intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề cương Quản trị kinh doanh quốc tế (có đáp án)

Chia sẻ: Phan Quoc Cuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

883
lượt xem
155
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu gồm 14 câu hỏi ôn tập môn Quản trị kinh doanh quốc tế có hướng dẫn giải chi tiết nhằm phục vụ cho các bạn sinh có thêm tài liệu ôn tập bộ môn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương Quản trị kinh doanh quốc tế (có đáp án)

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ<br /> 1. So sánh kinh doanh quốc tế và kinh doanh trong nước? Giải thích mục đích tham gia<br /> kinh doanh quốc tế của các công ty? Lấy VD chứng minh?<br /> * So sánh<br /> - Giống nhau: đều là các hoạt động kd, trao đổi, giaodịch mua bán hàng hóa nhằm đạt đc<br /> các mục tiêu của DN, tổ chức, cá nhân, chịu tác động của các quy luật cungcầu, giá trị, cạnh<br /> tranh<br /> - Khác nhau:<br /> KDQT<br /> KQ trong nước<br /> Phạm vi<br /> Các hđ vượt biên giới của 1 quốc Các hđ diễn ra giữa các tổ chức<br /> gia<br /> trong nc<br /> Chủ thể tham gia<br /> Công ty đa qg, toàn cầu, QT<br /> Công ty trong nc<br /> Mức độ rủi ro<br /> Gặp nhiều rủi ro hơn<br /> Gặp ít rủi ro hơn<br /> LN<br /> Mở rộng phạm vi thị trg nên có<br /> LN khó có thể tăng cao nếu chỉ<br /> cơ hội tăng LN cao hơn<br /> kd trong nc<br /> Đồng tiền thanh toán Ngoại tệ<br /> Nội tệ<br /> Luật áp dụng<br /> Luật QT<br /> Luật QG<br /> * Mục đích tham gia KDQT của các công ty:<br /> Các công ty tham gia KDQT xuất phát từ lý do tăng doanh số bán hành và tiếp cận các<br /> nguồn lực dồi dào, giá rẻ hoặc có chất lượng cao là chủ yếu:<br /> - Tăng doanh số bán hàng:<br /> + Các công ty thường tham gia KDQT nhằm khai thác các cơ hội bán hàng quốc tế bằng<br /> cách tăng doanh số bán hàng do các yếu tố như thị trg trong nc bão hòa hoặc nền KT đang<br /> suy thoái<br /> + Mức thu nhập bấp bênh gây nên những xáo động thất thường của quá trình sản xuất,<br /> các quá trình này có thể là sản xuất quá tải hoặc ko hết công suất. Buộc các công ty ổn định<br /> nguồn thu nhập của mình bằng cách bổ sung doanh số bán hàng quốc tế và doanh số bán<br /> hàng trong nc<br /> + Thái độ tiếp nhận sp của KH ở các nền VH khác nhau. Các công ty sẽ nhảy vào thị trg<br /> quốc tế khi họ tin rằng KH ở các nền VH khác có thái độ tiếp nhận sp của mình tốt hơn và<br /> có thể mua chúng<br /> VD: chiến lược của Mc.Donald’s, mặc dù trung bình cứ 29000 ng Mỹ thì có 1 của hàng<br /> Mc Donald’s đang đầu tư nhưng ở TQ thì con số này là 40 triệu ng/1 cửa hàng. Do vậy<br /> chúng ta ko có j ngạc nhiên khi hãng Mc Donald đang đầu tư mở rộng hoạt động ở thị trg<br /> TQ cũng như ở 1 số nc châu Á khác vì họ vẫn tin tưởng rằng lượng KH có nhu cầu tiêu<br /> dùng các sp của họ vẫn còn rất lớn và nhu cầu này sẽ ngày càng tăng lên<br /> - Tận dụng các nguồn lực sx dư thừa:<br /> + Khi công ty sx nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn