intTypePromotion=1

Đề tài: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao Dịch Hàm Nghi giai đoạn 2012-2014

Chia sẻ: Nguyễn Thu | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:77

0
154
lượt xem
32
download

Đề tài: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao Dịch Hàm Nghi giai đoạn 2012-2014

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao Dịch Hàm Nghi giai đoạn 2012-2014 được nghiên nhằm phân tích tình hình của hoạt động cho vay mua, xây mới và sửa chữa nhà ở tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao Dịch Hàm Nghi để đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động này. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao Dịch Hàm Nghi giai đoạn 2012-2014

  1. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là kết quả  của quá trình thực tập và nghiên cứu của  riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Phúc Minh Chuyên. Ngoại trừ  những nội   dung đã được tham khảo có kèm theo nguồn trích dẫn, báo cáo này không bao gồm   một phần hoặc toàn bộ nội dung của bất kì một công trình nào đã được công bố để  nhận một văn bằng hay học vị   ở  bất kì một cơ  sở  đào tạo nào khác. Các số  liệu  trong báo cáo là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.                       Chữ ký sinh viên
  2. MỤC LỤC DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG CNH­HĐH Công nghiệp hóa­Hiện đại hóa CV Cho vay DS Doanh số DSCV Doanh số cho vay DV Dịch vụ DSTN Doanh số thu nợ NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng TS Tài sản CB­CNV Cán bộ công nhân viên
  3. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012­2014 25 Bảng 2.2 Tình hình cho vay của VPBank Hàm Nghi giai đoạn 2012­2014 27 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Việt Nam Thịnh  30 Vượng – CN Đà Nẵng – PGD Hàm Nghi giai đoạn 2012­2014 Bảng 2.4 Tình hình hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  40 ở trong hoạt động cho vay chung giai đoạn 2012­2014 Bảng 2.5 Tình hình hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  45 ở theo mục đíc sử dụng vốn giai đoạn 2012­2014 Bảng 2.6 Tình hình hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  48 ở theo thời hạn vay giai đoạn 2012­2014 Bảng 2.7 Tình hình hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  51 ở theo hình thức đảm bảo tiền vay giai đoạn 2012­2014
  4. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự  hội nhập và phát triển của nền kinh tế đã góp phần nâng cao đời sống của   người dân. Đời sống của người dân được nâng cao kéo theo nhu cầu ngày càng cao   hơn. Đà Nẵng củng không phải là ngoại lệ, đó là một trong những thành phố  đang   trên đà phát triển với dân số đông, mức sống của họ càng ngày càng được nâng cao  hơn và đồng thời, củng do tác động của các chính sách xây dựng và phát triển nhiều  khu vực đông dân cư  sinh sống đã và đang bị  giải tỏa, quy hoạch nhằm mục đích   xây dựng cơ sở hạ tầng cho thành phố, làm cho nhu cầu nhà ở ngày càng trở nên cấp   thiết. Trong thời đại CNH – HĐH như hiện nay, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt  động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển.. Đáp ứng  lòng mong mỏi của người dân, các ngân hàng đã phát triển hoạt động cho vay mua,  xây mới và sửa chữa nhà , một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt  khác giúp đỡ  cho các cá nhân có được một ngôi nhà khang trang và  ổn định. Xuất  phát từ  những vấn đề  trên cùng với mong muốn được tìm hiểu về  tình hình hoạt   động cho vay  vay mua, xây mới và sửa chữa nhà  tại Ngân hàng TMCP Việt Nam  Thịnh Vượng ­ Chi nhánh Đà Nẵng – PGD Hàm Nghi trong 3 năm vừa qua và qua đó   đưa ra các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả  hoạt động cho vay cũng   như  hoạt động kinh doanh trong tương lai nên em chọn đề  tài : “ Thực trạng hoạt  động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  ở  tại ngân hàng Việt Nam Thịnh   Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng Giao Dịch Hàm Nghi giai đoạn 2012­2014” 2. Mục đích nghiên cứu:
