11
© Học viện Ngân hàng
ISSN 3030 - 4199
Tạp chí Kinh tế - Luật và Ngân hàng
Năm thứ 27(13)- Tháng 12. 2025- Số 285
Nâng cao hiệu lực của quy định bảo hiểm xã hội
bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ở Việt Nam
Ngày nhận: 08/04/2025 Ngày nhận bản sửa: 24/08/2025 Ngày duyệt đăng: 28/08/2025
Tóm tắt: Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, đối tượng của bảo hiểm xã hội
bắt buộc được mở rộng cho các chủ hộ kinh doanh đăng kinh doanh.
Lộ trình thực hiện được áp dụng theo hai giai đoạn, được quy định chi tiết tại
Nghị định số 158/2025/NĐ-CP. Nghiên cứu này phân tích thực trạng độ bao
phủ hiệu quả độ bao phủ tiềm năng của bảo hiểm hội đối với chủ hộ kinh
doanh theo các yếu tố nhân khẩu học việc làm. Bằng phương pháp thống
kê mô tả dựa trên Dữ liệu Điều tra Lao động- Việc làm năm 2023, nghiên cứu
cho thấy độ bao phủ hiệu quả bảo hiểm hội đối với chủ hộ kinh doanh
Việt Nam còn thấp tập trung chương trình bảo hiểm hội tự nguyện.
Đồng thời, sự chênh lệch đáng kể về độ bao phủ bảo hiểm hội theo các
đặc điểm nhân khẩu và đặc điểm việc làm. Trên cơ sở đó, nghiên cứu khuyến
Enhancing the effectiveness of compulsory social insurance regulations for household
business owners in Viet Nam
Abstract: According to the Law on Social Insurance in 2024, the subjects of compulsory social insurance
are expanded to include registered household business owners. The implementation roadmap is applied
in two phases, detailed in Decree No. 158/2025/ND-CP. This study analyzes the current status of effective
coverage and potential coverage of social insurance for household business owners according to
demographic and employment factors. Using descriptive statistics based on the 2023 Labor Force Survey
data, the study reveals that effective social insurance coverage for household business owners in Vietnam
remains low and is primarily concentrated in the voluntary social insurance program. At the same time,
there are significant differences in social insurance coverage according to demographic and employment
characteristics. On that basis, the study recommends to complete the compulsory social insurance
registration process for household business owners, clasify the registered household business owners
according to the tax payment method, income level and age to monitor policy compliance and have
appropriate propaganda measures.
Keywords: Effective coverage, Potential coverage, Social insurance, Household business owner
Link Doi: http://doi.org/10.59276/JELB.2025.12.2936
Do Thi Thu1, Giang Thanh Long2
Email : thudt@hvnh.edu.vn1, longgt@neu.edu.vn2
Organizations : Faculty of Economics, Banking Academy of Vietnam1, Faculty of Economics, College of
Economics and Public Management, National Economics University, Viet Nam2
Đỗ Thị Thu1, Giang Thanh Long2
Khoa Kinh tế, Học viện Ngân hàng, Việt Nam1,
Khoa Kinh tế học, Trường Kinh tế và Quản lý công, Đại học Kinh tế Quốc dân, Việt Nam2
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Nâng cao hiệu lực của quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc
đối với chủ hộ kinh doanh ở Việt Nam
12
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng- Năm thứ 27 (13)- Tháng 12. 2025- Số 285
1. Giới thiệu chung
Bảo hiểm hội (BHXH) trụ cột quan
trọng của hệ thống an sinh hội (ASXH)
Việt Nam. Mở rộng bao phủ BHXH
giải pháp then chốt để thực hiện mục tiêu
ASXH toàn dân (Ban Chp hành Trung
ng Đảng Cộng sản Việt Nam, 2018).