mức thị trg có thể tiêu thụ. Điều đó xảy<br /> ra khi các nguồn lực bị dư thừa. thúc đẩy DN tìm các nhu cầu tiêu thụ khác trên thế giới để<br /> cpsx đc phân bổ cho số lượng nhiều hơn sp làm ra. Từ đó, làm giảm cp cho mỗi sp và tăng<br /> LN<br /> + Nểu lợi ích này chuyển sang nhà đầu tư dưới hình thức giảm giá thì DN vẫn chiếm đc<br /> thị phần của các đối thủ cạnh tranh, có thể nâng cao vị thế của DN trong các cuộc đàm phán<br /> kd<br /> 1<br /> <br /> - Tiếp cận các nguồn lực nc ngoài<br /> + Các công ty tham giaKDQT nhằm tiếp cận các nguồn lực mà trong nc ko có sẵn hoặc<br /> đắt đỏ hơn. Có thể là TNTN, công nghệ, chính sách ưu đãi đặc biệt...<br /> VD: để tiếp cận đc các nguồn năng lượng rẻ hơn dùng trong các ngành sx công nghiệp<br /> khác, 1 loạt các công ty của Nhật Bản, Mỹ đặt cơ sở sx tại các nc như TQ, Đài Loan và<br /> VN...những nơi có mức cp về năng lượng thấp hơn<br /> VD: 1 số công ty Công nghệ GG, Apple đặt chi nhánh ở 1 số quốc gia có ưu đãi đặc biệt<br /> về thuế. Khi thuế suất Thuế TNDN ở Mỹ là 35% đc cho là quá cao so vs các nc khác đã<br /> khiến cho GG chuyển phần lớn thu nhập của công ty sang các thiên đường về thuế qua các<br /> trụ sở, chi nhánh của công ty tại 1 số nc như Ailen...<br /> + Nguồn nhân lực dồi dào giá rẻ hoặc nguồn nhân lực chất lượng cao<br /> Nếu cp lao động là lý do duy nhất để 1 quốc gia cuốn hút các công ty quốc tế thì các<br /> nhà đầu tư sẽ đổ dồn vào những nc có mức cp lao động thấp như ở 1 số nc kém phát triển<br /> và đang phát triển (VN..)<br /> Vì vậy để tạo đc sự hấp dẫn trong đầu tư thì 1 quốc gia fải có mức cp thấp, có đội ngủ lđ<br /> lành nghề và MT vs mức sống ổn định về kinh tế, chính trị và XH có thể chấp nhận đc. KHi<br /> các điều kiện nói trên đc thỏa mãn thì 1 quốc gia sẽ thu hút đc các dòng đầu tư dài hạn cần<br /> thiết cho sự phát triển kinh tế của mình<br /> - Mở rộng phạm vi thị trg và đa dạng hóa hoạt động kd giúp DN:<br /> + Phân tán đc rủi ro trong Kd: DN có nhiều thị trg và nhiều hoạt động KD thì khi 1 thị<br /> trg, 1 lĩnh vực, 1 sp bị suy yếu cũng ko có ảnh hưởng trầm trọng tới sự phát triển của DN<br /> VD: Unilever, P&G, VimpelCom của Nga rút đầu tư vào beeline...GG rút Đ plus tập<br /> trung cho GGmap và GG+<br /> + Khai thác có hiệu quả các lợi ích so sánh để đạt hiệu quả kinh tế tối đa cho DN cũng<br /> như cho quốc gia và thếgiới<br /> - Tạo uy tín và hình ảnh trên trường quốc tế<br /> Đây là điều mà tất cả các DN, công ty tham gia hoạt động KDQT đều mong muốn và<br /> hướng tới. vì nó cũng là 1 trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển bền<br /> vưngx của DN<br /> VD: Mc Donald’s qua hđ KDQT từ 1 thương hiệu đồ ăn nhanh của Mỹ đã trở thành<br /> thương hiệu đồ ăn nhanh sô1 thế giới.<br /> 2. Trình bày các thành tố của văn hóa? Lấy VD chứng minh cho những ảnh hưởng của<br /> chúng đến các hoạt động kinh doanh quốc tế?