ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM ĐỦ SỨC CẠNH TRANH KHI VIỆT NAM ĐÃ LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO AS A MEMBER OF THE WTO VIETNAM SHOULD TRAIN HUMAIN RESOURCES TO CREATE THE COMPETING ADVANTAGES FOR THE TEXTILE & GARMENT INDUSTRY

ườ

ế

ạ ọ

Ị NGUY N TH  BÍCH THU ạ ọ ng Đ i h c Kinh t Tr

, Đ i h c Đà N ng

TÓM TẮT Ngành Dệt May hiện nay thu hút gần 2 triệu lao động. Để đáp ứng với mục tiêu phát triển của ngành, đến 2010 số lao động này sẽ tăng lên 2,5 triệu, và dự kiến đạt 3 triệu vào năm 2020. Trong khi đó hiện tại lao động ngành Dệt May đang rất thiếu và yếu cả lao động trực tiếp, quản lý, kinh doanh và chuyên môn nghiệp vụ. Nếu không nhanh chóng giải bài toán nguồn nhân lực thì khả năng cạnh tranh của ngành khi Việt Nam đã gia nhập WTO sẽ không thể đảm bảo được. Ngành Dệt May cần đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng với yêu cầu của ngành trong giai đoạn mới. Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực của các doanh nghiệp dệt may sẽ cân nhắc các đặc điểm của ngành và của người lao động để dễ dàng tiếp cận và có được hiệu quả đào tạo cao.

ABSTRACT Textile and Garment Industry attracts about two millions labours today. In order to meet the demand of industry’s development in the period of international integration, therequirement is that the number of labors will increase by 2,5 millions in 2010 and expected to obtain 3 millions in 2020. This industry is actually in lack of labor. Moreover, the labour force is still weak not only at professional level but also at management one. If we do not solve this problem rapidly, it will be hard to compete and win on the market. So, it is really necessary for the industry to train human resource for a new period. Training human resource aims to meet this demand but it will have to be in accordance with the characteristic of labour. This training will require the harmony between characteristics of the industry and labour to bring about a better effect in these companies.

ể ệ ặ ệ ủ 1. Đ c đi m chung c a ngành D t May Vi t nam

ệ ượ c coi là ngành kinh t

ộ ệ ộ ế ủ ố  ch  ch t, thu hút m t l ấ ộ ượ ỉ ứ ứ ẩ

ệ ầ

ế ớ ơ ộ ậ c a đ t n ư ả t Nam hòa nh p kinh t

ừ ự  v i khu v c và th  gi ệ t Nam có l c đánh giá là ngành mà Vi ệ , d t may đ

ượ ẻ ề ệ

3

ượ ứ ầ ấ ớ   ng l n Ngành D t May hi n nay đ ầ   ng lao đ ng trong xã h i, là ngành có doanh thu xu t kh u đ ng th  hai ch  sau d u ề  b n cho quá trình CNH, HĐH n n kinh   ế ớ   i. ợ   i ả   c ngu n nhân công r  và có tay ngh . Tuy nhiên, hi n nay s n ệ   c xu t theo hình th c gia công và ế t nam có đ n g n 70% đ

ự ượ l c l ừ thô. Ngành D t May v a góp ph n tăng tích lũy t ế ủ ấ ướ ừ ạ c v a t o c  h i cho Vi t ố ế ệ ạ ộ ươ  góc đ  th Xét t ng m i qu c t ế ồ ượ ụ ậ th  so sánh do t n d ng đ ẩ ủ ấ ẩ ph m may xu t kh u c a Vi ứ 30% theo hình th c bán gia công.