Hệ thống BHXH Việt Nam bao gồm ba
chng trình: BHXH bắt buộc, BHXH tự
nguyện chng trình hu trí bổ sung tự
nguyện. Trong bối cảnh nền kinh tế đang
phát triển tỷ lệ lao động phi chính thức
cao, việc mở rộng bao phủ BHXH Việt
Nam đã và đang đợc triển khai thông qua
sự phối hợp nhiều giải pháp chính sách nh
khuyến khích tham gia BHXH tự nguyện,
mở rộng các nhóm đối tợng của BHXH
bắt buộc, tăng cờng hiệu lực, hiệu quả
thực thi chính sách BHXH bắt buộc (Tổng
Cục Thống kê, 2022a).
Luật BHXH sửa đổi năm 2024 đã mở rộng
đối tợng tham gia BHXH bắt buộc cho
các nhóm lao động bao gồm chủ hộ kinh
doanh (HKD) của HKD đăng kinh
doanh (ĐKKD) (sau đây gọi tắt chủ
HKD ĐKKD), các cán bộ không chuyên
trách cp xã/phờng, thôn tổ dân phố.
Tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP Quy định
chi tiết và hớng dẫn thi hành một số Điều
của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, lộ
trình áp dụng BHXH bắt buộc đối với chủ
HKD của HKD ĐKKD đợc thực hiện
theo hai giai đoạn. Giai đoạn 1, từ ngày 01
tháng 7 năm 2025, BHXH bắt buộc đợc
áp dụng cho các chủ HKD của HKD
ĐKKD nộp thuế theo phng pháp
khai. Giai đoạn 2, từ ngày 01 tháng 7 năm
2029, BHXH bắt buộc đợc áp dụng cho
toàn bộ các chủ HKD ĐKKD. Trong bối
cảnh đó, giải pháp nâng cao hiệu lực chính
sách BHXH bắt buộc cho chủ HKD nhằm
góp phần thực hiện mục tiêu mở rộng bao
phủ BHXH thúc đẩy chính thức hoá khu
vực kinh tế thể, chủ đề thu hút sự quan
tâm của các nhà hoạch định chính sách
đặt ra những câu hỏi nghiên cứu cho các
nhà khoa học.
Mặc dù đã có một số nghiên cứu phân tích
thực trạng bao phủ BHXH Việt Nam
nh Nguyễn Hữu Dũng (2018), Đỗ Thị
Thu (2021), Giang Thanh Long và cộng sự
(2021) Đỗ Thị Thu (2023), nhng bức
tranh chi tiết về độ bao phủ hiện nay
tiềm năng mở rộng bao phủ BHXH cho chủ
HKD trong thời gian tới, cha đợc đề cập
trong các nghiên cứu trớc đây.
Do đó, để cung cp bằng chứng thực
nghiệm cho các đề xut giải pháp nâng cao
hiệu lực chính sách BHXH bắt buộc đối
với chủ HKD ở Việt Nam, nghiên cứu này
tập trung trả lời ba câu hỏi:
(i) Độ bao phủ BHXH đối với chủ HKD
hiện nay Việt Nam đạt mức nào? (ii) Quy
định BHXH bắt buộc thể gia tăng độ
bao phủ BHXH bắt buộc đối với chủ HKD
hay không? (iii) Có sự khác biệt về độ bao
phủ BHXH (bao gồm độ bao phủ thực tế
nghị hoàn thiện quy trình đăng ký bảo hiểm hội bắt buộc cho chủ hộ kinh
doanh, rà soát và phân nhóm chủ hộ kinh doanh theo phương pháp nộp thuế,
mức thu nhập độ tuổi nhằm giám sát sự tuân thủ chính sách biện
pháp tuyên truyền phù hợp.
Từ khóa: Bảo hiểm hội, Chủ hộ kinh doanh, Độ bao phủ hiệu quả, Độ bao phủ
tiềm năng
ĐỖ THỊ THU - GIANG THANH LONG
13
Năm thứ 27 (13)- Tháng 12. 2025- Số 285- Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng
độ bao phủ tiềm năng) giữa các nhóm chủ
HKD phân theo các đặc điểm nhân khẩu
đặc điểm việc làm không?
Nghiên cứu kết hợp hai phng pháp.
