
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1. Môi trường:
- Khái niệm: Theo Luật Bảo vệ môi trường VN năm 2020: “Môi trường bao gồm các yếu
tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh
hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự
nhiên”.
- Các thành phần cơ bản của MT tự nhiên
(1) Khí quyển: phần không khí từ bề mặt đất lên đến khoảng không gian giữa các hành
tinh.
- Khí quyển có cấu trúc phân tầng dựa vào sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao, từ dưới
lên gồm các tầng:
+ Tầng đối lưu
+ Tầng bình lưu
+ Tầng trung gian
+ Tầng nhiệt
+ Tầng ngoài
- Thành phần hoá học khí quyển thay đổi theo độ cao. Không khi khô ở tầng đối lưu
chứa 78% N2 và 21% 02 (theo thể tích), cùng lượng nhỏ các khí khác như Ar,
Co2,...
- Ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu tồn tại lớp không khí có nồng độ O3
cao, gọi là tầng ozon. Lớp ozon có vai trò quan trọng là bảo vệ sự sống trên Trái đất
bằng cách hấp thụ hầu hết bức xạ tử ngoại nguy hiểm với con người và sinh vật.
(2) Thuỷ quyển:
- Lớp nước ở trên hay gần bề mặt Trái Đất, gồm nước dạng lỏng và đóng băng trên
bề mặt nước ngầm và hơi nước trong khí quyển.
- Tổng lượng nước trên Trái Đất ước khoảng 1,386 tỉ km3; 3,97% trong số đó là
nước biển và đại dương (phủ 71% diện tích về mặt Trái Đất). Chỉ khoảng 0,01%
tổng lượng nước là sẵn cho con người có thể sử dụng làm nước ăn uống sinh hoạt.
- Đặc trưng quan trọng của thuỷ quyển là chu trình nước, tạo thành bởi các quá trình
bốc hơi, ngưng tụ, mưa, chảy tràn,... Nhờ có chu trình nước mà tài nguyên nước
được tái tạo.
(3) Thạch quyển:
- Thạch quyển là phần vỏ rắn của Trái Đất, gồm lớp vỏ và một phần lớp phủ trên.
- Độ dày thạch quyển thay đổi theo vị trí địa lý ( 50 ~ 100 km), thành phần không
đồng nhất.
- Đất: là lớp ngoài cùng của thạch quyển, hình thành từ đá mẹ dưới tác động tổng hợp
của địa hình, nước, không khí, sinh vật; nơi con người sinh sống và có các hoạt
động sản xuất.
(4) Sinh quyển:
- Toàn bộ các dạng sống tồn tại bên trong, bên trên và phía trên Trái Đất.
- Một số nơi có điều kiện khắc nghiệt ( Bắc Cực ) chỉ có 1 số vi khuẩn, bào tử nấm,
chim di cư.
- Phân bố sinh vật thay đổi theo chiều cao: càng lên cao số loài càng giảm.
- Sự sống hình thành trên Trái Đất khoảng gần 3 tỷ năm trước, bắt đầu từ đại dương,
sau đó phát triển trên cạn và tiến hoá như ngày nay.

Vai
trò
của
môi
trường
đối
với
con
người
và
sinh
vật
(Các
chức
năng
cơ
bản
của
môi trường):
(1) Là không gian sinh sống cho con người và sinh vật.
- Là không gian sống của con người và sinh vật:
+ Cư trú/ Xây dựng
+ Sản xuất
+ Giao thông - Vận tải
+ Giải trí
- Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình.
- Nhu cầu không gian sống thay đổi theo mức sống, tập quán, trình độ sản xuất,
trình độ khoa học - công nghệ, …
Ví dụ: Cư trú/Xây dựng:
- Nhà ở: Dân cư sinh sống trong các khu dân cư, từ căn hộ đến những ngôi nhà
riêng biệt.