  5. Mục đích nghiên cứu đề tài này là phân tích tình hình của hoạt động cho vay mua,  xây mới và sửa chữa nhà  ở tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng ­ Chi nhánh Đà  Nẵng – Phòng Giao Dịch Hàm Nghi để đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động này. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề  tài: Phân tích hoạt động cho vay mua, xây mới và  sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng ­ Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng  Giao Dịch Hàm Nghi  phạm vi: Từ năm 2012 – 2014 4. Phương pháp nghiên cứu Để phân tích các mục tiêu trên em đã vận dụng những kiến thức đã học ở trường  cùng với việc thu thập thông tin trên internet và những số liệu, tài liệu được thu thập  trực tiếp tại ngân hàng. Trên cơ  sở  đó, dùng phương pháp so sánh để  thấy được  hiệu quả hoạt động cho vay mua, xây mới và sửa chữa nhà  của ngân hàng. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Ngoài những phân tích và đánh giá về  hoạt động cho vay tiêu dùng (2012­2014),  đề  tài sẽ  đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng cho vay cũng như  đạt được   lợi nhuận  ổn định từ  việc cho vay mua, xây mới và sửa chữa nhà trong tương lai,  mọi người sẽ biết đến Ngân hàng nhiều hơn tạo điều kiện mở rộng mạng lưới của  Ngân hàng nhờ đó ngày càng phát triển và đa dạng hơn.
  6. CHƯƠNG I  CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ, XÂY MỚI VÀ  SỮA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm cho vay Cho vay của ngân hàng là một trong những hình thức tín dụng ngân hàng, theo   đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong  một thời hạn nhất định theo thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.  1.1.2 . Đặc điểm Ngân hàng đáp ứng cho tất cả các khách hàng sử dụng vốn nhưng khách hàng  phải đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng đặt ra. Quy mô của các hợp đồng cho vay từ nhỏ đến lớn, với nhu cầu vay nhỏ đến   các dự  án lớn mức rủi ro cao hay thấp, mức thu hồi vốn như thế nào, tài sản thế  chấp và uy tín của khách hàng ra sao sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất ngân hàng quy  định cụ thể. Ngoài ra với thời gian sử dụng vốn khác nhau thì lãi suất cũng sẽ khác   nhau. 1.1.3  Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM ­ Đối với ngân hàng Cho vay là hoạt động chính của Ngân hàng, đây là hoạt động mang lại lợi   nhuận cho Ngân hàng. Cho vay của Ngân hàng lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ Ngân hàng làm ăn  có hiệu quả, uy tín của Ngân hàng rất lớn. Cho vay của Ngân hàng càng ngày chứng  tỏ  nhiều người đã biết đến Ngân hàng.Như  vậy vấn đề  huy động vốn hoặc huy   động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào Ngân hàng nhiều hơn. Từ đó tạo   điều kiện mở  rộng mạng lưới của Ngân hàng nhờ  đó ngày càng phát triển và sẽ  càng ngày càng đa dạng hóa các hình thức cho vay từ đó mà nâng cao thu nhập cho   Ngân hàng. ­ Đối với khách hàng
  7. Nhờ  có Ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ  có thể  thực hiện được những   dự định, dự án của mình. Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết  được các vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách. Tuy vậy khách hàng cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu   sẽ hợp lý. ­ Đối với nền kinh tế Cho vay của Ngân hàng sẽ làm cho khách hàng thực hiện được các dự án của   mình, như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ  hàng hóa, tạo thêm   công ăn việc làm cho xã hội tạo khả năng lưu thông vốn nhanh, từ đó thúc đẩy nền  kinh tế phát triển và tăng trưởng. 