THOÁI HÓA KHP TI NHÀ THUC CNG ĐNG
THEO PƠNG PHÁP NI BNH MÔ PHNG
Trn Th Thu Hin1,2, Nguyn Th Ngc Yến3, Nguyễn Như Hồ1
TÓM TT
Đặt vn đề: Người ợc nhà thuốc có vai trò quan trng trong đm bo s dng thuc hiu qu, an tn
trong điều tr c triu chng ti n thuc.
Mc tiêu: Kho sát vic thu thp thông tin ca dược sĩ nhà thuốc (DSNT) cộng đồng để đưa ra quyết đnh
phù hp trong vic s dng thuc kháng vm không steroid (NSAID) điều tr triu chng thoái hoá khp.
Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Nghiên cu ct ngang t ti các n thuc thuc 8 qun TP.
H CMinh theo phương pháp ni bnh phng (NBMP). Tương tác gia DSNT NBMP đưc tiến
nh theo kch bn chun h. Vic thu thp tng tin và tư vn của DSNT được khảo sát tính đim theo bng
kiểm đã đưc thẩm đnh. Nếu tng điểm 7/9, DSNT đã thu thập thông tin cn thiết và tư vấn đầy đ cho vic
s dng thuc. La chn NSAID đưc xem hp lý khi p hp v ch đnh, liu ng, không chng ch định
hoặc tương c có ý nga trên m sàng.
Kết qu: 400 DSNT tham gia, 68,2% thuc n thuc tư nn. Phn ln (96,2%) cp phát ít nht 1 loi
NSAID cho NBMP, ph biến là meloxicam (37%) và diclofenac (30%). Đim thu thp thông tin có trung v
4 (IQR:3 - 5), vi 2,3% DSNT đạt tổng điểm ≥ 7 ch 6,5% trường hp dùng NSAID hp .
Kết lun: Vic thu thp thông tin ca c sĩ n thuốc vẫn ca được đầy đ dn đến quyết đnh la chn
NSAID t l p hp thp.
T khóa: NSAID, thi hóa khp gi, người bnh phng, nhà thuc cộng đồng,ợc sĩ n thuc
ABSTRACT
INVESTIGATION ON NSAID USE IN THE MANAGEMENT OF OSTEOARTHRITIS
AT COMMUNITY PHARMACY USING SIMULATED - PATIENT APPROACH
Tran Thi Thu Hien, Nguyen Thi Ngoc Yen, Nguyen Nhu Ho
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine - Pharmacy * Vol. 27 - No. 2 - 2024: 01-08
Introduction: Community pharmacists play an important role in ensuring the effective and safe use of
medications for symptoms at the pharmacies.
Objective: To survey the information collection practices of community pharmacists in making appropriate
decisions regarding the use of Non-steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs) for symptomatic treatment of
osteoarthritis.
Methods: A descriptive cross-sectional study was conducted in community pharmacies across 8 districts in
Ho Chi Minh City, applying the simulated patient method. Interactions between community pharmacists and
simulated patients (SPs) were conducted according to standardized scenarios. The information collection and
counseling provided by pharmacists were scored using a validated checklist. Pharmacists were considered to have
1Khoa Dược, Đi hc Y Dược Thành ph H Chí Minh
2Khoa Dược, Bnh vin T
3Khoa Dược, Trường Đại hc Quc tế Hng Bàng
Tác gi liên lc: PGS.TS.DS. Nguyễn Như Hồ ĐT: 0907381818 Email: nhnguyen@ump.edu.vn
Tp chí Y hc Thành ph H Chí Minh - c hc, 27(2):01-08. DOI: 10.32895/hcjm.p.2024.02.01
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh - c hc * Tp 27 * S 2 * 2024
2
collected the necessary information and provided adequate counseling for NSAID use if their total score was 7
out of a maximum of 9. The selection of NSAIDs by pharmacists was deemed appropriate if it matched the
indication, and had no contraindications or clinically significant interactions.
Results: A total of 400 pharmacists participated, with 68.2% from private pharmacies. Most pharmacists
(96.2%) dispensed at least one type of NSAID to SPs, most commonly meloxicam (37%) and diclofenac (30%).
