
HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT HOÀN MỸ 2024
168
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN THUẬN MỸ ITO ĐỒNG NAI
Võ Thị Quỳnh Như1, Nguyễn Thị Lan Phương1
TÓM TẮT22
Mục tiêu: Đánh giá tình hình kê đơn nhóm
thuốc ức chế bơm proton (PPI) ở các phòng
khám ngoại trú BHYT tại Bệnh viện Thuận Mỹ
ITO Đồng Nai, đề xuất các phương án kê đơn
PPI an toàn, hợp lý, hiệu quả về điều trị và kinh
tế.
Phương pháp: mô tả cắt ngang, từ ngày
01/01 đến 31/8/2024, mẫu nghiên cứu là toàn bộ
các đơn thuốc khám bệnh ngoại trú BHYT có kê
đơn PPI tại Bệnh viện Thuận Mỹ ITO Đồng Nai.
Kết quả: khảo sát 28.367 đơn thuốc có sử
dụng PPI của 14.443 người bệnh, tỷ lệ nữ
(65,6%) cao hơn so với nam (34,4%). Độ tuổi
trung bình là 52,8 tuổi, nhóm tuổi từ 18 đến 59
chiếm 63,3%. Phòng khám Nội và phòng khám
Chấn thương chỉnh hình chiếm 80,5% số đơn
thuốc có kê PPI. Phân tích kê đơn các hoạt chất
omeprazol 20mg, lansoprazol 30mg, pantoprazol
40mg, esomeprazol 20mg và 40mg. Kê đơn an
toàn: dùng cho người bệnh có chống chỉ định
(không có), dùng thuốc trùng nhóm PPI (không
có), tương tác thuốc bất lợi: không có tương tác
74,4%, tương tác nhẹ - trung bình 25,5%, nghiêm
trọng 0,1% (esomeprazol - clopidogrel). Tỷ lệ
đơn thuốc PPI an toàn là 74,4%, chưa an toàn là
1Bệnh viện Hoàn Mỹ ITO Đồng Nai
Chịu trách nhiệm chính: Võ Thị Quỳnh Như
ĐT: 0983187091
Email: nhu.vo@thuanmy.vn
Ngày nhận bài: 27/10/2024
Ngày phản biện khoa học: 29/10/2024
Ngày duyệt bài: 30/10/2024
25,6%. Kê đơn hợp lý: dùng thuốc đúng chỉ
định (chưa phù hợp 0,5%), đúng liều dùng (100%
phù hợp) và đúng thời điểm dùng thuốc (81,1%
ghi rõ và phù hợp hướng dẫn điều trị, 1,6% ghi rõ
nhưng chưa phù hợp, có 17,3% chưa ghi thời
điểm dùng thuốc). Tỷ lệ đơn thuốc chưa hợp lý là
19,4%. Dùng PPI kéo dài: có 42,4% sử dụng
PPI dài hơn 1 tháng, có 221 BN có số ngày kê
đơn từ 240 ngày trở lên, có những BN sử dụng
PPI 8 tháng liên tục.
Kết luận: Để sử dụng PPI an toàn, hợp lý
cần chỉ định phù hợp chẩn đoán, tránh tương tác
thuốc bất lợi, ghi cụ thể thời điểm dùng thuốc,
không kê thuốc trùng nhóm PPI, đánh giá sự cần
thiết các trường hợp dùng PPI kéo dài (tiếp tục
sử dụng, giảm liều, ngưng thuốc).
Từ khóa: thuốc ức chế bơm proton, kê đơn
an toàn, kê đơn hợp lý, xuống thang PPI
SUMMARY
EVALUATION OF PROTON PUMP
INHIBITOR USAGE IN HEALTH
INSURANCE OUTPATIENT
TREATMENT AT THUAN MY ITO
DONG NAI HOSPITAL
Objective: Evaluate the prescription of
proton pump inhibitors (PPIs) for health
insurance outpatient and propose safe, rational,
and cost-effective prescription practices for PPIs
at Thuan My ITO Dong Nai Hospital.