<br /> * Thẩm mĩ:<br /> -Thẩm mĩ là những gì 1 nền VH cho là đẹp khi xem xét đến các khía cạnh như nghệ<br /> thuật, hình ảnh thể hiện gợi cảm qua các biểu hiện và sự tượng trưng của các màu sắc.<br /> - Khi 1 hãng có ý định kd ở 1 nền VH khác thì vấn đề thẩm mỹ là quan trọng. Nhiều sai<br /> lầm có thể xảy ra do việc chọn các màu sắc ko phù hợp vs quảng cáo, bao bì sp và thậm chí<br /> các bộ quần áo đồng phục làm việc<br /> VD: màu xanh lá cây là màu đc ưa chuộng của đạo Hồi và đc trang trí trên lá cờ của hầu<br /> hết các nc Hồi giáo, gồm Jordan, Pakistan và Arập-xêut. Do đó bao bì sp ở đây thườnglà<br /> màu xanh lá cây để chiếm lợi thế về cảm xúc này. Trong khi đó vs nhiều nc châu Á, màu<br /> xanh lá cây lại tượng trưng cho sự ốm yếu. chính vì vậy, các công ty cần phải nghiên cứu<br /> thận trọng màu sắc và tên gọi sp để chắc chắn rằng nó ko gợi lên bất kỳ phản ứng ko bị trù<br /> nào trc<br /> - Âm nhạc cũng khắc sâu trong VH và phải đc cân nhắc khi sử dụng. Âm nhạc có thể<br /> đc sử dụng theo nhiều cách rất thông minh và sáng tạo nhưng nhiều khi cũng có thể gây khó<br /> 2<br /> <br /> chịu đối vs ng nghe. VD như trong buổi ra mắt sp chăm sóc sắc đẹp cho phụ nữ ko nên chọn<br /> những loại nhạc mạnh, khó nghe như rap, hiphop, rock... nhưng kinh doanh sàn nhảy, quán<br /> bar thì chọn nhạc mạnh,gây hưng phấn, kích thích là phù hợp. Kinh doanh du lịch, văn hóa<br /> festival truyềnthống nên sử dụng nhạc cụ dân tộc, nhã nhạc cung đình...phù hợp vs VH và<br /> sở thích của khách du lịch<br /> Tương tự, kiến trúc của các tòa nhà và các công trình kiến trúc khác nhau cũng cần đc<br /> nghiên cứu để tránh những sai lầm ngớ ngẩn về sự tượng trưng của những hình dáng và<br /> hình thức cụ thể.<br /> * Giá trị và thái độ<br /> - Giá trị<br /> + Là những gì thuộc về quan niệm, niềm tin và tập quán gắn vs tình cảm của con ng. các<br /> giá trị bao gồm những vấn đề như trung thực, chung thủy, tự do và trách nhiệm.<br /> + Các giá trị là quan trọng đối vs kd vì nó ảnh hưởng đến ước muốn vật chất và đạo đức<br /> nghề nghiệp của con ng<br /> VD: ở singapore giá trị là làm việc tích cực và thành đạt về vật chất, ở Hy Lạp giá trị là<br /> nghỉ ngơi và lối sống văn minh. Ở Mỹ giá trịlà tự do cá nhân, ng Mỹ có thể làm theo sở<br /> thích hoặc thay đổi lối sống của mình cho dù có phải từ bỏ mọi cam kết vs gia đình, vs cộng<br /> đồng. Ở Nhật Bản, giá trị là sự đồng lòng trong nhóm, mọi ng đều tin cậy lẫn nhau<br /> Ở nhiều nền VH trên thế giới hầu như các giao dịch kd giữa các cá nhân đều phải đc<br /> thanh toán bằng tiền mặt, họ ko nhận sec hoặc giấy bảo đảm vì những thứ đó họ ko tin<br /> tưởng rằng có thể kiểm soát đc<br /> - Thái độ:<br /> + Là những đánh giá, tình cảm và khuynh hướng tích cực hay tiêu cực của con ng đối vs<br /> 1 khái niệm hay 1 đối tượng nào đó<br /> VD: 1 ng Mỹ nói: “Tôi ko thích làm việc cho công ty Nhật vì tại đó tôi ko đc ra quyết<br /> định 1 cách độc lập”. Thái độ phản ánh các giá trị tiềm ẩn. trong TH này, thái độ của ng<br /> MNỹ xuất phát từ sự coi trọng tự do cá