The median score for information collection was 4 (IQR: 3 - 5), with 2.25% achieving a full score ( 7 points) for
adequate information collection, and only 6.5% of cases were assessed as having appropriate NSAID selection.
Conclusion: Pharmacists information collection practices were inadequate, leading to a low rate of
appropriate NSAID selection.
Keywords: NSAID, knee osteoarthritis, simulated patient, community pharmacy, community pharmacist
ĐT VN Đ
Thoái hóa khp là bnh viêm khp ph biến
vi nhiu yếu t y tiến trin bnh, đặc trưng
bi c cơn đau kéo i và tàn tt chc ng(1).
Ti Vit Nam, mt nghiên cu (2014) cho thy
t l mc bệnh tăng theo tui vi 30% người
t 50 - 59 tui n 60% người trên 60 tui(2).
Vi nhu cầu điu tr ny càng tăng, thuc
kng viêm không steroid (NSAID) cũng đưc
s dng ph biến do hiu qu gim đau và
kng viêm tt đi vi thoáia khp.
Ti mt s ớc châu Á trong đó Việt
Nam, nhà thuc cộng đng h thống chămc
sc khe d tiếp cn nht(3). Khi triu chng,
người bnh thường có khuynh hưng t điu tr
ti các nhà thuc cng đồng thay đến bnh
vin, png khám do c bt cp như thi gian
ch đợi lâu ti bnh vin hoặc chi phí điều tr cao
ti c png khám. Vì vậy người dược ti n
thuc cng đng vai trò quan trng để sàng
lc đối tượng th x trí triu chng ti nhà
thuc đưa ra các lựa chn s dng thuc
ng như c vấn phù hp vi triu chng
đau do thoái hoá khp của ngưi bnh. Vic này
đòi hỏi ợc sĩ phải năng thu thập đầy đủ
c thông tin cn thiết t pa ngưi bnh nhm
đm bo hiu qu ng như an toàn của vic
dùng thuc.
Đ đánh giá về cht ng thực hành dược
ni dung tư vấn của ngưi bnh ti c nhà
thuc cng đồng, các nghn cu thường áp
dụng pơng pp người bnh phng
(NBMP). Da trên kch bn bng kim đã
đưc thẩm định, NBMP đến n thuốc để ơng
tác quan sát nh vi trong khi dược sĩ
/kng được tng báo trước v nghiên cu(3).
Nghiên cu y đưc thc hin nhm kho
t vic thu thp thông tin của dược sĩ nhà thuốc
đ đưa ra c quyết đnh la chn thuốc ng
như thực hành vấn dùng thuc NSAID để
giảm đau do thoái hoá khớp bằng phương pháp
NBMP và kho t tính hp trong la chn
thuc NSAID của ợc.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Các ợc nhà thuốc cộng đng ti TP. H
C Minh.
Tiêu chun chn mu
Các nhà thuc đang hoạt động đt tiêu
chun thc nh tt sở n l thuc (GPP)
bao gm nhà thuc nhân và thuc h thng
chui trên địa n TP. H Chí Minh (ngoi tr
c huyn và thành ph Th Đc).
Tiêu chun loi tr
Nhà thuc hot động trong khuôn viên hoc
ch khong 200 m đi với c cơ sở khám cha
bnh; NBMP không th tiếp cn được dược sĩ
nhà thuc; Không th c định được loi thuc
cp cho NBMP (c trường hp ch cung cp
thuc không bao ngi hay bao trc
tiếp đng thuc kèm theo).
Pơng pháp nghn cu
Thiết kế nghn cu
Nghiên cu ct ngang mô t ti c nhà
thuc theo phương pháp NBMP t tháng
Y Hc TP. H Chí Minh - c hc * Tp 27 * S 2 * 2024
Nghiên cu
3
01/2023 - 06/2023. NBMP thc hin quant vic
thu thp thông tin ca ợc sĩ, quyết định s
dng thuc giảm đau thi hoá khp việc
vn của ợc dựa tn kch bn bng kim
đã được thẩm định(4). Tt c tng tin đưc ghi
li vào bng kim trong thi gian sm nht sau
khi NBMP hoàn tt đóng vai tại mi nhà thuc
đ gim thiu các thiếu sót do hồi tưởng.