- Cơ sở hạ tầng: Những công trình xây dựng như cầu, đường, trường học, bệnh viện.
(2) Là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của
con người.
- Cung cấp thức ăn, nước uống, không khí hít thở.
- Dược liệu, nước khoáng nóng,... để chữa bệnh
- Nguyên liệu sản xuất công nghiệp
- Nguyên liệu cho sản xuất nông nghiệp
- Năng lượng cho sinh hoạt, sản xuất
Chức năng cung cấp tài nguyên đang đối mặt:
- Nhu cầu sử dụng tài nguyên ngày còn tăng:
VD : sau 50 năm (1960-2010) tiêu thụ nước toàn cầu tăng 2,2 lần, tiêu thụ dầu
mỏ, than và khí đốt tăng tương ứng 3 lần; 2,5 lần và 5 lần
- Trữ lượng tài nguyên ngày càng cạn kiệt:
VD : Tính đến 2015, trữ lượng dầu mỏ thế giới chỉ đủ cho khai thác trong 50,7
năm; khí tự nhiên chỉ đủ cho 52,8 năm; than chỉ đủ cho 114 năm
- Chất lượng ngày càng suy giảm.
(3) Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và
sản xuất.
- Mọi chất thải của con người (sinh hoạt, SX) đều đi vào môi trường xung quanh;
đất, nước, không khí
- 2 khía cạnh:
+ Tiếp nhận, chứa đựng chất thải
+ Chuyển hóa chất thải nhờ các QT vật lý, hóa học, sinh học
- Khi lượng thải nhỏ, khả năng tiếp nhận, chuyển hóa của môi trường còn lớn: môi
trường tự làm sạch
- Khi lượng thải tăng vượt quá khả năng tiếp nhận, chuyển hóa: môi trường ô nhiễm

Chức năng tiếp nhận và chuyển hoá chất thải đang suy giảm do:
+ Lượng chất thải ngày càng tăng do gia tăng dân số và công nghiệp hoá.
+ Con người đưa vào môi trường nhiều chất ô nhiễm nhân tạo độc hại
+ Các thành phần môi trường suy giảm khả năng tiếp nhận, chuyển hoá.
VD: Tiếp nhận và chứa đựng chất thải:
- Chất thải sinh hoạt: Đây bao gồm rác thải từ các nhà hàng, cửa hàng, và khu vực
chung của sân bay.
- Chất thải sản xuất: Các loại chất thải từ các hạng mục như dầu máy bay, vật liệu
đóng gói, và chất thải từ dịch vụ kỹ thuật.
(4) Làm giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật.
- Khí quyển: giữ cho nhiệt độ trái đất ổn định, tránh các bức xạ quá cao, không bị
chênh lệch nhiệt độ quá lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con
người
- Thủy quyền: thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ, các chất
khí, hấp thu CO2, điều hòa khí hậu, thoát nước,...
- Sinh quyển:
+ Hạn chế lũ lụt
+ Điều hòa khí hậu
+ Chắn bão cát….
- Chức năng giảm nhẹ tác động bất lợi ngày càng bị ảnh hưởng, bị yếu đi do:
+ Nhiều khí thải độc hại thải vào khí quyền;
+ Khai thác rừng quá mức,
+ Chuyển đổi rừng sang mục đích sử dụng khác,
+ Sông hồ đô thị bị lấn chiếm, bồi lấp....
VD : San lấp hồ Phùng Khoang (Xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, Hà Nội) để làm dự
án nhà ở
(5) Lưu trữ và cung cấp các thông tin cho con người.
- Ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, tiến hóa sinh vật, phát triển văn hóa con người
- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng nguồn gen
- Cung cấp các chỉ thị báo động sớm các tai biến tự nhiên như bão, động đất, núi lửa
(ca dao, tục ngữ).