nhân<br /> + Trong các khía cạnh quan trọng của cuộc sống có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt<br /> động kd, con ng thường có những thái độ khác nhau đối vs các vấn đề như thời gian, công<br /> việc, sự thành công và sự thay đổi VH<br /> Thái độ đối vs thời gian:<br /> Ng dân ở nhiều nc Mỹ - Latinh và khu vực Địa Trung Hải thường ko coi trọng vấn đề<br /> thơigf gian. Các kế hoạch của họ đều khá linh hoạt, họ thích hưởng thụ thời gian hơn là tiêu<br /> tốn nó cho nhứng kế hoạch cứngnhắc<br /> Ngc lại, đối vs ng Mỹ, thời gian chính là nguồn của cải quý giá. “Thời gian là tiền bạc”.<br /> chính vì thế ng Mỹ luôn coi trọng sự đúng giờ và biết quý trọng thời gian của ng khác.<br /> Tương tự như vậy, ng Nhật cũng rất quý trọng thời gian, họ luôn theo sát các kế hoạch đã đề<br /> ra và làm việc liên tục trong 1 khoảng thời gian dài<br /> Tuy nhiên, ng Nhật và Mỹ cũng có sự khác nhau trog cách sử dụng thời gian cho công<br /> việc. VD ng Mỹ gắng sức làm việc theo hướng lấy hiệu quả công việc là tiêu chí hàng đầu,<br /> thỉnh thoảng họ có thể ra về sớm nếu ngày hôm đó đã hoàn thành nhiệm vụ. Thái dộ này<br /> chịu ảnh hưởng bởi giá trị của ng Mỹ, họ coi trọng năng suất và thành quả cá nhân<br /> Ở Nhật, điều quan trọng là luôn bận rộn trong con mắt ng khác ngay cả khi công việc đó<br /> chẳng có gì đáng phải bận rộn cả. Ng Nhật có thái độ như vậy là do họ muốn biểu lộ sự<br /> cống hiến của mình trc cấp trên và đồng nghiệp. Trong TH này thái độ truyền thụ những giá<br /> trị như sự nhất quán, lòng trung thực, sự hòa thuận trong nhóm<br /> Thái độ đối vs công việc và sự thành công<br /> 3<br /> <br /> Ng dân ở phía Nam nc Pháp hay nói: “chúng ta làm việc để sống”, trong khi ng Mỹ lại<br /> nói sống để làm việc”. Họ cho rằng công việc là phg tiện để đạt đc mục đích. Trong khi đó,<br /> ng Mỹ lại nói rằng công việc, bản thân nó đã là mục đích rồi. Ko gì ngạc nhiên khi lối sống<br /> của dân miền Nam nc Pháp có nhịp độ chậm. Mục đích của họ là kiếm tiền để hưởng thụ.<br /> Trong thực tế các doanh nghiệp ở đây đã phải đóng cửa trong suốt tháng 8 khi công nhân<br /> của họ đã đi nghỉ dài ngày.<br /> Một số ng ko mong ước đến sự thành công trong công việc mà chỉ mong muốn có 1<br /> công việc nào đó để làm để tránh nhàm chán. Ngc lại, có những ng mong muốn, hăm hở<br /> làm việc là để nhằm đạt đc 1 sự thành công nào đó. Những ng này thường ít nỗ lực nếu như<br /> họ biết rằng kn thất bại là chắc chắn<br /> Cuối cùng, thái độ đối vs công việc cũng chịu sự tác động của quá trình chuyển đổi sang<br /> nền kinh té thị trg tự do. VD: công nhân ko còn thỏa mãn vs cách sxsp theo cơ chế cũ và<br /> mong muốn hoàn thiện bằng công việc của chính họ. Họ muốn các nhà quản lý phải có kỹ<br /> năng trong công việc của họ, có kinh nghiệm đáng tin cậy và có quyết định hợp lý<br /> * Tập quán và phongtục<br /> - Tập quán:<br /> Cách cư xử, nói năng và ăn mặc thích hợp trong1 nền VH đc gọi là tập quán<br /> VD: trong nền VH Arập từ Trung Đông đến tây Bắc Phi bạn ko đc chìa tay ra khi chào<br /> mời 1 ng nhiều tuổi hơn ngoại trừ ng này đưa tay ra trc. Thêm nữa, vì VH Arập xem tay trái<br /> là “bàn tay ko trong sạch” nên nếu dùng bàn tay này để rót trà và phục vụ cơm nc thì bị coi<br /> là ko lịch sự<br /> - Phongtục:<br /> Khi thói quen hoặc cách cư xử trong những TH cụ thể đc truyền bá qua nhiều thế hệ,nó<br /> trở thành phong tục.