1.1.4. Nguyên tắc cho vay ­ Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích Giúp ngân hàng quản lý và giảm thiểu được rủi ro cho vay.Ngân hàng cho vay  để giúp các khách hàng giải quyết nhu cầu thiếu vốn của mình trong quá trình kinh  doanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng không thể cho vay để thực   hiện những hoạt động kinh doanh trái phép và không đúng chức năng. Ngân hàng có  quyền ngưng cho vay và thu hồi khoản vay nếu khách hàng vi phạm nguyên tắc cho  vay này ­ Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng  hạn cả gốc và lãi  Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn vay phải được quay  về ngân hàng với giá trị  lớn hơn giá trị  ban đầu. Vì vây, người đi vay phải hoàn trả  cả gố và khoản lãi do sử dụng nguồn vốn trên, và ngân hàng mới đảm bảo khả năng   thanh toán và hoạt động có lãi ­ Vay vốn phải có đảm bảo Nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh, khi khách   hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai của ngân  hàng. Các tài sản dùng làm đảm bảo là sở hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị và  giá trị sử dụng, được thị trường chấp nhận. 1.1.5. Phân loại cho vay  Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay
  8. ­  Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây   dựng nhà ở, đất đai hay bất dộng sản ­   Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ  chức kinh tế  nhằm bổ sung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất ­ Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để  bổ  sung  vốn lưu động trong quá trình kinh doanh thương mại dịch vụ ­  Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá  nhân như mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học… ­  Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để  trang trải các chi phí sản xuất   trong nông nghiệp như phân bón, giống cây trồng, thức ăn gia súc…  Dựa vào thời hạn cho vay: ­  Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay nhằm bổ  sung vốn lưu động của tổ  chức kinh tế hay nhu cầu chi tiêu cá nhân ngắn hạn mà thời hạn vay dưới 1 năm ­  Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm. Mục   đích của khoản vay này là đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng kinh doanh, xây dựng   những dự án kinh doanh mới có quy mô nhỏ… ­  Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của khoản   vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án  Dựa vào tính chất đảm bảo: ­   Cho vay có đảm bảo tài sản: theo hình thức này một khoản vay pahir có tài  sản thế chấp, cầm cố hoặc bão lãnh tài sản bên thứ 3 tài sản hình thành từ vốn vay,   có thể giúp cho ngân hàng có nguồn thu nợ dự phòng, ngoài nguồn thu nợ chính thức   theo thỏa thuận ­  Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản( tín chấp): cho vay đảm bảo bằng uy  tín, năng lực và triển vọng tài chính.  Dựa vào phương thức cho vay: ­  Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của   khách hàng ­  Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vay  trong một lần, nhưng được rút và hoàn trả  nhiều lần trong một giới hạn do ngân   hàng quy định, với thời hạn không quá một năm. Nếu hết thời hạn này, khách hàng 
  9. có thể  vay một hạn mức khác tùy theo uy tín và quan hệ  giữa khách hàng và ngân   hàng ­ Thấu chi : là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gửi   vãng lai của khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một  hạn mức cho phép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng quy định  Dựa vào phương pháp hoàn trả: ­ Cho vay trả góp: là loại hình cho vay mà khách hàng phải hoàn trả  vốn gốc và  lãi theo định kì. Loại hình cho vay này chủ yếu được áp dụng trong vay bất động sản,  nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang   thiết bị kỉ thuật trong nông nghiệp. Thông thường có 4 phương pháp trả góp sau đây:           + Phương pháp cộng thêm         + Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính theo số dư vào cuối mỗi  định kì            + Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả  lãi tính trên mức hoàn trả  của  vốn gốc                      + Phương pháp trả  vốn gốc và lãi trả  bằn nhau trong tất cả  các định kì   (phương pháp hiện giá ) ­ Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa   thuận         ­ Cho vay hoàn trả theo yêu cầu  Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:  ­ Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời   người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng  ­ Cho vay gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các chứng   từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán 1.2. Khái quát về hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở của  ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở Cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  ở  là hoạt động cho vay, trong đó  khách hàng sử dụng tiền vay để mua, xấy mới và sửa chữa nhà ở hoặc căn hộ nhằm  mục đích sử dụng của khách hàng
  10. 1.2.2. Đặc điểm của cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở  ­ Nhu cầu vay phụ thuộc vào nhiều chu kì kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển   thịnh vượng, đời sống người dân nâng cao, thu nhập tăng thì nhu cầu củng tăng theo ­ Khách hàng vay là khách hàng cá nhân nên việc chứng minh năng lực tài   chính là khó bởi vì họ  dễ  dàng giấu kín những thông tin cá nhân đáng ra phải trình  bày hơn là doanh nghiệp. Vì doanh nghiệp thì có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết  quả  kinh doanh để  chứng minh nguồn thu nhập và chỉ  tiêu của mình, còn cá nhân  chủ yếu dựa vào tiền lương và suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng ­ Nhu cầu vay phụ thuộc vào trình độ học vấn và thu nhập. Những cá nhân có   thu nhập và khá đồng đều thì thường có nhu cầu vay vì họ có khả năng trả được nợ ­ Là lĩnh vực cho vay có độ rủi ro cao bởi thời hạn vay dài, nguồn trả nợ của   người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm,   tài năng, sức khỏe...của người vay. Nếu cá nhân đó chết, đau ốm hoặc mất việc làm  thì ngân hàng sẽ rất khó để thu hồi được nợ. Do đó ngân hàng yêu cấu lãi suất cao  và yêu cầu cá nhân phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm  tài sản đã mua... ­ Tư cách, phẩm chất của người vay rất khó xác định, chủ  yếu dựa vào kinh   nghiệm, đánh giá, cảm nhận của cán bộ  cho vay. Đây là nhân tố  quan trọng quyết  định đến sự hoàn trả của khoản vay  1.2.3. Sự cần thiết của hoạt động cho vay mua, xây mới và sửa chữa nhà ở 1.2.3.1. Đối với khách hàng Nếu như  trước kia, để làm được một căn nhà thì người dân phải lao động,  tiết kiệm chục năm, hoặc phải đi vay mượn thông qua mối quan hệ họ hàng, người  quen biết...Vì vậy để có được một căn nhà mới thuộc sở hữu của mình thì cá nhân  phải trải qua một thời gian sống khổ sở trong những căn nhà tạm bợ hay những căn   nhà thuê chất lượng thấp. Sản phẩm cho vay về nhà ở  ra đời giúp những người có  nhu cầu nhưng chưa đủ  khả  năng một giải pháp có thể  sở  hữu trước một căn nhà  như mong muốn 1.2.3.2. Đối với ngân hàng Hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  ở  là một hình thức   cho vay tiêu dùng góp phần đa dạng hóa hoạt động cho vay, phân tán rủi ro và tăng  
  11. thêm thu nhập. Sản phẩm cho vay về nhà ở ra đời góp phần khuyến khích tiêu dùng   trong xã hội. Nó góp phần đáp ứng cho nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng,  thông qua hoạt động cho vay mùa nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở thì các ngân hàng   có điều kiện thiết lập mối quan hệ  mật thiết với cá  nhân cũng như  các  doanh  nghiệp, tạo thuận lợi mở  rộng thị  phần, phát triển dịch vụ  ngân hàng và khả  năng   huy động vốn, tiền gửi dân cư 1.2.3.3. Đối với xã hội Bằng nghiệp vụ  cho vay về  nhà  ở  của các ngân hàng sẽ  góp phần không   nhỏ vào nhu cầu nhà ở của người dân. Không những giúp họ ổn định cuộc sống định  cư, an tâm làm việc mà còn cải thiện và nâng cao mức sống của người dân. Từ chỗ  sinh sống trong những ngôi nhà đã xuống cấp, hoặc không có nhà  ở  thì thông qua  hoạt động cho vay về nhà ở sẽ có nhiều hộ gia đình được sống trong những căn hộ  khang trang và đầy đủ tiện nghi. Cuộc sống của người dân được nâng cao củng đã  góp phần làm cho xã hội ngày càng giàu mạnh, làm cho bộ  mặt xã hội thay đổi và   đẹp hơn hẳn  Bên cạnh lợi ích mang lại cho xã