ặ ư

ẩ ủ ệ ể ỷ USD, và năm 2006 là năm th  hi n s  phát tri n v

ệ ẩ

ấ ể ệ ự ỷ ỷ ẩ ườ ị ườ ỷ ệ t Nam Năm 2005, m c dù là năm khó khăn nh ng xu t kh u c a d t may Vi   ấ   ượ ậ ủ t b c c a xu t ị  ẩ ấ  USD trong đó xu t kh u vào th ậ ầ   ng Nh t g n 640  USD và th  tr ạ ẫ v n đ t 4,8 t ạ ạ kh u d t may­ Kim ng ch xu t kh u đ t 5,8 t ng EU là 1,2 t tr ấ ị ườ  USD, th  tr ỹ ng M  là 3,1 t

ề ự

ệ ệ ớ ẽ ế ụ ệ t Nam s  ti p t c tăng tr ẩ ặ ụ ấ ệ ờ t trong th i gian t i. Năm 2007 ngành D t May đ t m c tiêu là xu t kh u 7 t ưở   ng ỷ

5000

4500

4000

3500

Tổng GT

3000

Nhật

2500

EU

2000

Mỹ

1500

TT khác

1000

500

0

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004

tri u USD. Các chuyên gia đ u d  báo là d t may Vi ố t USD.4

ẩ ủ

Xu t kh u c a ngành D t May ụ ấ ợ ừ ố ệ ủ ệ ổ ổ ố s  li u c a T ng c c Th ng kê) (T ng h p t

Trong qui ho chạ   phát  tri nể   ngành  D tệ   May Vi

ả ả ệ ả

ưở ứ ề

ẽ ạ ươ ươ ứ ự ớ tệ   Nam  đ nế   năm 2015 ­ t mầ   nhìn  ầ ủ ơ  100 tri u dân vào   ệ ế   ng bình quân trên 14 % / năm. V  công ngh  đ n ồ ế   ng v i H ng Kông, ng đ

3

ệ 2020, m cụ  tiêu đ tặ  ra cho toàn ngành là ph i đ m b o nhu c u c a h n năm 2010. Toàn ngành có m c tăng tr năm 2010 toàn ngành s  đ t m c tiên ti n trong khu v c, t Thái Lan hi n nay.

ặ ể ủ ự ồ ệ 2. Đ c đi m c a ngu n nhân l c ngành D t May

ộ ủ ệ ậ ơ Lao đ ng c a ngành D t May Vi

ệ ệ ườ ừ i 300 ng

ườ ướ ệ ố ộ

ộ ố i 1000 ng ế ỏ i và d ư ậ ườ ở ế ạ t Nam không t p trung, do có h n 70% các doanh ầ ướ i. G n 20% ệ ừ ườ ố i, s  doanh nghi p t  1000 ạ ộ i thì ho t đ ng đào i tr  lên ch  có 6%. V i đ  phân tán nh  v y, n u không liên k t l

ể ệ ệ ệ nghi p D t May là doanh nghi p v a và nh , có s  lao đ ng d doanh nghi p có s  lao đ ng trên 300 ng ớ ộ ỉ ng ả ạ ẽ t o s  khó tri n khai hi u qu .

Lao động theo loại hình DN

700000

100% NN

600000

LD khac

500000

400000

Ngoài QD

300000

200000

Nhà nước ĐP

100000

Nhà nước TW

0

Nam 2000

Nam 2001

Nam 2002

Nam 2003

Nam 2004

Tổng chung toàn quốc

ợ ừ ố ệ ủ ụ ổ ổ ố (T ng h p t s  li u c a T ng c c Th ng kê)

ộ ậ ệ ệ ủ ế

ố ệ ệ ướ

ệ ệ

ệ ộ i có khuynh h

ố ứ ườ ng đa s  các doanh nghi p này hi n nay l ộ ạ ầ ư ạ ệ ng đ u t

ướ ủ ề ả ộ

Lao đ ng trong ngành D t May hi n nay tăng nhanh và t p trung ch  y u trong các   ạ   c ngoài. Hai lo i doanh nghi p ngoài qu c doanh, sau đó là doanh nghi p 100% v n n ệ   hình   doanh  nghi p   này   hi n  nay   đang   thu   hút   2/3  lao   đ ng  c a   toàn   ngành  D t   May. ệ Th    cho vi c thu hút lao đ ng, ch  không có khuynh h ầ ạ ữ ế ẫ ạ ộ ị