Trong đó, phng pháp phân tích- tổng
hợp đợc áp dụng nhằm hệ thống hoá c
sở lý thuyết về độ bao phủ BHXH và phân
tích các đặc điểm của chủ HKD Việt
Nam. Phng pháp thống tả dựa
trên dữ liệu Điều tra Lao động- Việc làm
năm 2023 của Tổng Cục Thống nhằm
phân tích thực trạng độ bao phủ thực tế
độ bao phủ tiềm năng của BHXH đối với
chủ HKD Việt Nam theo các đặc điểm
nhân khẩu việc làm. Để thực hiện các
mục tiêu trên, nghiên cứu đợc kế cu theo
ba nội dung, bao gồm: (i) C sở thuyết
về mở rộng bao phủ bảo hiểm hội đối
với chủ HKD; (ii) Thực trạng bao phủ bảo
hiểm xã hội đối với chủ HKD ở Việt Nam;
(iii) Khuyến nghị chính sách nhằm nâng
cao hiệu lực thực thi quy định bảo hiểm xã
hội bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh
Việt Nam
2. sở thuyết về mở rộng bao phủ
bảo hiểm hội đối với chủ hộ kinh
doanh
2.1. Một số khái niệm về độ bao phủ bảo
hiểm xã hội
Theo Tổ chức Lao động quốc tế- ILO
(2010), khái niệm về độ bao phủ bao hàm
ba yếu tố phạm vi bảo vệ, quy tham
gia mức hởng. Độ bao ph BHXH bao
gồm: độ bao phủ chiều rộng (đo lờng quy
tham gia) độ bao phủ chiều sâu (đo
lờng phạm vi bảo vệ hay các chế độ bảo
vệ mức hởng). Độ bao phủ chiều rộng
của BHXH có ba chỉ tiêu c bản: độ bao phủ
tiềm năng, độ bao phủ luật định độ bao
phủ hiệu quả/độ bao phủ thực tế (ILO, 2010).
Độ bao phủ tiềm năng: khái niệm đợc
đa ra lần đầu tiên trong báo cáo của ILO
(2010) đợc điều chỉnh trong ILO
(2019). Độ bao phủ tiềm năng phản ánh
khả năng tham gia BHXH về mặt kỹ thuật
theo quy định đóng góp của Luật BHXH.
Cụ thể, về mặt kỹ thuật, một lao động đợc
coi là tiềm năng tham gia BHXH nếu
thu nhập hoặc thu nhập khả dụng (thu nhập
sau khi trừ đi số tiền đóng BHXH) cao hn
lng tối thiểu vùng (với lao động hởng
lng nếu tham gia BHXH bắt buộc) hoặc
cao hn chuẩn ngho khu vực nông thôn
(với lao động không hởng lng nếu tham
gia BHXH tự nguyện). Theo đó, trong
nghiên cứu này, với dữ liệu Điều tra Lao
động- Việc làm năm 2023 (LFS 2023),
tác giả áp dụng tiêu chí thu nhập của chủ
HKD so sánh với mức lng tối thiểu
vùng IV (mức 3.250.000 đồng/tháng theo
quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP
ngày 12/6/2022 của Chính phủ ban hành
quy định mức lng tối thiểu đối với ngời
lao động làm việc theo hợp đồng lao động)
để xác định tiềm năng tham gia BHXH
bắt buộc của chủ HKD (Chính phủ, 2022).
Việc sử dụng mức lng tối thiểu vùng IV
do hạn chế trong tiếp cận dữ liệu LFS
2023 để xác định ngời lao động việc
làm đang sống ở vùng kinh tế nào.
Độ bao phủ luật định: Theo ILO (2010),
độ bao phủ luật định đợc đo bằng quy
tham gia theo quy định của pháp luật về
BHXH theo một số chỉ tiêu nh tỷ lệ giữa
số ngời tham gia hệ thống BHXHTN trên
tổng lực lợng lao động (LLLĐ) hoặc tổng
dân số.