hội thì hoạt động cho vay này sẽ góp phần   thúc đẩy kinh tế  phát triển, khi vay đã làm cho nguồn vốn lưu thông và quay vòng  nhanh hơn. Đây là nghiệp vụ cho vay có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay mua, xây mới và sửa chữa nhà ở  tại ngân hàng Có rất nhiều chỉ  tiên đánh giá hoạt động cho vay mua nhà, xây mới, và sữa  chữa nhà  ở. Tuy nhiên, cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  ở  củng là một   trong những hình thức cho vay. Vì vậy, các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay nói  chung củng chính là các chỉ  tiêu phản ánh hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và  sửa chữa nhà ở Một là, doanh số cho vay là tổng số tiền mà khách hàng đã vay của ngân hàng  trong một kì nhất định (năm, quý, tháng). Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng   đã cho khách hàng vay nhằm mục đích mua, xây mới và sửa chữa nhà  ở  của ngân  hàng trong kì.Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để  đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế  hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng  
  12. ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm  kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả. Hai là, doanh số thu nợ là tổng nợ  gốc được hoàn trả  trong một thời kì.  Chỉ  tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH. Nó phản ánh trong 1  thời kỳ  nào đó, với doanh số  cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ  thu về  được bao  nhiêu đồng vốn. Ba là, dư  nợ  cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà  ở  chính là số  tiền   cộng dồn qua các thời kì mà ngân hàng hiện còn đang cho khách hàng vay tính đến   một thời điểm nhất định.                Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = x 100% Chỉ tiêu này dùng để  so sánh sự  tăng trưởng dư  nợ  tín dụng qua các năm để  đánh giá khả  năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế  hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng   ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm  kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả. Bốn là, nợ xấu của cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở  Năm là, tỷ lệ nợ xấu                          Tỷ lệ nợ xấu (%) = x 100% Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu  để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, tổng nợ xấu của   ngân hàng bao gồm nợ  quá hạn, nợ  khoanh, nợ  quá hạn chuyển về  nợ  trong hạn,   chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân   hàng, đồng thời phản ánh khả  năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho  vay, đôn đốc thu hồi nợ c  ủa ngân hàng đối với các khoản vay. Tỷ  lệ nợ  xấu càng  cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngược lại. 1.2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa  nhà ở tại ngân hàng thương mại 1.2.5.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng ­ Chính sách tín dụng
  13. Ảnh hưởng tất cả  các hoạt động của ngân hàng, trong đó có hoạt động sản  xuất kinh doanh hộ  gia đình. Chính sách tín dụng của ngân hàng sẽ  cho biết : quy  mô, lãi suất, thời hạn tín dụng, ....của ngân hàng trong một thời gian nhất định. Một   chính sách tín dụng tốt sẽ thu hút được nhiều khách hàng và mang lại hiệu quả cho   ngân hàng. Tuy nhiên một chinh sách tín dụng chưa hợp lí sẽ  cản trở  sự  phát triển   của ngân hàng ­ Chất lượng nhân viên tín dụng Người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thẩm định khách hàng và hồ sơ  xin   vay của khách hàng. Nhân viên tín dụng có vai trò quan trọng trong việc ra quyết   định hay không cho khách hàng vay vốn. Nhân viên tín dụng coi như là bộ  mặt của  ngân hàng trong con mắt khách hàng. Một đội ngủ  nhân viên chuyên nghiệp, làm  việc tận tình chu đáo sẽ chiếm được cảm tình của khách hàng. Đây là cách quảng bá  thương hiệu tốt nhất đối với ngân hàng. Khi có thương hiệu tốt, khách hàng sẽ  tự  tìm đến ngân hàng. Đạo đức nhân viên có  ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho  vay của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình   nói riêng. Khi nhân viên tín dụng không có đạo đức nghề  nghiệp, họ  sẵn sàng làm  tổn hại đến lợi ích của ngân hàng để làm lợi ích riêng cho bản thân ­ Quy trình cho vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình Nếu tiến trình cho vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình đơn giản, nhanh gọn,   thủ tục không quá khó khăn sẽ rút ngắn được thời gian đối với ngân hàng và khách  hàng. Nhờ  đó ngân hàng sẽ  thu hút được nhiều khách hàng. Nếu quá trình cho vay   quá phức tạp sẽ  cản trở  hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh hộ  gia đình của  ngân hàng, chi phí cho vay cao lên, mục tiêu cho vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình  sẽ không đạt được ­ Tình hình huy động vốn của ngân hàng Ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tín dụng của ngân hàng, nếu khả  năng   huy động vốn của ngân hàng tốt thì sẽ mở rộng hoạt động cho vay và ngược lại nếu  khả  năng huy động vốn không tốt thì sẽ  thắt chặt tín dụng,  ảnh hưởng đến hoạt   động cho vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình ­ Mạng lưới hoạt động
  14. Ngân hàng càng có nhiều mạng lưới hoạt động thì khả  năng tiếp cận khách  hàng được mở rộng, quy mô khách hàng ngày càng lớn và ngược lại ­ Nhân tố thuộc về khách hàng: Các yếu tố về  bản thân khách hàng như  năng lực, khả  năng trả  nợ, phương   án sản xuất kinh doanh..........và cả  uy tín cảu khách hàng quyết định đến hiệu quả  hoạt động cho vay. Khách hàng có đủ  tư  cách pháp nhân, tình hình tài chính lành   mạnh, có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, thực hiện đầy đủ  các quyết định   về  đảm bảo tiền vay sẽ là nhân tố tích cực cho việc nâng cao hiệu quả  hoạt động   cho vay. Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn là mối quan hệ hai chiều,   vì vậy khả  năng sản xuất kinh doanh của các hộ  gia đình có  ảnh hưởng trực tiếp  đến khối lượng vốn ngân hàng cho hộ sản xuất vay. Hiện nay phần lớn hộ gia đình  với năng lực sản xuất kinh doanh kém do trình độ, kinh nghiệm còn hạn chế, kinh tế  còn trong giai đoạn tự cung tự cấp, sản xuất hàng hóa chưa phát triển nên việc cho   vay của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn. 1.2.5.2. Nhân tố ngoài ngân hàng Trước hết cần phải kể  tới đặc điểm thị  trường nơi Ngân hàng hoạt động.   Nếu đó là thành thị  hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ  học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ  tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo  lánh nơi mà những người nông dân chỉ  quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn,   thậm chí còn không biết tới hoạt động của ngân hàng. Môi trường kinh tế  chính trị  có  ảnh hưởng tới cho vay sản xuất kinh doanh   hộ  gia đình. Nếu nền kinh tế  phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và   môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình  cũng sẽ  diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế  những rắc rối có thể  xảy ra. Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật  khách hàng thì cho vay sản xuất kinh doanh hộ gia đình của các ngân hàng cũng sẽ  gặp khó khăn. Môi trường kinh tế địa phương nơi địa bàn của ngân hàng hoạt động  có  ảnh hưởng lớn đến việc đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với hộ  cho vay sản  xuất kinh doanh hộ gia đình củng như chất luwongj tín dụng nói chung và đối với hộ 