ứ ế ạ ộ

ườ ượ ạ ộ

ả ọ ờ ỏ i lao đ ng vì kh  năng h  r i b  công ty sau khi đ ấ ả ạ ầ ỏ

ề ạ ố ơ ố ủ ầ ư ướ ng đ u t ạ ạ ộ  m nh cho ho t đ ng đào t o. ứ   ấ ệ Do yêu c u v  lao đ ng c a ngành D t May tăng r t nhanh nên kh  năng đáp  ng ủ ơ ở   c a c  s  đào t o không theo k p. D n đ n tính tr ng tranh giành lao đ ng gi a các doanh ệ   nghi p trong ngành tăng lên đã đ n m c báo đ ng. Khi tình tr ng đó x y ra, các doanh ệ ạ ả ạ c đào t o là nghi p ng i đào t o ng   ượ   ớ quá l n. Doanh nghi p không đào t o, nhân viên c m th y không th a mãn nhu c u đ c ọ ậ ủ h c t p c a mình l ệ ơ i mu n ra đi tìm n i khác nhi u h n.

Tổng số lao động Tuyển mới trong năm Giảm trong năm

2003 589246 209514 107858

35% 27%

ỷ ệ ế ệ ả ộ ộ B ng 3. T  l bi n đ ng lao đ ng trong ngành D t May

41% 18% ồ ố ệ ủ

36% 18% ụ

2002 496154 202671 88828 (T ng h p t

2004 652689 229168 175851  ngu n s  li u c a T ng c c Th ng kê)

ợ ừ ổ ổ ố

ộ ệ ế ấ ộ bi n đ ng lao đ ng cao nh t thu c các doanh nghi p liên doanh, sau đó đ n

T  l ệ ố ướ ỷ ệ ế doanh nghi p 100% v n n ộ c ngoài.

ệ ả ả ạ ộ B ng 4. Tăng gi m lao đ ng theo lo i hình doanh nghi p 2004

ớ ể ộ ả Tuy n m i (TM) Lao đ ng gi m

Lao  đ ngộ   cu iố   năm (LĐCN) Lao  đ ngộ   đ uầ   năm Lo i hình doanh nghi pệ

Tổng số

TM/LĐCN Tổng số

giảm/LĐCN

c ướ DN Nhà n TW 93285 93462 20899 22% 20722 22%

ướ ị   c đ a 54393 54020 10371 19% 10744 20%

244530 266535 90747 34% 69517 26% ố ướ c

DN Nhà n ngươ ph Ngoài qu c ố doanh 100% v n n ngoài Liên doanh khác 31% 34% 179859 26530 ổ ợ ừ 97175 9976 ồ ố ệ ủ 46% 37% ụ ổ ố (T ng h p t 65652 211382 27290 9216  ngu n s  li u c a T ng c c Th ng kê)

ẩ ủ ệ ộ ổ ố l ỷ ệ  l

Theo t ầ ấ ộ

ừ ề ẳ ớ ỉ

ỷ ệ ị  đ nh chu n c a ngành D t May, t ố ệ ả ỷ ệ ở  lên trong ngành m i ch  có t  l ệ ả ộ ủ ư ế  lao đ ng gián ti p trên t ng s  lao ố ộ đ ng yêu c u kho ng 10%. Trong khi đó theo s  li u th ng kê cho th y lao đ ng có trình ộ ế ộ  dao đ ng t đ  cao đ ng tr  3,5% đ n 3,9%. Đi u đó ệ ộ ả c nh báo trình đ  c a cán b  qu n lý ngành D t May Vi t Nam ch a cao.