Độ bao phủ hiệu quả (độ bao phủ thực tế)
khái niệm nhằm xác định quy tham
gia BHXH trong thực tế, đợc đo bằng một
số chỉ tiêu nh số lao động thực tế đã tham
gia hoặc đã đang đợc hởng các chế độ
BHXH (ILO, 2010).
Bên cạnh đó, để đánh giá khoảng trống
bao phủ BHXH đối với các chủ HKD
Nâng cao hiệu lực của quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc
đối với chủ hộ kinh doanh ở Việt Nam
14
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng- Năm thứ 27 (13)- Tháng 12. 2025- Số 285
tiềm năng và không có tiềm năng tham gia
BHXH bắt buộc, nghiên cứu cũng thống
độ bao phủ thực tế đối với từng nhóm
chủ HKD bao gồm nhóm chủ HKD
tiềm năng và không có tiềm năng tham gia
BHXH bắt buộc (đợc đo bằng tỷ lệ tham
gia BHXH của chủ HKD trên tổng số chủ
HKD ở từng nhóm này).
2.2. Quy định pháp về hộ kinh doanh
và chủ hộ kinh doanh
Theo ILO (2024), cu trúc pháp của
HKD đợc xây dựng trên đn vị gia đình
nhng những điểm tng đồng với
hình công ty một chủ công ty hợp
danh đang tồn tại trên toàn thế giới với đặc
điểm thể hoặc không lao động
làm thuê. HKD bao gồm các HKD
không ĐKKD. Tt cả thành viên trong
gia đình tham gia HKD ngoài nhân đứng
đầu phải đợc coi ngời lao động hoặc
ngời đồng sử dụng lao động (quan hệ đối
tác). Về việc làm các nghĩa vụ pháp
liên quan, cả ngời sử dụng lao động
ngời lao động trong HKD đều phải thực
hiện các quyền nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật liên quan nh Bộ luật
Lao động, Luật BHXH Luật An toàn,
vệ sinh lao động. Theo Tổng Cục Thống
(2022a), HKD đợc xếp vào khu vực
kinh tế chính thức nếu ĐKKD xếp
vào khu vực kinh tế phi chính thức nếu
không ĐKKD. Tng ứng, chủ HKD
ĐKKD lao động chính thức chủ
của HKD không có ĐKKD là lao động phi
chính thức.
Quy định về chủ hộ kinh doanh Việt Nam
Khoản 1 Điều 79, Chng 8, Nghị định số
01/2021/NĐ-CP ban hành ngày 04/01/2021
về Đăng ký doanh nghiệp, quy định “HKD
do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia
đình đăng thành lập chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh của hộ. Trờng hợp các
thành viên hộ gia đình đăng HKD thì
ủy quyền cho một thành viên làm đại diện
HKD. nhân đăng HKD, ngời đợc
các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm
đại diện HKD chủ HKD” (Chính phủ,
2021). HKD thể đợc phân loại theo
bốn nhóm dựa trên tiêu chí ĐKKD
phng pháp khai thuế, bao gồm: i)
HKD ĐKKD & nộp thuế theo phng
pháp khai; ii) HKD ĐKKD & nộp
thuế theo phng pháp khoán; iii) HKD
ĐKKD & nộp thuế theo từng lần phát sinh;
và iv) HKD không có ĐKKD.
Đối với các HKD ĐKKD, Khoản 3
Khoản 4 của Điều 3 trong Thông t
40/2021/TT-BTC quy định: Phng
pháp khai phng pháp khai thuế,
tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế
phát sinh theo định kỳ hàng tháng hoặc
hàng quý. HKD, nhân kinh doanh nộp
thuế theo phng pháp kê khai là HKD, cá
nhân kinh doanh quy lớn các HKD,
nhân kinh doanh cha đáp ứng quy
lớn nhng lựa chọn nộp thuế theo phng
pháp khai (Bộ Tài chính, 2021). Bên
cạnh đó, Thông t 40/2021/TT-BTC cũng
quy định các HKD nộp thuế theo phng
pháp khoán và nộp thuế theo từng lần phát
sinh theo các tiêu chí khác nhau nh quy
HKD, thu nhập, số lợng lao động, tính
thời vụ và sự biến động của hoạt động kinh
doanh (Bộ Tài chính, 2021).