Method: A cross-sectional descriptive study
was conducted from January 1 to August 31,
2024. The study sample consisted of all health

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 545 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2024
169
insurance outpatient prescriptions that included
PPIs at Thuan My ITO Dong Nai Hospital.
Results: A survey of 28,367 prescriptions for
14,443 patients who were prescribed PPIs was
conducted. The proportion of females (65.6%)
was higher than males (34.4%). The average age
was 52.8 years, with the age group from 18 to 59
accounting for 63.3%. The Internal Medicine and
Orthopedic clinics accounted for 80.5% of
prescriptions with PPIs. The study analyzed the
prescription of active ingredients: omeprazole
20mg, lansoprazole 30mg, pantoprazole 40mg,
esomeprazole 20mg and 40mg. Safe
prescribing: No contraindications for patients,
no duplicate PPI prescriptions, and adverse drug
interactions were categorized as: no interaction
(74.4%), mild-moderate interaction (25.5%), and
severe interaction (0.1%) (esomeprazole -
clopidogrel). The rate of safe PPI prescriptions
was 74.4%, while 25.6% were not considered
safe. Rational prescribing: Correct indications
(0.5% not appropriate), correct dosage (100%
appropriate), and correct timing (81.1% noted
and compliant with treatment guidelines, 1.6%
noted but not compliant, 17.3% did not record
the timing of drug use). The rate of irrational
prescriptions was 19.4%. Prolonged PPI use:
42.4% used PPIs for more than 1 month, 221
patients had prescriptions for 240 days or more,
and some patients used PPIs continuously for 8
months.
Conclusion: To ensure safe and rational use
of PPIs, proper diagnosis, avoiding adverse drug
interactions, clearly noting drug timing, avoiding
duplicate PPI prescriptions, and assessing the
necessity of prolonged PPI use (whether to
continue, decrease to lower dose, or stop) are
necessary.
Keywords: Proton pump inhibitors, safe
prescribing, rational prescribing, deprescribing
PPI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI)
làm giảm bài tiết acid trong dạ dày và được
xếp hạng là một trong những loại thuốc ức
chế acid được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn
cầu. Do hiệu quả vượt trội của thuốc PPI về
thời gian làm lành và hiệu quả giảm triệu
chứng trong các rối loạn có liên quan đến
acid dạ dày nên hiện nay các thuốc PPI được
sử dụng rất phổ biến [4, 5, 7].
Theo “Đánh giá sử dụng thuốc tại Bệnh
viện Hoàn Mỹ ITO Đồng Nai bằng phương
pháp ABC/VEN năm 2023” các thuốc đường
tiêu hóa chiếm chi phí sử dụng cao nhất
trong các nhóm thuốc (6.386.479.908VND,
tương ứng 16,58% tổng chi phí sử dụng
thuốc). Trong đó PPI là đa số, riêng PPI dạng
viên được kê đơn 1.182.279 viên, với chi phí
là 2.113.223.494VND.
Mặc dù PPI an toàn trong thời gian ngắn,
nhưng gần đây có bằng chứng cho thấy có
những rủi ro liên quan đến việc sử dụng lâu
dài (gia tăng mắc tiêu chảy do nhiễm C.
Difficile, gãy xương, viêm thận kẽ cấp tính,
suy thận mạn và nhồi máu cơ tim…). Bên
cạnh sự gia tăng tác hại cho người bệnh
(NB), việc kê đơn PPI không hợp lý còn tiêu
tốn chi phí không cần thiết [6, 7].
Đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng thuốc
ức chế bơm proton trong điều trị ngoại trú
bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Thuận Mỹ ITO
Đồng Nai” được tiến hành để đánh giá thực
tế việc sử dụng PPI, từ đó đưa ra những đề
xuất để đảm bảo việc kê đơn thuốc an toàn,
hợp lý và hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích tình hình kê đơn PPI ở các
phòng khám ngoại trú BHYT.