ố ộ

ế ệ ệ ệ t trong lĩnh v c s  d ng internet đ  t o l

ế ế ả ở ộ ế  các n

ấ ộ ộ

ệ ộ ỉ ạ ủ ộ ắ ầ ộ

ệ ơ ặ ầ ộ ế ế ẫ   t k  m u m t, cán b  marketing trong các doanh Theo đánh giá chung, cán b  thi ể ạ ợ   ặ ự ử ụ ấ i nghi p d t may đang r t thi u và y u, đ c bi ẩ ướ ậ c và marketing cho công ty và s n ph m. Công th  trong ti p c n khách hàng    ấ   ộ ề nhân trong ngành d t may không có tay ngh  còn cao (20,4%) nên năng su t lao đ ng th p, ộ ạ ấ ẳ   ch ng h n cùng m t ca làm vi c ­ năng su t lao đ ng bình quân c a m t lao đ ng ngành ệ ồ ặ may Vi   t Nam ch  đ t 12 áo s  mi ng n tay ho c 10 qu n thì m t lao đ ng H ng Kông ấ năng su t lao đ ng là 30 áo ho c 15 ­ 20 qu n.[5]

ệ ổ ờ ẻ ỷ ệ ộ  l Công nhân d t may nói chung tu i đ i còn tr , t

ế ệ ư ừ ủ ế

ờ ở

ộ thuê nhà đ   ấ ộ ặ ự i quen ho c t ệ ệ

ọ ộ ế ụ ệ ạ

ặ Lao đ ngộ    đ c thân là khá cao.  ầ ố   các vùng khác đ n và đa ph n trong s ệ ộ  . Công nhân d t may có trình đ ừ  các h  làm nông nghi p. Do   ệ   ả ệ i ph i làm vi c ớ ạ ứ ự ể ụ ậ    t p vui v i b n bè, tìm ế ộ trong ngành d t may ch  y u là lao đ ng di c  t ể ở ườ ả ố ọ h  ph i s ng nh    nhà ng ầ ớ ấ ọ h c v n khá cao, ph n l n công nhân d t may xu t thân t ầ thi u h t lao đ ng tr m tr ng trong ngành nên công nhân d t may hi n t ờ ệ ứ ớ t s c và không còn th i gian và s c l c đ  t v i th i gian dài, ki ả ộ ở ộ ạ b n trai ho c m  r ng quan h  xã h i, ph i làm vi c mu n đ n khuya [6].

2,5 tri u lao đ ng và đ n năm 2020 là 3 tri u lao đ ng. Nh

ẽ ệ ộ

ệ ầ ả

ỉ ư ệ ộ ố ổ

ờ ỏ ạ ữ ệ ế ự ứ

ự ự ự ộ

ự ấ ớ ệ ệ ự ủ ồ ồ ạ ộ ệ

ệ ệ tệ  Nam đ nế  năm 2015 ­ t mầ  nhìn 2020,  Theo qui ho chạ  phát tri nể  ngành d tệ  may Vi ộ ệ ư  ế năm 2010 ngành s  thu hút ả   ư ể ộ ậ v y bình quân hàng năm ngành d t may c n thêm kho ng 160 ngàn lao đ ng ch a k  ph i ậ   ổ t Nam gia nh p b  sung cho s  lao đ ng đ n tu i ngh  h u và r i b  ngành. Thêm n a, Vi ầ ầ ồ ể   WTO, đ  có ngu n nhân l c đáp  ng yêu c u c nh tranh, ngành D t May đang c n nhanh ủ ạ ạ i ngu n nhân l c hi n có c a ngành. Đây th c s  là m t áp l c r t l n cho chóng đào t o l   ệ   ạ ho t đ ng đào t o ngu n nhân l c c a ngành D t May nói chung và các doanh nghi p D t May nói riêng.

