Đề cương ôn tập Kết cu
thép
SXC ft Râu kute Chúc các bạn thi tốt! Page 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TP
MÔN: KT CU THÉP
Câu 1: Trình bày các ưu nhược điểm ca Kết cu thép?
Tr li:
1. Ưu điểm
- Chu kéo tt, kh năng chịu lc cao ngay sau khi chu kéo, chu nén, và chu un.
- ợt được nhp ln do thép có trọng lượng bn thân nh => làm tăng khả năng thông thuyền.
- D dàng kim nghiệm, tăng cường và sa cha
+ Tăng cường: nâng cao kh năng chịu lc ca kết cu so với ban đầu.
+ Sa cha: gi nguyên kh năng chịu lc ca kết cấu như ban đầu.
- Hình thc liên kết trong kết cu thép đơn giản, gồm: đường hàn, đinh tán, và bu lông cường độ
cao => đầy nhanh tiến độ thi công.
- Có modun đàn hồi cao, tính do ln, vì vy chịu được ti trng xung kích (ti trọng đoàn tàu) =>
kết cấu đường st.
2. Nhược điểm
- Độ bn không cao, d b ăn mòn => thường xuyên phi duy tu, bảo dưỡng
=> Bin pháp chng g:
+ Sơn chống g
+ S dng thép chng g (thép hp kim).
- Giá thành cao so vi cu kin BTCT khi là cùng 1 nhim v như nhau như: cùng chiều dài nhp,
cùng ti trng thiết kế, và cùng b rng kết cu.
- Chu nhit kém, nhiệt độ 600oC thì cường độ thép
0, ngược li nhiệt đ thp thép b cng
giòn.
- Là cu kin ít dc s dụng trong các khu đô thị và các thành ph ln do tiếng n cao.
Đề cương ôn tập Kết cu
thép
SXC ft Râu kute Chúc các bạn thi tốt! Page 2
Câu 2: Trình bày khái nim các thuộc tính cơ bản của thép: cường độ chảy, cường độ kéo đứt, độ
dẻo, độ rắn, độ dai. Các thép công trình theo Tiêu chun thiết kế cu 22TCN 272-05. Cách phân
loi thép theo mc độ kh ô xy.
Tr li:
1. Các thuộc tính cơ bản ca thép.
- ờng độ chy (Fy): là tr s ng sut mà tại đó xảy ra s tăng biến dng mà ng suất ko tăng.
- ờng đọ chu kéo (Fu): là tr s ng sut ln nhất đạt dc trong thí nghim kéo thép.
- Độ do: là ch s ca vt liu phn ánh kh năng giữ đưc biến dng quá đàn hồi mà không xy
ra phá hoi. Nó có th đưc tính bng t s giữa độ giãn khi phá hoại và độ giãn đim chảy đầu
tiên.
- Độ rn: là thuc tính ca vt liu cho phép chng li s mài mòn b mt.
- Độ dai: là thuc tính ca vt liu cho phéo tiêu hao năng lượng mà không xy ra phá hoi.
2. Các thép công trình theo Tiêu chun thiết kế cu 22TCN 272-05 (Câu này không có trong giáo
trình) ( Tham kho: Yêu cầu cơ bản đối vi kết cu thép)
a) Yêu cu v mt s dụng, đây là yêu cầu cơ bản nht đối vi người thiết kế
- Kết cu thép phi dc thiết kế đủ sc kháng li các ti trng trong sut thi gian s dng.
- Kết cấu thép đảm bo tui th đề ra. Hình dáng, cu to phi sao cho tin bảo dưỡng, kim tra
và sơn bảo v.
- Đẹp cũng là mt yêu cu v mt s dng. Kết cu thép phi có hình dáng hài hòa, thanh thoát,
phù hp vi cnh quan chung ca khu vc.
b) Yêu cu v mt kinh tế:
- Tiết kim vt liu. Thép cn dc dùng 1 cách hp lý. Khi thiết kế cn chn gii pháp kết cu hp
lý, dùng các phương pháp tính toán tiên tiến.
- Tính công ngh khi chế to. Kết cu thép cn dc thiết kế sao cho phù hp vi vic chế to trong
ng, s dng nhng thiết b chuyên dng hiện có, để gim công chế to.
- Lp ráp nhanh
Đề cương ôn tập Kết cu
thép
SXC ft Râu kute Chúc các bạn thi tốt! Page 3
Để đạt dc hai yêu cầu cơ bản trên đây cần điển hình hóa kết cấu thép. Điển hình hóa tng cu kin
hoặc điển hình hóa toàn b kết cu.
3. Cách phân loi thép theo mc độ kh ô xy.
(Không biết cách nào nên t nêu hết cách “phân loại thép” ra vy!)
a) Theo thành phn hóa hc ca thép: 2 loi
- Thép các bon: là thép có cha C
1,7% và không chưa các nguên tố kim loi khác. Tùy theo
hàm lượng C, người ta li chia thép các bon làm 3 loi:
+ Thép các bon thp (C
0,22%): là loi thép s dng ch yếu trong xây dng, nên nó còn dc
gi là thép xây dng hay thép công trình.
+ Thép các bon va (0,22<C
0,6%): là loi dc s dng ch yếu trong chế to máy.