  15. sản xuất kinh doanh. Đồng thời, khi kinh tế địa phương phát triển thuận lợi thì ngân  hàng sẽ giảm thiểu được rủi ro mất vốn, bị động trong sử dụng vốn do khách hàng   vay không trả vốn vay đúng hạn và đẩy đủ gốc lẫn lãi. Ngân hàng là một trong những ngành chịu sự  giám sát chặt chẽ  của cơ  quan  pháp luật và cơ quan chức năng. Do vậy việc tạo ra môi trường pháp lý hoàn thiện   sẽ  góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Môi trường pháp  lý ổn định, tạo điều kiện và cơ sở  pháp lý cho hoạt động tún dụng củng nhưi hoạt   động sản xuất kinh doanh của hộ  gia  đình được  tiến hành một cách thuận lợi.   Những quy định cụ  thể của pháp luật về  cho vay và các lĩnh vực khác có liên quan   đến hoạt động cho vay là cơ  sở  để  xử  lý, giải quyết khi tranh chấp một cách hữu   hiệu nhất. Vì vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay sản  xuất kinh doanh hộ gia đình. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ,XÂY MỚI VÀ SỬA  CHỮA NHÀ Ở  TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI  NHÁNH ĐÀ NẴNG – PGD HÀM NGHI 2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh  Đà Nẵng – PGD Hàm Nghi
  16. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VPBanK Đà nẵng – PGD Hàm  Nghi  Tổng quan về ngân hàng thương mại VPBank Tên ngân hàng: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Tên viết tắt: VPBank Địa chỉ: 112 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: 05113835090 Logo:  Quá trình hình thành và phát triển của VPBank Đà Nẵng – PGD Hàm Nghi Ngân   hàng   TMCP   Việt   Nam   Thịnh   Vượng   (ngân   hàng   TMCP   Các   Doanh  Nghiệp Ngoài Quốc Doanh trước đây) được thành lập vào ngày 12/8/1993. Sau gần   21 năm hoạt động, VPBank đãnâng vốn điều lệ  lên 6.347 tỷ  đồng, phát triển mạng   lưới lên hơn 200 điểm giao dịch, với đội ngủ trên 7000 cán bộ nhân viên Là thành viên của 12 nhóm ngân hàng hàng đầu Việt Nam ( G12), VPBank   đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tài   chính  ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng. Để  đạt được tầm nhìn đầy tham  vọng, VPBạn đã triển khai chiến lược tăng trưởng quyết liệt trong giai đoạn 2012­ 2017 với sự hỗ trợ của công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey. Với chiến lược   này, VPBank nỗ lực tăng trưởng hữu cơ  trong các phân khúc khách hàng mục tiêu,  khẩn trương xây dựng các hệ thống nền tảng để phục vụ tăng trưởng, và luôn chủ  động theo dõi các cơ hội trên thị trường Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thể hiện sinh động ở mức độ mở rộng  mạng lưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc cùng sự  phát triển đa dạng  của các kên bán hàng và phân phối
  17. Bên cạnh đó, theo định hướng “ tất cả vì khách hàng”, các điểm giao dịch đã  được thay đổi hoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi được phục vụ. Các sản  phẩm dịch vụ của VPBank luôn được cải tiến và kết hợp thêm nhiều tiện ích nhằm  gia tăng quyền lợi cho khách hàng...Tất cả  góp phần làm hài lòng khách hàng hiện  tại và thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng cơ sở khách hàng của VPBank với tốc   độ nhanh chóng. Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, VPBank đã tiến hành  đồng bộ  các giải pháp xây dựng hệ  thống nền tảng. Ngân hàng luôn đi đầu thị  trường trong việc  ứng dụng công nghệ  thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch  vụ và hệ thống vận hành. Cùng với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp  vững mạnh, hiệu quả, các hệ  thống quản trị  nhân sự  cốt lõi đã được xây dựng và  triển khai thành công tại VPBank. Bên cạnh đó, ngân hàng đã từng bước phát triển  một hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn hóa, đáp ứng chuẩn  mực quốc tế  và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng. Song song với  việc thực thi những thông lệ  quốc tế  tốt nhất về  quản trị  doanh nghiệp, VPBank  củng không ngừng hoàn thiện cơ  cấu tổ  chức theo chính sách quản trị  công ty rõ   ràng và minh bạch. Với những nỗ  lực không ngừng, thương hiệu của VPBank đã trở  nên ngày  càng vững mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín như: ngân hàng  thanh toán xuất sắc nhất do Citibank, Bank of New York trao tặng, giải thưởng ngân  hàng có chất lượng dịch vụ được hài lòng nhất, thương hiệu quốc gia 2012, top 500   doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam cùng nhiều giải thưởng khác Chi   nhánh   VPBank   Đà   Nẵng   được   thành   lập   theo   giấy   phép   QĐTL   số  140/QĐ­HĐQT ban hành ngày 15/8/1995 do sở kế hoạch và đầu tư  thành phố  cấp.  Ngày 4/9/1995, chi nhánh VPBank Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động có trụ  sở  tại 112 Phan Châu Trinh. Sau hơn 16 năm thành lập, ngân hàng không ngừng lớn  mạnh và đáp  ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đến nay, VPBank Đà  Nẵng đã khai trương 7 phòng giao dịch: Lê Duẩn, Điện Biên Phủ, Đống Đa, Núi  Thành, Nguyễn Tri Phương, Sơn Trà, Hàm nghi. Với đội ngũ cán bộ  nhân viên trẻ,  năng động có trình độ  đại học và trên đại học, có năng lực làm việc. Vòa ngày 