ươ ướ ạ ệ ứ ng h ng cho đào t o ngu n nhân l c c a d t may Vi t Nam đáp  ng yêu

ủ ể ặ ồ ườ ự ủ ệ ộ 3. Ph ầ ủ c u c a ngành và đ c đi m c a ng i lao đ ng

ự ủ ồ

ự ồ ạ  vai trò quy t đ nh trong s  t n t ữ ị ạ ế ị ệ ạ

ố ấ ấ ượ ng ngu n nhân l c gi ệ ệ ấ ượ ả  v  trí  nh h ữ ữ ư ủ ự ự ế ồ ọ ồ ộ ầ ự May là: 1. Ch t l ủ c a các doanh nghi p d t may cũng nh  c a ngành d t may. Đào t o gi quan tr ng đ n ch t l ệ   ể C n th ng nh t trong toàn ngành quan đi m đào t o ngu n nhân l c c a ngành D t ể   i và phát tri n ưở   ng ồ   ng ngu n nhân l c; 2. Ngu n nhân l c là m t trong nh ng ngu n

ọ ế ể ủ ự

ệ ệ ộ ườ ộ ượ c trên th ng tr

ệ ọ ấ ạ ệ ng đ

ộ c nhi m v  là ngành công nghi p mũi nh n hay không là ph ạ ự ủ ồ

ớ ế ộ ủ ủ ầ ắ

ệ ệ

ồ ể ồ ạ ạ ơ ở ớ ệ ủ ườ ủ ủ ề ệ ả

ư ủ ự    xã h i cũng nh  c a m t doanh l c quan tr ng nh t t o nên s  phát tri n c a kinh t ươ ạ ệ ng hay   t Nam có c nh tranh đ nghi p. Doanh nghi p d t may Vi ụ  ệ ụ ượ ươ ả không, có đ m đ ệ   ự ấ ượ ầ ớ ng ngu n nhân l c; 3. Đào t o ngu n nhân l c c a ngành D t thu c ph n l n vào ch t l ủ ấ ướ ầ ắ c, c a ngành, g n v i ti n b  c a khoa May c n g n v i nhu c u phát tri n c a đ t n   ủ   ự ọ h c ­ công ngh ; 4. Đào t o ngu n nhân l c cho ngành D t May là công vi c chung c a   i lao chính quy n, c a các c  s  đào t o, c a doanh nghi p và c a chính b n thân ng đ ng:ộ

ơ ở ố ạ ộ ự ể ể ệ ấ ư

4. Trên c  s  th ng nh t quan đi m các ho t đ ng tri n khai th c hi n nh sau

ướ ế ạ ữ ệ ố

ạ ộ Các ho t đ ng c n h ạ ượ ề ắ ạ

ữ ng đ n t o m i liên k t b n v ng gi a doanh nghi p và c ạ ộ ở ở ề ữ ầ ữ ờ ồ

ượ ự ổ ề ắ ớ ộ ơ  ế ề ạ   c ho t đ ng đào t o b n v ng, doanh ườ   ứ i ị   c s   n đ nh. Đ  làm

ầ ở s  đào t o theo nguyên t c: c  s  đào t o có đ ự nghi p có ho t đ ng kinh doanh b n v ng nh  có ngu n nhân l c đáp  ng yêu c u, ng ể lao đ ng tho  mãn nên g n bó lâu dài v i ngh  và xã h i có đ ượ đ ạ ộ ệ ộ ả ề c đi u đó:

ạ ạ ộ ậ ầ ­ Các doanh nghi p c n rà soát và đánh giá l

ồ ạ ự ủ

ế ạ ộ ữ ộ

ộ ụ ạ ự ủ ế ệ

ủ ộ ạ ủ ạ ệ ộ ữ ơ ở ạ ợ ố

ồ ậ ể ở ượ ạ ệ ầ ộ ệ ấ ạ ớ

ệ ạ   ệ i ho t đ ng c a b  ph n đào t o ệ   ự i năng l c c a cán b  làm công tác đào t o c a doanh nghi p. ngu n nhân l c, đánh giá l ộ ạ ạ   i cho đ i ngũ cán b  ph  trách ho t đ ng đào t o theo nh ng lý Ti n hành đào t o l ệ   ả ớ ủ ị thuy t m i c a qu n tr  ngu n nhân l c. Giai đo n này vai trò c a hi p h i D t May Vi t ọ ấ Nam là r t quan tr ng trong t p h p thông tin đào t o và làm c u n i gi a c  s  đào t o và   ậ   c các l p hu n luy n cho cán b  làm công tác đào t o th t các doanh nghi p đ  m  đ ả hi u qu .