2.3. Sự cần thiết mở rộng bao phủ bảo
hiểm xã hội cho chủ hộ kinh doanh
Các nghiên cứu trớc đây đã khẳng định,
việc chính thức hóa khu vực kinh tế thể
nói riêng các doanh nghiệp nói chung
xu hớng khách quan, góp phần xây
dựng các trụ cột thể chế mạnh mẽ hn
mang lại lợi ích cho tt cả các bên liên quan
bao gồm các chủ HKD, ngời lao động
ĐỖ THỊ THU - GIANG THANH LONG
15
Năm thứ 27 (13)- Tháng 12. 2025- Số 285- Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng
ngời tiêu dùng (ILO, 2016; Giang Thanh
Long và cộng sự, 2021; ILO, 2024). Trong
đó, HKD thuộc khu vực kinh tế chính thức
các chủ HKD này đợc hởng các chính
sách bảo vệ quyền tiếp cận trọng tài giải
quyết tranh chp trong quá trình hoạt động.
Ngời lao động của HKD đợc bảo vệ
thông qua hệ thống ASXH.
Mở rộng BHXH đối với chủ HKD một
trong các biện pháp góp phần chính thức
hoá HKD. Theo ILO (2024), can thiệp của
Nhà nớc nhằm mục đích chính thức hóa
các HKD thờng áp dụng c chế “cây gậy-
củ rốt”. các nớc thu nhập thp
trung bình, các biện pháp can thiệp thể
bao gồm can thiệp thông tin; đn giản hóa
thủ tục đăng ký kinh doanh; u đãi thuế và
hỗ trợ mức đóng bảo hiểm hội. Trong đó
u đãi thuế và hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
tác động mạnh nht trong việc giảm tình
trạng phi chính thức (ILO, 2024).
3. Kết quả nghiên cứu về thực trạng bao
phủ bảo hiểm xã hội đối với chủ hộ kinh
doanh ở Việt Nam
3.1. Đặc điểm chủ hộ kinh doanh Việt Nam
Về số lợng, lĩnh vực hoạt động quy
HKD: Tại thời điểm ngày 01/7/2023, cả
nớc đã khoảng 5,1 triệu HKD thể
phi nông nghiệp (giảm 1,6% so với cùng
thời điểm năm 2022). Các HKD mặt
tt cả các vùng, miền, trong đó tập trung
chủ yếu vùng Đồng bằng sông Hồng
(chiếm hn 25%); vùng Bắc Trung bộ
Duyên hải miền Trung (chiếm hn 23%)
(Tổng Cục Thống kê, 2024). Quy mô HKD
chủ yếu nhỏ siêu nhỏ. Xét theo quy
lao động, bình quân năm, mỗi HKD
số lợng lao động rt thp. Năm 2023,
mỗi HKD trung bình 1,8 lao động,
cao hn so với con số 1,7 lao động/hộ vào
năm 2022. Mặc vậy, khu vực HKD đã
đóng góp đáng kể trong GDP, tạo việc làm
cho 8,9 triệu lao động vào thời điểm thống
kê năm 2023 (Tổng Cục Thống kê, 2024).
Năm 2020, doanh thu bình quân một c sở
thể 624,3 triệu đồng/hộ/năm. Năng
sut lao động của các HKD cá thể đạt bình
quân 381,5 triệu đồng/ngời (Tổng Cục
Thống kê, 2022b).
Về đặc điểm của chủ HKD theo thu nhập
khu vực sống: Theo kết quả tính toán của
nhóm tác giả từ dữ liệu LFS 2023 của Tổng
Cục Thống (2023), chủ hộ kinh doanh
Đơn vị: (%)
Nguồn: Tác giả tính toán với dữ liệu LFS 2023
Hình 1. Phân nhóm chủ hộ kinh doanh theo thu nhập và khu vực sống