- Đánh giá đơn thuốc ngoại trú BHYT có
chỉ định PPI chưa an toàn, chưa hợp lý, có
tương tác thuốc, có rủi ro xuất toán BHYT

HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT HOÀN MỸ 2024
170
do chỉ định chưa phù hợp, thời gian dùng
thuốc kéo dài mà không mang lại lợi ích.
- Đề xuất các phương án kê đơn PPI an
toàn, hợp lý và đạt hiệu quả về điều trị và
kinh tế.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Đơn thuốc ngoại
trú của NB có BHYT đến khám và điều trị
tại Khoa khám bệnh
Tiêu chuẩn lựa chọn: Đơn thuốc ngoại
trú của NB có BHYT đến khám và điều trị
tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Thuận Mỹ
ITO Đồng Nai được kê thuốc PPI từ ngày
01/01/2024 đến 31/8/2024.
Tiêu chuẩn loại trừ: Đơn thuốc ngoại
trú dịch vụ, đơn thuốc ngoại trú BHYT
không có chỉ định PPI.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: từ
ngày 01/01/2024 đến 31/8/2024, khám bệnh
ngoại trú Bệnh viện Thuận Mỹ ITO Đồng
Nai.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu toàn bộ.
Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập
dữ liệu đơn thuốc đã kê trên HIS, thông tin
thuốc PPI (Dược thư Quốc gia Việt Nam,
Thông tư số 20/2022/TT-BYT, tờ hướng dẫn
sử dụng thuốc, Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị của Bộ Y tế) [1, 2, 3].
Tra cứu tương tác thuốc trên website
www.drugs.com/drug_interactions.
Phương pháp thống kê:
Đánh giá tính an toàn của việc sử dụng
thuốc [4, 5]:
An toàn:
- Không dùng trên đối tượng có chống
chỉ định
- Không xuất hiện tương tác bất lợi với
các thuốc điều trị khác
- Không dùng chung từ 02 thuốc trở lên
cùng nhóm PPI
Chưa an toàn: Không đáp ứng ≥ 01 trong
03 điều kiện
Đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng
thuốc [4, 5]:
Hợp lý:
- Đúng chỉ định
- Đúng liều
- Đúng thời điểm dùng thuốc
Chưa hợp lý: Không đáp ứng ≥ 01 trong
03 điều kiện
Đạo đức nghiên cứu: các dữ liệu thu
thập được sử dụng cho mục đích nghiên cứu
và được công bố dưới dạng thống kê, cam
kết bảo mật thông tin của NB và bác sĩ kê
đơn.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Phân nhóm
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tuổi
< 18 tuổi
156
1,1
Từ 18-59 tuổi
9.149
63,3
≥ 60 tuổi
5.138
35,6
Giới tính
Nam
4.966
34,4
Nữ
9.477
65,6

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 545 - THÁNG 12 - SỐ CHUYÊN ĐỀ - 2024
171
Nhận xét: Có 14.443 NB trong mẫu
nghiên cứu, có độ tuổi từ 08 đến 100 tuổi,
trung bình là 52,8 tuổi. Nhóm tuổi từ 18 đến
59 tuổi chiếm 63,3%, nhóm tuổi từ 60 tuổi
trở lên chiếm 35,6% và thấp nhất là nhóm
<18 tuổi với 1,1%. Tỷ lệ nữ cao (65,6%) hơn
so với nam (34,4%).
Tỷ lệ đơn thuốc có chỉ định PPI
Đơn thuốc ngoại trú tại Khoa khám bệnh
từ ngày 01/01/2024 đến 31/8/2024: 110.748
đơn. Trong đó, đơn thuốc có sử dụng PPI là
28.367 đơn, chiếm 25,6%. Tỷ lệ đơn kê PPI
ở phòng khám Nội (68,9%) và phòng khám
Chấn thương chỉnh hình (11,6%) chiếm
80,5% số đơn thuốc có kê PPI.