ệ ừ ự ệ ạ

ệ ủ ộ ấ ế ự ơ ở

ị ườ ắ ớ ỉ ạ ­ T ng doanh nghi p D t May ch  đ ng xây d ng k  ho ch đào t o. Các doanh   ệ    c a doanh nghi p ộ

ạ ầ ư ủ ng và tình hình tài chính c a công ty, b ế ế ạ ủ ờ ụ ậ ạ ả nghi p trên c  s  xem xét ch  tiêu s n xu t kinh doanh, các d  án đ u t ủ ở ộ i, k  ho ch m  r ng th  tr trong th i gian s p t ướ ạ ổ ứ ẽ ậ  ch c s  l p k  ho ch đào t o theo các b ph n ph  trách đào t o c a phòng t c:

ự ủ ự ự ệ ạ ồ ụ ể

1. D  báo nhu c u đào t o ngu n nhân l c c a doanh nghi p, d  báo c n c  th ụ ụ ầ ự ế ầ ự ệ ả ộ cho công nhân d t may tr c ti p, công nhân ph c v  và cán b  qu n lý các lĩnh v c;

ị ọ ồ ạ ự ố ượ ạ 2. Xác đ nh k  ho ch đào t o bao g m l a ch n đ i t

ươ

ự ế ơ ở ả ạ ứ ể ạ ộ ế ứ ữ ậ ạ ằ ồ ưỡ ng v  t

ệ ạ

ố ớ ứ ậ

ố ượ ự ị

ớ ề ậ ế ấ ưỡ ể ả ố ở

i thi u công nhân b c 4 tr  lên ph i chi m 20%, tăng g p r ậ ệ ế ứ   ng đào t o, hình th c, ụ ắ i; Đào ng pháp và c  s  đào t o nh m: Kh c ph c nh ng y u kém do quá kh  đ  l   ph ộ ề ả ề ư ưở ạ    t t o v  năng l c qu n lý, b i d ng nh n th c cho đ i ngũ cán b  qu n lý, ẽ ậ ạ ả ủ ả ả   đ m b o đ  kh  năng c nh tranh m nh m  khi Vi t nam đã gia nh p WTO, nâng cao trình ế ở ử ộ ọ ể ộ   đ  chuyên môn và tin h c đ  đáp  ng xu th  m  c a h i nh p v i bên ngoài. Đ i v i công ế ỏ ấ ả   ng công nhân tr c ti p s n xu t xác đ nh xóa b  công nhân tay ngh  b c 1, tăng s  l ậ ề ậ nhân tay ngh  b c cao t   i so ớ v i hi n nay; công nhân b c 3 chi m 30­35%.

ứ ấ ượ ườ ệ ế ng cu c s ng cho ng

ộ ố ộ ự ể ổ ạ ư

ể ể ả ả ả ầ ờ ọ ướ 3. T  ch c th c hi n. H ng đ n nâng cao ch t l ề ể ộ đ ng, đào t o có th  di chuy n v  các vùng nông thôn ng  g n nhà, gi kho ng th i gian đ ườ i to  tinh th n đ  sau đó h  có th  làm vi c t i lao   ữ   i lao đ ng di c  có nh ng ệ ố ơ   t h n ượ ở ầ c