Phương pháp chn mu
Công thức ưc tính s ng ợc nhà
thuc cng đồng cn kho sát:
Trong đó:
n: c mu dược sĩ nhà thuốc.
p: t l c thu thập đầy đ thông tin
(theo bng kim) đ đưa ra quyết đnh bán thuc
NSAID.
e: đ sai s (vi khong tin cy 95% ca t l
quan sát, e = 5%).
Nghiên cu la chn giá tr p = 0,5 đ cho
kết qu ly mu nhiu nht, thu được kết qu
n 385 ợc . Mỗi nhà thuc s kho sát 1
ợc . Để tránh mt mu, nhóm nghiên cu
chn ngu nhiên 400 nthuốc đạt tiêu chun
GPP ca S Y tế TP. H Chí Minh (loi tr c
nhà thuc pilot th nghim kch bn trước đó).
C mu đưc pn cm theo qun và chn ngu
nhn kho t khong 50 n thuc tn mi
qun. Có 8 qun đưc chn ngu nhiên theo
m random gm: Qun 7, Qun 8, Qun 10,
Qun Bình Thnh, Qun Phú Nhun, Qun
Vp, Qun n Phú, Qun Bình n. Danh sách
nhà thuốc được ly t trang web ca S Y tế.
Kch bn
NBMP gm bn sinh viên c vi độ
tui t 22 đến 24 tui, yêu cầu điều tr triu
chứng đau khớp gi cho m khi leo cu thang
quá nhiu, đứng n bước đi khó khăn. Tình
huống như sau: Mẹ NBMP 56 tui, n nng 60
kg, tin s bnh gm thoái a khp gi, viêm
d dày, tăng huyết áp đang điu tr vi
amlodipin 5 mg/ny chưa ghi nhận tin s
d ng thuc người bnh. Tớc đó, người
bnh dùng thuc giảm đau Alaxan, chưa s
dng thuốc điu tr nào cách đây 1 tháng. NBMP
ch đưc cung cp thêm thông tin khi có yêu cu
ca ợc , đảm bo nội dung đưc cung cp
nht qn gia các NBMP.
Tiêu chun đánh giá
Kho t vic thu thập thông tin vấn ca c
n thuốc
NBMP khảo t dược nhà thuốc và ghi
nhn thông tin vào phiếu kho t bao gm 3
phần: Đặc đim nhà thuốc dược ; đặc điểm
thuc s dng; ni dung thu thp thông tin
vấn của dược sĩ nhà thuốc. Trong đó, phần
ni dung thu thp và vấn mt bng kim
gm 5 mc: (1) Dược đại hc tham gia thu
thập thông tin tư vấn NBMP, (2) Các câu hi
được đặt ra để thiết lp nhu cầu điu tr, (3) Các
u hi được đặt ra để thiết lp an toàn s dng
thuc, (4) c vấn s dng thuc (5) c
vn bin pháp không dùng thuc. T mc 1 đến
mc 4, mi mục đánh giá tối đa là 2 đim khi
ợc sĩ hỏi đủ mc hoc đủ ý, riêng mc 5 được
nh ti đa 1 điểm khi dược sĩ thc hiện tư vấn.
Tổng đim tối đa của bng kiểm là 9 điểm. Nếu
tng đim t 7 tr lên, dược sĩ được đánh giá
đã thu thp thông tin cn thiết và tư vấn đầy đ
cho vic s dng thuốc, ngược li thc nh
chưa đầy đủ (tng đim < 7). Thông tin c th
n v đánh giá bảng kim th tham kho t
i o tc(4).