- Chức năng lưu trữ thông tin đang bị suy yếu do sự suy thoái của các thành phần
môi trường có lợi. Ví dụ, các khu bảo tồn bị thu hẹp và xâm lấn bởi các hoạt động
phát triển
VD: Lưu trữ lịch sử địa chất và tiến hóa sinh vật:
- Các tầng đất và đá ở công viên quốc gia chứa đựng thông tin về lịch sử địa chất, từ
quá khứ xa xôi đến những biến động gần đây.
- Hóa thạch và dấu vết sinh vật thể hiện sự tiến hóa của các loài qua thời kỳ.
2. Tài nguyên thiên nhiên:
(1) Tài nguyên rừng:
- Vai trò của rừng:
● Về mặt sinh thái - môi trường:

+ Điều hoà khí hậu: Rừng ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí
quyển và có ý nghĩa điều hoà khí hậu. Rừng cũng góp phần làm giảm tiếng ồn. Có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng làm cân bằng lượng O2 và CO2 trong khí quyển.
+
Đa dạng sinh học cao, lưu trữ nguồn gen: Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh
học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt đới. Là nơi cư trú của hàng triệu loài
động vật và vi sinh vật, rừng được xem là ngân hàng gen khổng lồ, lưu trữ các loại
gen quý.
+ Hấp thụ CO2: Rừng là “lá phổi xanh” hấp thụ CO2, tái sinh oxy, điều hoà khí hậu
cho khu vực. Trung bình một ha rừng tạo nên 16 tấn oxy/ năm.
+ Bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn: thảm thực vật có chức năng quan trọng trong
việc ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống đất và có vai trò phân phối lại lượng
nước này. Rừng làm tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, hạn chế dòng chảy
trên mặt. Tầng thảm mục rừng có khả năng giữ lại lượng nước bằng 100 - 900%
trọng lượng của nó. Tán rừng có khả năng giảm sức công phá của nước mưa đối với
lớp đất bề mặt. Lượng đất xói mòn vùng đất có rừng chỉ bằng 10% vùng đất không
có rừng.
+ Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn
đến độ phì nhiêu của đất. Đây cũng là nơi cư trú và cung cấp chất dinh dưỡng cho
vi sinh vật, nhiều loại côn trùng và động vật đất, tạo môi trường thuận lợi cho động
vật và vi sinh vật đất phát triển và có ảnh hưởng đến các quá trình xảy ra trong đất.
● Về cung cấp tài nguyên:
+ Lượng thực, thực phẩm: năng suất trung bình của rừng trên thế giới đạt chuẩn 5 tấn
chất khô/ha/năm, đáp ứng 2 - 3 % nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người.
+ Nguyên liệu: Rừng là nguồn cung cấp gỗ, chất đốt, nguyên vật liệu cho công
nghiệp,...
+ Cung cấp dược liệu: Nhiều loại thực vật, động vật rừng là các loại thuốc chữa bệnh.
-Các nguyên nhân gây mất rừng ở Việt Nam: do nạn du canh, du cư, phá rừng đốt
rẫy làm nông nghiệp, trồng cây xuất khẩu, lấy gỗ củi, mở mang đô thị, làm giao
thông, khai thác mỏ,... Hậu quả của chiến tranh hoá học do Mỹ thực hiện ở VN
trong thời gian qua để lại cho rừng là không nhỏ ( trong chiến tranh, quân đội Mỹ
đã rải xuống miền Nam hơn 80 triệu lít thuốc diệt cỏ ). Sức ép dân số và nhu cầu
đời sống, về lương thực và thực phẩm, năng lượng, gỗ dân dụng,...
(2) Tài nguyên nước:
- Đặc điểm các nguồn nước chính trên trái đất
+ Nguồn nước mưa: phân bố không đều trên trái đất, nhìn chung là nguồn nước
tương đối sạch, đáp ứng được các tiêu chuẩn dùng nước.