<br /> + Phog tục dân gian: thườnglà cách cư xử bắt đầu từ nhiều thế hệ trc, đã tạo thành<br /> thông lệ trong 1 nhóm ng đồng nhất.<br /> VD việc đội khăn xếp ở ng đạo Hồi ở Nam Á và nghệ thuật múa bụng ở Thổ Nhĩ Kỳ là<br /> phong tục dân gian, lễ ăn hỏi cô dâu VN mặc áo dài đỏ...<br /> + Phong tục phổ thông: là cách cư xử chung của nhóm ko đồng nhất hoặc nhiều nhóm.<br /> Phong tục phổ thông có thể tồn tại trong 1 nền VH hoặc 2 hay nhiều nền VH cùng 1 lúc.<br /> VD: tặng hoa ngày sn, mặc quần jean blue hay chơi Gôn là phong tục phổ thông. Nhiều<br /> phong tục dân gian đc mở rộng do sự truyền bá VH từ vùng này đến vùng khác đã phát triển<br /> thành những phong tục phổ thông. VD ngày valentine tăng hoa và socola<br /> * Cấu trúc XH<br /> - Nhóm XH<br /> + Gia đình: có 2 loại gia đình khác nhau<br /> Gia đình cá nhân: hình thành trên cơ sở các mqh gần gũi nhất của 1 con ng gồm cha mẹ,<br /> anh chị em. Kn gia đình này chủ yếu xuất hiện ở Australia, Canada, Mỹ và các nc chau Âu<br /> Gia đình mở rộng: hình thành trên cơ sở mỏ rộng gia đình hạt nhân, trong đó sẽ bao<br /> gồm cả ông bà,cô, dì, chú, bác,cháu chắt và ng thân thích như con dâu,con rể. nhóm XH này<br /> là quan trọng đối vs nhiều nc ở châu Á, Trung Đông, Bắc Phi và Mỹ Latinh<br /> Trong những nền VHmà ở đó nhóm gia đình mở rộng đóng vai trò quan trọng thì các<br /> nhà quản lý và nhân viên thường cố tìm việc làm trong côngty cho những ng họ hàng.<br /> Thông lệ này có thểlà 1 thách thức đối vs công tác quản lý nguồn nhân lực của các công ty<br /> Tây Âu. VD: Tổng giám đốc mới vàolà ng châu Âu, chủ tịch HĐQTlà ng Việt.<br /> + Giới tính:<br /> Mặc dù nhiều qg đã có tiến bộ trong việc bình đẳng giới ở nơi làm việc, nhưng cũng có<br /> nhiều nc ko đạt đc sự cải thiện nào về vấn đề này. VD:các qg hoạt động theo Luật đạo Hồi<br /> 4<br /> <br /> vẫn còn phân biệt nam nữ trong các trg trung học, đại học và các hoạt động XH,nghiêm<br /> cấm phụnữ trong những nghề chuyên môn cụ thể. Một số ngành ks hoặc vị trí nhân sự phức<br /> tạp, đặc biệt hoặc độc hại chỉ tuyển nam/nữ. CD: cơ trưởng, thợ đào mỏ là nam...