Tính hp trong la chn thuc NSAID ca ợc sĩ
La chn NSAID ca ợc được đánh giá
hp lý nếu ch đnh thuc phù hp vi triu
chng bnh, kng b chng ch đnh theo tin s
bnh, kng có tin s d ng và tương tác thuốc
có ý nghĩa trên lâm sàng, những tương tác
đưc phân loi mc đ nng, cn tránh phi hp
khi tra cu các nguồn như Danh mc tương c
thuc chng ch đnh ca BYT (2022), Lexicomp,
Drugs.com. Ngi ra, tính không hp trong s
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh - c hc * Tp 27 * S 2 * 2024
4
dng thuc được xác định khi dược nhà thuc
s dng NSAID thuc danh mc thuc đơn,
dùng liu cao hơn liều khuyến cáo t t ng
dn s dng thuc, kết hợp 2 loi NSAID vì m
tăng nguy cơ trên ngưi bnh tin s viêm lt
d y hoc kết hp vi c nhóm thuc kng
có ch định điều tr thoái hoá khp gối như
glucocorticoid ung, nhóm thuốc giãn (5)
Pn ch thng kê
D liu đưc lưu tr bng Microsoft Excel
2016 phân tích bng SPSS phiên bn 26. Thng
kê t các biến ln tc đưc biu din bng giá
tr trung nh ± độ lch chun (TB ± SD) hoc
trung v (khong t pn v). c biến pn loi
đưc trình bày theo tn s, t l phn trăm.
Y Đức
Q trình nghiên cu được phê duyt bi
Hi đồng đạo đức trong nghiên cu y sinh hc
ti Đại hc Y Dưc Thành ph H Chí Minh (s
649/ĐĐ - ĐHYD).
KT QU
Đặc đim v n thuốc và ợc cộng đồng
Phn ln mu kho t là n thuc tư nn
(68,2%), ch yếu là c n tiếp c vi
NBMP (83,5%). Độ tui t 30 - 50 tui chiếm
57,8%, tui < 30 chiếm 35,5%, n li 6,7%
người > 50 tui. Hơn phân nửa ợc (56,5%)
trình độ t đại hc tr lên, 32,5% trình độ
ợc cao đẳng 11% có tnh đ trung hc.
Thu thp thông tin để đưa ra quyết đnh la
chn thuốc tư vn s dng NSAID
Kết qu vic thu thp thông tin để đưa ra
quyết định la chn thuc ti nhà thuc cng
đng được tnh bày trong Bng 1. Đa số ợc
(93,5%) đặt u hi vi NBMP để xác định nhu
cu điều tr triu chng đau, mc dù s ng
u hi/vấn đ đặt ra chưa được đầy đ ược
đánh giá 1 đim).
Bng 1. Kết qu điểm đánh g việc thu thp thông tin vn ng thuc của dược n thuốc
Đặc điểm
Đim
Tn s (n = 400)
T l (%)
1. Dược đi hc
2
222
55,4
1
11
2,8
0
167
41,8
2. Thiết lp nhu cầu điều tr
2
23
5,7
1
374
93,5
0
3
0,8
3. Thiết lp an toàn s dng thuc
2
12
3,0
1
129
32,3
0
259
64,7
4. Tư vấn s dng thuc
2
7
1,7
1
392
98,0
0
1
0,3
5. Tư vấn bin pháp không ng thuc
1
118
29,5
0
282
70,5
Tng đim
2
74
18,5
3
75
18,7
4
126
31,5
5
85
21,3
6
31
7,7
7
8
2
8
1
0,3
Câu hi ợc thường quan m để thiết
lp nhu cầu điều tr đối tượng s dng thuc;
rất ít ợc u ý về cân nng người bnh
(2,5%). ợc cũng hỏi v v trí đau thi
Y Hc TP. H Chí Minh - c hc * Tp 27 * S 2 * 2024
Nghiên cu
5
gian xut hin vi t l là 38,8% 29,8%, nng
ch khai thác mức độ đau, chấn thương đu
gi, hoc du hiệu sưng vi t l i 10%.