ệ ạ

ươ ạ ự ọ ậ

ệ ớ

ư ề ờ ệ ế

ế ờ ể ử ụ ờ   ử ụ ườ ữ ng ti n nghe nhìn trong đào t o đ  s  d ng th i ng s  d ng ph n a. Ngoài ra tăng c ộ ố ớ ả ủ ị ỉ ả i lao t o s  h c t p không ch  đ nh. Đ i v i cán b  qu n lý doanh   gian công nhân ngh  gi ờ ề   ạ ườ ủ ườ ạ ở ng, t o đi u ng l p chính qui theo th i gian c a các tr  các tr nghi p đ a đi đào t o  ọ   ộ ự ệ ọ ộ ể  đi h c ki n v  th i gian đ  cán b  đi h c. Ngoài ra doanh nghi p khuy n khích cán b  t ợ ế ộ ộ ữ ạ ấ thêm ngoài gi , nh t là ngo i ng  và vi tính, có ch  đ  đ ng viên khuy n khích h p lý.

ầ ồ ợ 4. C n dành ngu n kinh phí phù h p cho đào t o, xem xét chi phí đ u t

ư ộ ạ ầ ợ ỷ ệ  l

ầ ư ạ ự ơ ả ầ ư ầ ị  ph n trăm l ườ  xây d ng c  b n.Tăng c ạ    cho đào t o ậ   i nhu n ứ   ng hình th c

ườ ộ ả nh  m t kho n chi phí đ u t ạ ầ ư i đ u t trích l ệ doanh nghi p và ng ệ , các doanh nghi p c n qui đ nh t ư ầ ư ố  cho đào t o gi ng nh  đ u t ạ i lao đ ng cùng đào t o.

ấ ượ ệ ố ử ụ ầ ạ ng đào t o. C n th

5. Ki m tra ch t l ỏ ượ ườ ệ ủ ể ả   ng xuyên đánh giá, s  d ng h  th ng b n   c xây d ng chuyên nghi p đ  đánh giá. Đánh giá nên tuân th  qui

ộ ự ể ấ ỏ h i, ph ng v n... đ trình đánh giá m t d  án đ u t ự ầ ư .

ệ ố ủ ầ

ạ ệ ươ ỉ

ể ơ ở ệ ứ ề ạ ự ế ậ

ạ ủ ệ ề ầ

ế ế ệ ầ

ạ ộ ệ ố ố ơ ở ữ ạ ụ ể ề ­ Các doanh nghi p thông tin rõ ràng c  th  v  các nhu c u, mong mu n c a doanh   ợ   ng trình đào t o c a mình phù h p nghi p đ  c  s  đào t o có căn c  đi u ch nh các ch ả ủ ộ ơ ở ớ   v i doanh nghi p. Các c  s  đào t o, ph i tích c c, ch  đ ng trong vi c ti p nh n thông ề ệ ừ    các doanh nghi p v  nhu c u đào t o và truy n thông cho doanh tin, tìm ki m thông tin t ươ ệ ạ ủ ề ệ nghi p bi   ng trình đào t o c a mình. Hi p h i D t May c n đóng vai trò t rõ v  các ch ầ ợ ậ t p h p thông tin và làm c u n i n i thông tin gi a doanh nghi p và c  s  đào t o.

ơ ở ạ

ạ ­ Các c  s  đào t o xây d ng các ch ớ ươ ắ ự ườ ọ ế ợ ạ ạ

c ngoài, k t h p đào t o chính qui, t ậ ạ ề ươ ng trình đào t o phù   ế   ợ ng châm đào t o là k t i h c. Ph h p v i doanh nghi p và ng ạ ở  ạ ướ ớ ợ ớ h p ng n h n v i dài h n, k t h p đào t o trong n ớ   ằ ứ ạ ạ ướ ế ợ i ch c, b ng 2... v i các l p n ạ ạ ớ ậ ư không chính qui nh  các l p c p nh t l i, đào t o l ạ c v i đào t o  ớ i, chuyên đ ...

