CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Đ THI TT NGHIP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGH: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN
N THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi: KTCBMA – LT36
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
u 1(2đ): 2.1.Trình bày mục đích yêu cầu kỹ thuật cắt thái, tạo hình nguyên liệu
thc phẩm. 2.2. Nêu qui tắc sử dụng dao an toàn trong nhà bếp.
u 2 ():Thế nào stiêu hóahấp thu. Các bộ phận nào liên quan đến s tiêu
hóahp thu? Tiêu a bphận nào quan trọng nhất, vì sao? Sbài tiết dịch vbị
ảnh hưởng bởi những yếu tố nào.
u 3 (3đ): 3.1. Trình bày vai trò của gthành sản phẩm chế biếnvà đưa ra những
biện pp đhạ giá thành sản phẩm chế biến.
3.2. Bài tập: Viết công thức c định gbán theo cách cộng lãi vào giá thành áp
dụng công thức để tính gía bán choc món ăn sau. Biết tỷ lệ lãi gp là 65%. Chi p
giá vn các món ăn như sau:
a. Ếch rang muối: 45.500
b. Ghẹ rang me: 96.600
c. Cua lt tm bột chiên: 82.500
u 4 (3đ): (Phần tự chọn, các trường tự ra đề)
.........., ngày tháng năm 2012
DUYT HỘI ĐỒNG THI TT NGHIP TIU BAN RA ĐỀ THI
1/5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGH: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN
N THI: LÝ THUYT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi : ĐA KTCBMA – LT 36
2/5
u Ni dung Điểm
I. Phần bắt buộc
u 1 2.1.Trình bày mc đích yêu cầu kỹ thuật cắt thái, tạo hình nguyên liu
thc phẩm
2.2. Nêu qui tắc sử dụng dao an toàn trong nhà bếp
2,0
Mục đích:
- K thut ct thái, to hình nguyên liu nhằm biến đổi các
nguyên thc phm thành nhiều hình dạng kc nhau theo yêu
cu ca từng món ăn, tng phương pháp chế biến đặc điểm
tính cht ca mi loi thc phm.
0,5
Yêu cu:
- Cắt thái, tạo hình thc phẩm phải phù hợp với yêu cầu ca k
thuật chế biến n ăn như: Phương pháp làm chín, thời gian,
yêu cu cm quan ca món ăn.
- Phải phù hợp với nh chất, đặc điểm của mỗi loi nguyên liệu
thc phm
- Phải đảm bảo nh thẩm m cho sn phm.
- Phải hợp lý, tiết kiệm, đm bo các tiêu chun v sinh an
toàn.
0,5
Qui tắc sử dụng dao an toàn trong nhà bếp:
- Mũi dao cha xuống đất khi di chuyn trong bếp
- Đặt dao nằm ngang trên bàn, không để lưỡi dao nga lên trên.
- Không để dao nhô ra cnh bàn
- Tập trung tư tưởng khi s dng dao
- S dụng dao đúng mc đích phù hợp
- Luôn gi dao sc
- Khi không s dng phi lau dao khô
- Luôn gi cán dao sch khi s dng
- Không để dao nm trong bn ra
- Cất dao đúng nơi quy định
1,0
u 2 Thế nào s tiêu a hp thu. Các bộ phậnnào liên quan đến sự tiêu
a hấp thu? Tiêu hóa bộ phn nào quan trng nhất, vì sao? Sbài
tiết dịch vị bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào.
2,0
Tiêu hóa- hấp thu:
- S tiêu hóa là sự phân hủy thc ăn dưới tác dụng của các
men
- S hấp thu là sự ngấm các chất dinh dưỡng từ môi trường
ngoài (trong lòng ống tiêu hoá) vào 1 hay vài lớp tế bào để vào máu.
0,5
Các cơ quan tiêu hóa hấp thu:
- Miệng / Thực quản / Ruột non
- Ty tạng / Gan / Rut già
0,5
Tiêu hóa rut non là quan trng nht vì thức ăn chịu tác dng ca
dch tu, mt, dch rut thành sn phm cui cùng ca s tiêu hóa 0,5
Sự bài tiết dịch vị do :
- Tác động cơ học: thc ăn cọ xát vào thành dạ dày y
phản xạ bài tiết
- Tác đông hoá học: tu loại thức ăn mà dịch vị tiết ra có
chứa các men khác nhau.
0,5
3/5
-
Tâm lý: hình thức bữa ăn, mùi vi, lời nói, thời gian ăn, chế
độ
4/5
u 3 3.1. Trình y vai trò ca giá thành sản phẩm chế biếnvà đưa ra những
bin pháp để hạ giá thành sản phẩm chế biến.
3.2. Bài tập: Viết công thc xác định giá bán theo cách cộng lãi vào giá
thành và áp dụng công thức đ tính gía bán cho các món ăn sau:
a. Ếch rang mui: 45.500
b. Gh rang me: 96.600
c. Cua lột tẩm bột chiên: 82.500
Biết rằng t lệ lãi gp là 65%.
3.0
Vai trò
- Gía thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thsản phẩm,
là căn cứ để xác đnh hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Gía thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm tra,
giám sát chi phí hot động sản xuất kinh doanh.
- Gía thành còn là một căn cứ quan trng để doanh nghiệp y dựng
chính sách g cả cạnh tranh đối với từng loại sản phẩm được đưa
ra tiêu thụ tại thị trường.
0,5
Biện pháp để h giá thành sn phm
- Giảm chi phí nguyên vật liệu, năng lượng cho mỗi đơn vị sản
phm.
- Giảm thiểu các hao hụt trong và ngoài đnh mức.
- Giảm chi phí nhân công trực tiếp.
- Giảm số lượng lao động gián tiếp.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản cố định bằng cách áp dụng
các tiến bộ khoa học k thuật vào sn xuất, tăng năng suất lao động.
- Tăng nhanh vòng quay vn
0,5
Áp dụng công thức:
T lệ lãi gp = x 100%
Giá bán =
0,5
a. Giá bán ca món: ch rang mui
Giá bán =
Giá bán = 130.000, đ
0,5
b. Giá bán món: Gh rang me
0,5
(Giá bán – Giá vn)
Giá bán
Giá v
n
1- t l lãi gp
Giá v
n
1
-
t
l
lãi g
p
45.500
1 - 65%