Thông tin được c quan m đ đánh
g nh an toàn vấn s dng thuc trước
khi cp pt thuc gm có tin s d ng (8,8%),
tin s bnh ng huyết áp (36,5%); đau dạ dày
(62%), trong khi ít ợc hỏi v thuc người
bnh đang sử dng (9,5%). Liên quan đến ni
dung vấn, n 97% ợc đã vấn cho
người bnh v cách dùng thuốc sau ăn số ln
dùng thuc trong ngày. Hu hết dược không
vn vc dng ph ca thuc, theoi trong
quá trình dùng thuc,c bin pháp không dùng
thuc (t l đều i 10%).
Tổng đim thu thp tng tin vấn dao
đng t 2 đến 8, trung v 4 (IQR: 3 - 5). Đa s đạt
điểm 4 (31,5%) và điểm 5 (21,3%). Ch có 2,3% s
ợc sĩ được đánh giá là thu thập tng tin tư
vn đầy đ (tổng điểm 7 - 8).
Tính hp lý trong la chn thuc NSAID ca
ợc sĩ n thuốc
Trong s 400 nhà thuc cng đồng, 385
ợc đã cấp pt nhóm thuc NSAID chiếm
t l 96,2%, vi 54,5% c trường hp s dng 1
loi thuc NSAID, 31,2% dùng 2 loi NSAID
10,5% người bnh đưc phi hợp 3 đến 4 loi
NSAID trong 1 ln dùng. Tng cng 16 loi
NSAID đã được s dng, ph biến nht
meloxicam (37%), diclofenac (30%) celecoxib
(28%) (nh 1).
Trung bình s ng thuc được dược sĩ nhà
thuc s dng điu tr cho ngưi bnh b thi
a khp gi trong 1 ngày ung (có/kng có
NSAID) 4,7 0,9 thuc, trong đó 5,7%c
phi hp 3 loi thuc, 78,5% ng 4 - 5 loi
thuc và 15,8% dùng trên 5 loi thuc. n cnh
NSAID, ợc n phối hp thêm c nhóm
thuc khác, vi 28% kết hp vi thuc kháng
viêm glucocorticoid đường ung, ch yếu
prednisolon (16,2%) methylprednisolon (8%);
43,8% vi nhóm thuốc giãn , cao nht
eperison (25,5%) và methocarbamol (6,3%).
nh 1. T lc loi thuc NSAID được dược sĩ n
thuc cp phát cho NBMP
Bng 2. Kết qu các vn đ liên quan đến tính hp
trong s dng NSAID (n = 400)
STT
Vn đ liên quan s dng thuc
Tn s
T l
(%)
1
NSAID thuc danh mc đơn
374
93,5
2
Liều NSAID cao hơn khuyến cáo (*)
Celecoxib (>400 mg/ngày)
41/112
36,6
Diclofenac (>150 mg/ngày)
36/118
30,5
Etorixcoxib (>120 mg/ngày)
22/29
75,8
Meloxicam (>15 mg/ny)
73/146
49,3
Piroxicam (>40 mg/ny)
20/41
48,7
Tenoxicam (>20 mg/ngày)
5/5
100
3
Phi hp thuc không khuyến cáo
vi NSAID
Kết hp 2 loi NSAID tr lên
167
41,7
Kết hp vi glucocorticoid
107
26,8
Kết hp vi thuc giãn
175
43,8
Kết hp 2 loi glucocorticoid ung
1
0,3
Ghi c: (*) T l % tính trên tng s trưng hp
ng loi thuc đó
Các vn đề ln quan đến tính hp trong
s dng NSAID đưc trình bày trong Bng 2.
Đáng kể nht vic s dng c NSAID thuc
danh mc thuc kê đơn, chiếm 93,5%. Các thuc
ph biến như meloxicam, celecoxib hoc
diclofenac đưc ng vi liều cao n ng
dn vi t l khong 30 - 40%. Nhiu tng hp
phi hp thuc với NSAID không được khuyến
o, bao gm phi hp nhiu thuc ng nhóm
NSAID (41,7%), phi hp NSAID vi
glucocorticoid ung (26,8%), phi hp vi thuc
gn cơ (43,8%). Nghiên cu n ghi nhn 1
trường hp kết hp 2 loi glucocorticoid trong
ng đơn (0,3%). m lại, ch 6,5% trường