+ Nguồn nước mặt: có mặt thoáng tiếp xúc với không khí và thường xuyên được bổ
sung bởi nước mặt, nước ngầm tầng nông và nước thải từ khu dân cư.
+ Nguồn nước ngầm: tồn tại trong các khoảng trống dưới đất, trong các khe nứt, các
mao quản, thấm trong các lớp đất đá,... và có thể tập trung thành từng bể, bồn,
dòng chảy dưới lòng đất.
- Vai trò của nước: Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật:
+ Trong tự nhiên, nước không ngừng vận động và chuyển đổi trạng thái tạo nên chu
trình nước, thông qua đó nước thông qua tham gia vào thành phần cấu trúc sinh
quyển, đồng thời điều hoà các yếu tố của khí hậu, đất đai và sinh vật.
+
Nước cần cho nhu cầu sống của mọi cơ thể và chiếm tới 80 - 90% trọng lượng sinh
vật và sống trong môi trường nước và 60 - 70% trọng lượng cơ thể con người.

tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trường
+ Nước đáp ứng các yêu cầu đa dạng của con người: tưới tiêu cho nông nghiệp, sản
xuất công nghiệp, tạo ra điện năng và tô thêm vẻ đẹp cho cảnh quan, đường giao
thông,...
- Các vấn đề về tài nguyên nước ở Việt Nam:
+
Tình trạng thiếu nước mùa khô, lũ lụt mùa mưa đang xảy ra tại nhiều địa phương
với mức độ ngày càng nghiêm trọng. Vào mùa lũ, lượng nước dòng chảy chiếm tới
80%, còn mùa khô chỉ có 20%. Nguyên nhân chính là do rừng đầu nguồn bị chặt
phá.
+ Tình trạng cạn kiệt nguồn nước ngầm, xâm nhập mặn và ô nhiễm nước ngầm đang
diễn ra ở các đô thị lớn và các tỉnh đồng bằng. Nguyên nhân chính là do khai thác
quá mức, thiếu quy hoạch, nước thải không xử lý.
+
Sự ô nhiễm nước mặt đã xuất hiện trên một số sông, kênh rạch thuộc một số đô thị
lớn (sông Tô Lịch, sông Nhuệ - Đáy, sông Thị Vải, sông Đồng Nai, Sài Gòn,...)
đến mức báo động. Một số hồ ao có hiện tượng phú dưỡng nặng, một số vùng cửa
sông có dấu hiệu ô nhiễm dầu, thuốc trừ sâu, kim loại nặng. Nguyên nhân là do
nước thải, chất thải rắn chưa được thu gom, xử lý thích hợp.
+ Sự xâm nhập mặn vào sông xảy ra với quy mô ngày càng gia tăng (thời gian dài
hơn, lên xa phía thượng lưu hơn) ở nhiều sông miền Trung. Nguyên nhân do giảm
rừng đầu nguồn, khí hậu thay đổi bất thường.
(3) Tài nguyên sinh vật:
- Giá trị của tài nguyên sinh vật đối với con người
● Giá trị kinh tế trực tiếp:
+ Giá trị cho tiêu thụ
+ Giá trị sử dụng cho sản xuất
● Giá trị kinh tế gián tiếp:
+ Khả năng sản xuất của hệ sinh thái
+ Điều hoà khí hậu
+ Phân huỷ các chất thải
+ Những mối quan hệ giữa các loài
+ Giá trị giáo dục và khoa học
+ Quan trắc môi trường
+ Giá trị lựa chọn cho tương lai
- Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam.
+ Sự mở rộng đất công nghiệp
+ Khai thác gỗ, củi
+ Khai thác các sản phẩm ngoài gỗ
+ Cháy rừng
+ Xây dựng cơ bản
+ Chiến tranh
+ Buôn bán các loài động thực vật quý hiếm
+ Ô nhiễm môi trường
+ Ô nhiễm sinh học
3. Các tác động của con người lên môi trường:
-Các tác động