ưở ượ ị ầ ­ Ngoài ra c n có các chính sách h  tr  đ  kích thích công nhân t ế ộ ề ươ nâng cao tay ngh ằ ế ế ả ợ ng v ề ng, ti n th

ủ ứ

ấ ượ ế ể ạ

ủ ừ ộ ộ

ườ

ỗ ợ ể ứ t đ nh m c ph i thi ệ ẽ ệ ế ậ t l p m t chính sách khen th ượ ố ớ ụ ệ ể ụ ờ ầ ứ ậ ề  ư   t k  công b ng và h p lý phù nh  Ch  đ  ti n l ư ớ ự ợ   h p v i s  đóng góp c a công nhân viên. Các doanh nghi p nghiên c u đ a ra chính sách ươ ộ ng và năng l   ng khuy n khích lao đ ng, đ  kích thích m nh m  vi c nâng cao ch t l ưở   ệ ấ ng su t lao đ ng c a t ng cá nhân. Các doanh nghi p thi ộ ấ ộ mang tính ch t đ ng viên kích thích ng   i lao đ ng. đ c nguyên ph  li u, th i gian và ấ ượ ỹ ầ ẫ v n đáp  ng yêu c u k  thu t... Nâng cao ch t l ng đ i v i khâu tuy n d ng đ u vào.

ạ ệ ạ ộ ươ ệ ộ ­ Đ y m nh ho t đ ng c a Hi p h i và các chi h i D t May, phòng th

ệ ẩ ộ ộ ữ ơ ở ủ ệ ầ

ạ ơ ở ư ữ ế ệ ạ ả ả

ề ữ ủ c gi a gìn. Ki n ngh  v i chính ph  đ  ra các chính sách h

ế ượ ư ầ ư ạ ộ ữ ị ạ ầ ạ ợ ạ   ng m i và ệ ố   các hi p h i liên quan trong vi clàm c u n i gi a c  s  đào t o và doanh nghi p, cũng   nh  đóng vai trò giám sát các liên k t gi a doanh nghi p và c  s  đào t o đ m b o cho ế ỗ  ị ớ tính b n v ng c a liên k t đ  ph n trăm tái đ u t tr  cho ho t đ ng đào t o, đ a qui đ nh t ủ ề  cho đào t o. ỷ ệ  l

Ả Ệ TÀI LI U THAM KH O

ơ ấ ự ể ổ [1] ạ Báo cáo đào t o và phát tri n,

ế ớ ể D  án thí đi m Tái c  c u ba T ng công ty Vinatex, Vinacafe ợ ủ và Seaprodex, Tài tr  c a Ngân hàng Th  gi i, 2005.

ế ờ [2] Báo đi n t http://www.vneconomy.com.vn),

­ Th i báo kinh t ộ Sài gòn, ngày 27­06­2006, ( ề ượ ề ấ ế ế ệ ử ệ Lao đ ng ngành D t May: Thi u v  l ng, y u v  ch t.

ệ ạ ể Quy ho ch phát tri n ngành d t may Vi ệ   t [3] ậ ộ B  Công nghi p, T p đoàn D t May Vi

ệ ầ ệ ế ệ Nam đ n năm 2015 ­ t m nhìn 2020 t Nam,  , 2005.

ệ ấ ẩ ỷ ả USD có kh  thi? http://www.tuoitre.com.vn

ườ ể ị ng TH Th

ộ Phát tri n th  tr ệ ạ

ộ ề ươ ạ [4] ầ Tr n Vũ Nghi, D t may 2007: xu t kh u 7 t [5] ị ThS. Tr n Th  Thuý Lan, Tr ộ ị ệ ủ ố ế , trang web c a B  Th ị ườ   ầ ạ ng ậ   ộ hàng d t may n i đ a trong đi u ki n công nghi p hoá, hi n đ i hoá và h i nh p qu c t ươ ng m i và Du l ch Hà N i,  ệ ệ ng m i.

ề ệ ể ấ ổ ườ   ng

ề ớ i và vi c làm trong n n kinh t ố ệ ế  chuy n đ i – Tr ố ủ ệ ạ [6] ầ UNDP, “Toàn c u hóa, v n đ  gi t Nam”, Văn ki n đ i tho i chính sách c a UNDP, s  2006/2. ợ h p Vi