Hình 1. Số lượng và tỷ lệ % các PPI được sử dụng 8 tháng đầu năm 2024
Nhận xét: Bệnh viện sử dụng các thuốc
PPI thanh toán BHYT có giá thành từ 215
đồng (Ocid 20mg -omeprazol) đến 2.710
đồng (Stadnex 20mg - esomeprazol), có 8/10
thuốc PPI do Việt Nam sản xuất, 2/10 thuốc
do Ấn Độ sản xuất. PPI được chỉ định nhiều
nhất là Esmeprazol (54,9%), ít nhất là
omeprazol (1,9%).
3.2. Kê đơn PPI an toàn
An toàn đánh giá trên việc không dùng
trên đối tượng có chống chỉ định, không xuất
hiện nguy cơ tương tác bất lợi với các thuốc
điều trị khác, không dùng chung từ 02 thuốc
trở lên cùng nhóm PPI.
Trong mẫu nghiên cứu không có chỉ định
PPI trên NB có chống chỉ định.
Đơn thuốc có nguy cơ tương tác thuốc
bất lợi:

HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT HOÀN MỸ 2024
172
Hình 2. Tỷ lệ đơn thuốc có nguy cơ tương tác thuốc bất lợi
Bảng 2. Các cặp tương tác thuốc bất lợi
Clopidogrel
Aspirin
Clarithromycin
Sắt
Vitamin B12
Omeprazol
0/ 0
0/ 0
0/ 0
0/ 0
207/ 0,7%
Esomeprazol
31/ 0,1%
227/ 0,8%
52/ 0,2%
146/ 0,5%
1.959/ 6,9%
Pantoprazol
2.600/ 9,2%
446/ 1,6%
78/ 0,3%
525/ 1,8%
Lansoprazol
734/ 2,6%
18/ 0,1%
0/ 0
72/ 0,3%
164/ 0,6%
Mức độ 1 (Major):
nghiêm trọng
Mức độ 2 (Moderate):
trung bình
Mức độ 3 (Minor):
nhẹ
Nhận xét: Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng thuốc
không tương tác thuốc bất lợi là 74,4%,
tương tác thuốc nhẹ và trung bình là 25,5%,
tương tác thuốc nghiêm trọng rất ít, chiếm
0,1%.
Cặp tương tác thuốc nghiêm trọng:
Clopidogrel – Esomeprazol do esomeprazol
ức chế enzym CYP2C19, làm giảm tác dụng
chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel. Xử trí
bằng cách tránh sử dụng đồng thời
clopidogrel và esomeprazol, chọn
pantoprazol hoặc lansoprazol ít ảnh hưởng
đến hoạt động chống kết tập tiểu cầu của
clopidogrel hoặc sử dụng esomeprazol thì
dùng liệu pháp chống kết tập tiểu cầu khác.
Kiểm tra đơn thuốc ngoại trú 8 tháng đầu
năm ghi nhận 12 cặp đơn thuốc có kê trùng
nhóm thuốc PPI giữa 2 phòng khám, tuy
nhiên các đơn thuốc này đã được dược sĩ lâm
sàng tư vấn với bác sĩ để điều chỉnh đơn
thuốc. Do đó, không có đơn thuốc có dùng
chung từ 2 thuốc PPI trở lên.
Bảng 3. Tổng hợp tính an toàn của chỉ định thuốc
Dùng thuốc PPI an toàn
Số đơn (n)
Tỷ lệ (%)
Dùng trên NB có chống chỉ định
Có
0
0,0
Không
28.367
100,0
Tương tác thuốc bất lợi
Có
7.259
25,6
Không
21.108
74,4