  18. 27/7/2010 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh  đã đổi tên thành Ngân Hàng VIệt Nam Thịnh Vượng theo quyết định số  1815/QĐ­ NHNN do thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành. 2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức  2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ chính ­ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, mua bán kinh doanh  ngoại tệ  và các loại giấy tờ  có giá, chi trả  kiều hối, chuyển tiền nhanh và nhiều  loại dịch vụ môi giới, tư vấn , kinh doanh tài chính khác.... ­ Thực hiện mở tìa khoản cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước  ­ Cho vay trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các thành phần kinh   tế doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình ­ Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và bằng ngoại tệ  ( USD ) của các cá nhân, tổ  chức trong và ngoài nước theo qui định của NHNN và  hội sở của VPBank ­ Liên doanh với các tổ  chức tín dụng, tiền tệ, các tổ  chức trong và ngoài   nước khi có sự cho phép của VPBank trung ương ­Thực hiện chế độ bảo mật ngân hàng về tài khoản tiền gửi của khách hàng,  số liệu tồn quỹ 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại VPBank Hàm Nghi  Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
  19. Giám đốc:  là người đứng đầu phòng giao dịch chịu trách nhiệm quản lý và  điều hành mọi hoạt động tại ngân hàng. Hướng dẫ quy trình nghiệp vụ cho các nhân   viên cấp dưới. Đồng thời tổ  chức kiểm soát các hoạt động của toàn bọ  phòng giao   dịch, quản lí tài sản của phòng giao dịch, chịu trách nhiệm trước chi nhánh cấp trên  và trước pháp luật về hoạt động của ngân hàng Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của ngân hàng và thực hiện các nghiệp   vụ  khác mà ngân hàng cấp trên giao, đưa ra nhận xét, kiến nghị  với ngân hàng nhà   nước, chính quyền địa phương và ban giám đốc quản lí cấp trên về các vấn đề  liên  quan đến ngân hàng. Phòng giao dịch ngân quỹ có nhiệm vụ Tiếp xúc với khách hàng, thực hiện nhiệp vụ thanh toán và các dịch vụ  khác   liên quan tài khoản tiền gửi của khách hàng. Thực hiện các lệnh giải ngân cho vay,   thu nợ, thu phí..... Thực hiện hoạt động huy động tiết kiệm dân cư  và cho vay cầm cố  sổ tiết  kiệm của ngân hàng. Có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng làm thủ  tục mở  và sử  dụng tài khoản, thực hiện quản lý các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản tiền gửi  tiết kiệm, cất gửi tiền và các loại giấy tờ  có giá khác. Tham gia hoạt động thanh  toán, mua bán ngoại tệ, thu chi tiền mặt, chuyển khoản, hoạt động kiều hối, thu chi   hộ trong và ngoài hệ thống VPBank. Phòng tín dụng có nhiệm vụ Phân tích chuyên ngành, trên cơ  sở đó thực hiện phân loại khách hàng có uy  tín, đề xuất các chương trình tín dụng tối ưu, thực hiện nghiệp vụ của ban cho vay   tiêu dùng và kinh doanh. Thực hiện việc mua bán ngoai tệ, thực hiện tín dụng cầm  cố, quản lý dạnh mục khách hàng, thu hồi nợ........ 2.2  Tình hình hoạt động kinh doanh chung tại ngân hàng TMCP Việt Nam   Thịnh Vượng – chi nhánh Đà Nẵng – PGD Hàm Nghi 2.2.1. Tình hình huy động vốn  Nguồn vốn huy động của Ngân hàng là yếu tố quyết định quy mô kinh doanh  và là một trong những nhân tố  quyết định kết quả  kinh doanh và hiệu quả  kinh  doanh của Ngân hàng. Giai đoạn 2012­2014, nguồn vốn huy động của ngân hàng 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2