+ Thép các bon cao (0,6<C
1,7%): là loi ch yếu dc s dng trong chế to dng c.
- Thép hp kim: là thép có cha thêm các nguyên t hóa học khac như Al, Cu, Zn, Ni, Cr, Mn,
Si,… nhằm nâng cao chất lượng của thép, như tăng độ bền, tăng tính chống g. Tùy theo hàm
ng ca các nguyên t kim loại thêm vào thép, người ta chia thép hp kim làm 3 loi: Thép hp
kim thp, vừa và cao. Trong đó, thép hợp kim thấp (hàm lượng các nguyên t kim loi them vào
2,5%) dc s dng ch yếu trong xây dng.
b) Theo phương pháp luyện thép:
- Phương pháp luyện bng lò quay: Bessmer, Thomas
- Phương pháp luyện bng lò: Martin
c) Theo phương pháp để lng thép
Thép nóng chy t lò luyện dc rót qua các khuôn và để ngui cho kết tinh lại. Tùy theo phương
pháp để ngui (lng), ta chia thép làm 3 loi:
- Thép sôi: Khi thép ngui, do có nhiu bọt khí như O2, CO2, N2,… bốc ra (trông như sôi), các bọt
khí này to ên nhng ch không đng nht trong cu trc ca thép. Thép sôi có chất lượng khng
tt, d b phá hoi giòn, lão hóa.
- Thép tĩnh: Khi thép nguội,người ta đã cho them vào một s ph gia hóa hc. Các ph gia hóa
hc này s tác dng vi các bt khí, to lên các lp x ni trên b mt, do vy cu trúc ca thép rt
đồng nhất và đặc chắc. Thép tĩnh có chất lượng tt và chu lực động tốt hơn.
Đề cương ôn tập Kết cu
thép
SXC ft Râu kute Chúc các bạn thi tốt! Page 4
- Thép nữa tĩnh: Là thép trung gian giữa 2 loi thép trên, do các bọt khí không được kh hoàn
toàn.
Câu 3: Trình bày phương trình tổng quát ca các trng thái gii hn, giải thích các đại lượng trong
công thc, nêu yêu cầu tính toán đối vi các TTGH khi thiết kế thép theo Tiêu chun thiết kế cu
22 TCN 272 05.
Tr li:
Tiêu chun Thiết kế cu 22 TCN 272-05 dựa theo phương pháp thiết kế ca LRFD. Công thc
tổng quát (cơ bản) ca tiêu chun 22 TCN 272-05 là:
∑ηi.γi.Qi φRn = Rr
Trong đó:
Qi Hiu ng ti trng th i theo qui đnh ( ni lc do ti trng hoặc các tác động bên ngoài sinh
ra)
γi
Rn
φ
= h s ti trng theo thng kê
= sức kháng danh định ca kết cu
= h s sc kháng theo thng ca sức kháng danh đnh
Đề cương ôn tập Kết cu
thép
SXC ft Râu kute Chúc các bạn thi tốt! Page 5
Rr sc kháng tính toán (có h s) ca kết cu
h s điu chnh ti trọng. ηi= ηDRI≥0,95
D h s do
R h s dư thừa
I h s xét ti tm quan trng ca kết cu. hai h s đầu liên quan tời cường độ ca kết cu,
h s th 3 có liên quan ti s làm vic ca kết cu trng thái gii hn s dng.
Tr trng thái gii hạn cường độ, đối vi tt c các TTGH khác, ηD = ηR = 1,0
Tính do: mt yếu t quan trọng đối vi s an toàn ca cu. Nh tính do, khi mt b phn
chu lc quá ti nó s phân b ni lc sang các b phận khác, do đó kết cu có d tr độ bn. Nếu
vt liu không do thì kết cu s b phá hoại đột ngt khi b quá ti phá hoi giòn
Tính dư: Tính dư tầm quan trọng đặc biệt đi vi khong an toàn ca kết cu cu . Mt kết cu
siêu
tĩnh được xem là dư thừa vì nó có nhiu liên kết hơn so với yêu cu cân bằng tĩnh học. Các kết cu
nhiều đường truyn lc kết cu liên tc cần được s dng tr khi nhng do bt buc
khác. Khái nim nhiều đường truyn lực tương đương với tính thừa. Các đường truyn lc
đơn hay các kết cu cầu không dư được khuyến cáo không nên s dng. Các b phn hoc cu
kin chính mà s hỏng ca chúng gây ra sập đổ cu phải được coi là có nguy cơ hng và h
kết cấu liên quan không tính dư, các bộ phận nguy hng th được xem là phá hoi
giòn
Tm quan trng trong khai thác:
Điều quy đnh này ch dùng cho trng thái gii hạn cường độ trng thái gii hạn đặc bit. Ch
đầu tư có th công b mt cu hoc bt k cu kin hoc liên kết nào ca nó là loi cu quan trng
trong khai thác.
Các trng thái gii hn theo 22 TCN 272-05
TTGH trạng thái t qua kết cu hay mt b phận nào đó không hoàn thành được
nhim v mà thiết kế đề ra. Tiêu chuẩn 05 đề cp tới 4 TTGH như sau:
1. TTGH s dng
TTGHSD phải xét đến như mt bin pháp nhm hn chế đối vi ng sut, biến dng b rng