TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH
Năm học: 2024 – 2025
MÃ ĐỀ: TH 901
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: TIN HỌC 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Ngày kiểm tra: / /2025
A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh
chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong công thức =IF(A1=100, "Đạt", "Chưa đạt"), điều kiện được kiểm tra là gì?
A. A1 có phải là số lớn hơn 100 không B. A1 có phải là số âm không
C. A1 có phải là số nhỏ hơn 100 không D. A1 có bằng 100 hay không
Câu 2. Công thức nào dưới đây giúp kiểm tra nếu ô B2 ≥ 50 thì trả về "Đậu", ngược lại trả về "Trượt"?
A. =IF(B2<50, "Đậu", "Trượt") B. =IF(B2>=50, "Đậu", "Trượt")
C. =IF(B2>50, "Đậu", "Trượt") D. =IF(B2<=50, "Đậu", "Trượt")
Câu 3. Công thức chung của hàm đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện là
A. =COUNTIF(range, criteria).
B. =COUNTIF(criteria, range).
C. =SUMIF(range, criteria, [sum_range]).
D. =IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).
Câu 4. Trong công thức =SUMIF(A2:A10, ">50", B2:B10), tham số A2:A10 có ý nghĩa gì?
A. Là vùng chứa điều kiện cần kiểm tra
B. Là điều kiện cần áp dụng
C. Là vùng chứa các giá trị cần tính tổng
D. Là giá trị cần so sánh
Câu 5. Câu nào sau đây mô tả đúng về cách hoạt động của hàm SUMIF?
A. Điều kiện trong SUMIF không thể sử dụng dấu so sánh như > hoặc <
B. Nếu sum_range không được nhập, hàm sẽ tự động tính tổng trên range
C. SUMIF có thể tính tổng với nhiều điều kiện cùng lúc
D. Hàm SUMIF chỉ có thể áp dụng cho các số nguyên
Câu 6. Hàm IF trong bảng tính được sử dụng để làm gì?
A. Tính tổng các ô thỏa mãn điều kiện
B. Tính trung bình cộng của một dãy số
C. Đếm số ô có dữ liệu
D. Kiểm tra điều kiện và trả về hai giá trị khác nhau
Câu 7. Khi sử dụng biểu đồ cột trong bảng tính để so sánh thu nhập và chi tiêu theo từng tháng, bạn nên
chọn loại biểu đồ nào?
A. Biểu đồ đường B. Biểu đồ tròn C. Biểu đồ cột D. Biểu đồ vùng
Câu 8. Trong công thức =IF(A1>=10, A1*2, A1+5), nếu A1 chứa giá trị 8, kết quả sẽ là:
A. 10 B. 8C. 13 D. 16
Câu 9. Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là
A. =SUMIF(B2:B6,“>100”). B. =SUMIF(B2:B6,<100).
C. =SUM(B2:B6,“<100”). D. =SUMIF(B2:B6,“<100”).
Câu 10. Nếu bạn muốn kiểm tra xem tháng nào có chi tiêu vượt quá 10 triệu, bạn có thể dùng công thức
nào?
A. =SUM(B2:B10)>10000000
B. =IF(B2>10000000, "Vượt mức", "Hợp lý")
C. =COUNTIF(B2:B10, ">10000000")
D. =IF(B2<10000000, "Vượt mức", "Hợp lý")
Câu 11. Công thức nào sau đây là đúng với cú pháp của hàm SUMIF?
A. =SUMIF(range, sum_range, criteria) B. =SUMIF(sum_range, criteria, range)
C. =SUMIF(criteria, range, sum_range) D. =SUMIF(range, criteria, sum_range)
Câu 12. Công thức =IF(A1>10, "Lớn", IF(A1=10, "Bằng", "Nhỏ")) sẽ trả về gì nếu A1 = 10?
A. Bằng B. Lỗi C. Nhỏ D. Lớn
Câu 13. Hàm SUMIF trong bảng tính dùng để làm gì?
Mã đề TH901 Trang 1/3
A. Đếm tổng tất cả các ô trong bảng
B. Tính trung bình cộng của các ô
C. Đếm số ô thỏa mãn điều kiện
D. Tính tổng các ô có điều kiện kèm theo
Câu 14. Trong công thức =IF(A1>5, "Lớn", "Nhỏ"), nếu ô A1 chứa giá trị 3, kết quả sẽ là gì?