<br /> - Địa vị XH<br /> Địa vị XH thg đc xác định bởi 1 hay nhiều yếu tố nằm trong 3 yếu tố sau: Tính thừa kế<br /> gia đình, thu nhập và nghề nghiệp. ở hầu hêt các XH, những tầng lớp XH cao nhất thường<br /> là những ng có uy thế,quan chức, chính phủ, doanh nhân kd hàng đầu nắm giữ. Các nhà<br /> KH, bác sĩ và nhiều giới khác có trình độ ĐH chiếm thứ bậc trung bình trog XH. Dưới các<br /> tầng lớp đó,lao động có giáo dục trung học và đào tạo nghề cho các nghề nghiệp chân tay<br /> và văn phòng . Mặc dù thứ bậc XH là ổn định nhưngmọi ng có thể phấn đấu để cải thiện địa<br /> vị của mình<br /> - Tính linh hoạt trong XH<br /> Là sự dễ dàng đối vs các cá nhân có thể di chuyểnlên hay xuống trog thứ bậc XH của 1<br /> nền VH. Đối vs hầuhết dân tộc trên thế giới ngày nay, 1 trong 2 hệ thống quyết định tính<br /> linh hoạt của XH là: hệ thống đẳng cấp XH và hệ thống giai cấp XH<br /> + Hệ thống đẳng cấp: là 1 hệ thống trong đó con ng đc sinh ra ở 1 thứ bậc XH hay đẳng<br /> cấp XH, ko có cơ hội di chuyển sang đẳng cấp khác<br /> VD: ở Ấn độ cưới xin ko thuộc cùng đẳng cấp là điều cấm kị. Nhiều cơ hội về việc làm<br /> và thăng tiến bị từ chối troghệ thống, những nghề nghiệp nhất định bị hạn chế đối vs thành<br /> viên trong mỗi đắng cấp. trong quản lý, 1 thành viên ở đẳng cấp thấp ko thể giám sát 1 ai dó<br /> ở đẳng cấp cao hơn<br /> + Hệ thống giai cấp:<br /> Một hệ thống phân tầng XH trong đó khả năng cá nhân và hành động cá nhân quyết<br /> định địa vị XH và tính linh hoạt cuãH đc gọi là hệ thống giai cấp<br /> Các nền VH có ý thức phân tầng cao thường ít linh hoạt hơn và nó phải trải qua nhiều<br /> mâu thuẫn gc caohơn<br /> VD: ở các nc Tây Âu, các gia đình, tập đoàn giàu có duy trì quyền lực trong nhiều thế<br /> hệ. Kq là, họ phải đối mặt vs mâu thuẫn giai cấp, điều thường xuyên thể hiện trong mâu<br /> thuẫn quản lý - lao động khi lãnh đạo ko có đủ năng lực quản lý, bãi công và gây thiệt hại<br /> về tài sản là hiện tượng rất thông thường và thường đc ng dân phương Tây sử dụng khi ban<br /> lãnh đạo ko đáp ứng đầy đủ các cam kết đặt ra<br /> Ngc lại, ở mức ý thức gc thấp hơn sẽ khuyến khích tínhlinh hoạt XH và ít có mâu thuẫn.<br /> Phần lớn các công dân Mỹ cùng chung niềm tin rằng làm việc tích cực có thể cải thiện các<br /> tiêu chuẩn sống và địa vị XH của họ. Họ cho rằng các địa vị XH cao hơn gắn vs thu nhập<br /> cao hơn và sung túc hơn, ít xem xét đến nguồn gốc gia đình<br /> * Tôn giáo:<br /> - Tôn giáo là 1 hệ thống các tín ngưỡng và nghi thức liên quan tới yếu tố tinh thần của<br /> con ng. Những giá trị nhân phẩm và những điều cấm kỵ thường xuất phát từ tín ngưỡng tôn<br /> giáo. Các tôn giáo khác nhau có quan điểm khác nhau về việclàm, tiết kiệm và hàng hóa.<br /> DN cần nghiên cứu kỹ vấn đề này để hiểu tôn giáo ảnh hưởng như thế nào đến tập quán kd<br /> là đặc biệt quan trọng ở các nc có chính phủ thuộc tôn giáo. VD: kinh doanh các tác phẩm<br /> nghệ thuật liên quan tới vấn đề tôn giáo như tranh, sách, tượng...đạo Hồi cấm thịt lợn và<br /> rượu, nếu kd 2 sp này chắc chắn sẽ lỗ.<br /> - Tôn giáo ko giới hạn theo biên giới qg và nó có thể tồn tại ở nhiều vùng khác nhau<br /> trên thế giới đồng thời cùng lúc. Các tôn giáo khác nhau có thểthống trị trong nhiều<br /> vùngkhác nhau ở các qg đơn lẻ. quan hệ giữa tôn giáo và XH là phức tạp, nhạy cảm và sâu<br /> sắc<br /> 5<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2