A. Lỗi B. Lớn C. 5D. Nhỏ
Câu 15. Hàm COUNTIF, AVERAGEIF, SUMIF trả về dữ liệu kiểu:
A. Kí tự B. Số C. Văn bản D. Ngày tháng
Câu 16. Cú pháp đúng của hàm IF trong bảng tính là gì?
A. =IF(điều kiện, giá trị nếu sai, giá trị nếu đúng)
B. =IF(giá trị nếu đúng, điều kiện, giá trị nếu sai)
C. =IF(điều kiện, giá trị nếu đúng, giá trị nếu sai)
D. =IF(giá trị nếu sai, giá trị nếu đúng, điều kiện)
Câu 17. Công thức nào dưới đây có thể dùng để tính số dư tài chính?
A. =SUM(Thu nhập) + SUM(Chi tiêu) B. =SUM(Thu nhập) - SUM(Chi tiêu)
C. =SUM(Chi tiêu) - SUM(Thu nhập) D. =AVERAGE(Thu nhập, Chi tiêu)
Câu 18. Công thức nào sau đây có thể dùng để tính tổng thu nhập trong bảng tính?
A. =IF(A2>0, A2, 0) B. =SUM(A2:A10) C. =AVERAGE(A2:A10) D. =COUNT(A2:A10)
Câu 19. Công thức =IF(A1="Nam", "1", "0") sẽ trả về kết quả nào nếu A1 chứa "Nữ"?
A. 0B. Nam C. Nữ D. 1
Câu 20. Công thức tính tổng các giá trị trong vùng C4:C10 với các ô tương ứng trong vùng A4:A10 có giá
trị là “SGK” là:
A. =SUMIF(A4:A10,SGK,C4:C10). B. =SUMIF(A4:A10,“SGK”,C4:C10).
C. =SUM(A4:A10,“SGK”,C4:C10). D. =SUMIF(C4:C10,“SGK”,A4:A10).
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng, sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. An đã sử dụng hàm đếm theo điều kiện để biết được số lần thu chi theo từng khoản mục. Để tính tổng số
tiền của mỗi khoản chi tiêu, An đã sử dụng hàm Sumif trong trường hợp này như thế nào?
a) Hàm SUMIF có cú pháp: =SUMIF(range, criteria, [sum_range]).
b) Phạm vi range và sum_range phải có cùng số lượng ô.
c) Hàm SUMIF phân biệt chữ hoa và chữ thường khi so sánh điều kiện dạng văn bản.
d) Công thức = SUMIF ($B$3:$B$10,F2,$D$3:$D$10) để tính tổng số tiền khoản chi ở.
Câu 2. Khi nói về việc sử dụng hàm IF cho học sinh trong sách giáo khoa Tin học 9. Hai học sinh đã trao đổi và
đưa ra các nhận xét sau:
a) Hàm IF kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều kiện đó đúng và một giá trị khác nếu điều kiện đó sai.
b) Công thức: =IF(logical_test,[value_if_True],[value_if_false])
c) Tham số logical_test có ý nghĩa là phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra.
d) Trong bài toán quản lý điểm số, công thức:
=IF(A1>=8, "Giỏi", IF(A1>=6.5, "Khá", IF(A1>=5, "Trung bình", "Yếu")))
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
Giả sử có một cột Xếp loại tài chính, yêu cầu:
a. Nếu Tiết kiệm ≥ 6 triệu, hiển thị "Tài chính tốt", ngược lại hiển thị "Cần cân đối lại".
b. Nếu Tiết kiệm từ 3 đến dưới 6 triệu, hiển thị "Tài chính ổn định".
c. Nếu Tiết kiệm < 3 triệu, hiển thị "Cần cân đối lại".
d. Viết công thức hàm IF lồng nhau để tính cột Xếp loại tài chính theo yêu cầu: Nếu Tiết kiệm ≥ 6 triệu hiển
thị "Tài chính tốt", nếu Tiết kiệm từ 3 đến dưới 6 triệu, hiển thị "Tài chính ổn định", nếu Tiết kiệm < 3 triệu,
hiển thị "Cần cân đối lại".
Câu 2. (1 điểm) Viết cú pháp của hàm SUMIF và giải thích ý nghĩa của từng thành phần trong cú pháp?
Mã đề TH901 Trang 1/3