intTypePromotion=1

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - THPT Quang Trung

Chia sẻ: Thị Lan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
51
lượt xem
5
download

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - THPT Quang Trung

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các em học sinh tham khảo Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - THPT Quang Trung sau đây để biết được cấu trúc đề thi cũng như những dạng bài chính được đưa ra trong đề thi. Từ đó, giúp các em học sinh có kế hoạch học tập và ôn thi hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018 - THPT Quang Trung

  1.  SỞ GDĐT QUẢNG NGÃI Trường THPT Quang Trung KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018 Bài thi: Khoa học xã hội; Môn: LỊCH SỬ       (Đề thi có 06 trang)   Thời gian làm bài: 50 phút Họ,tên thí sinh :……………… Số báo danh: Mã đề 001 …………………..                               Câu 1.Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là? A. Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. B. Quân đội cũ nổi dậy chống phá. C. Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga. D. Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng. Câu 2. Chủ trương cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là A. chống Pháp và phong kiến. B. dùng bạo lực giành độc lập. C. dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam cộng hòa. D. cải cách nâng cao dân sinh, dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong  kiến.  Câu 3. Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? A. Các nước Đồng minh họp bàn về việc tấn công tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. B. Thế giới phân chia thành hai phe Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa. C. Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng cần phải  giải quyết. D. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, các nước thắng trận họp bàn về việc   phân chia quyền lợi. Câu 4. Sau chiến tranh thế  giới thứ  hai, nhân dân các nước Đông Nam Á có cơ  hội   thuận lợi nào trong cuộc đấu tranh giành độc lập? A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. B. Quân Đồng minh chiếm đóng Nhật Bản. C. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện. D.  Liên Xô giúp đỡ  phong trào đấu tranh giành độc lập đối với nhân dân các   nước Đông Nam Á. .Câu 5. Khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành A. trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới. B. trung tâm kinh tế duy nhất thế giới. C. trung tâm kinh tế ­ tài chính lớn nhất thế giới. D. trung tâm kinh tế ­ tài chính duy nhất thế giới. Câu 6. Đối tượng của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị  đầu tiên của Đảng (2/1930) là A. phong kiến, đế quốc.                            B. đế quốc, tư sản phản cách mạng. Trang  1
  2. C. thực dân Pháp và tư sản mại bản. D. đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng. Câu 7. Tại Hội nghị  Trung  ương Đảng lần thứ  8 (tháng 5.1941) Nguyễn Ái Quốc đã   chủ trương thành lập mặt trận nào? A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận Dân chủ. C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. Câu 8. Từ  sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện  chính sách gì ở Việt Nam? A. “ Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”. B. “Tập trung quân  mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai”. C. “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”. D. “ Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ”. Câu 9. Vì sao Liên Xô ký với Đức hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau? A. Để rút ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới. B. Để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế cô lập. C. Để tập trung lực lượng chống thù trong giặc ngoài. D. Để thực hiện đường lối ngoại giao trrung lập, hòa bình. Câu 10. Vì sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của  phong trào Cần vương? A. Qui mô rộng lớn, trình độ tổ chức cao, thời gian kéo dài, gây cho Pháp nhiều  tổn thất. B. Qui mô rộng lớn, trình độ tổ chức cao, thời gian kéo dài, buộc Pháp chuyển  sang đánh lâu dài. C. Quy mô toàn quốc, trình độ tổ chức cao, thời gian kéo dài, buộc Pháp chuyển  sang đánh lâu dài. D. Qui mô rộng lớn, trình độ tổ chức cao, buột Pháp chuyển sang “dùng người  Việt đánh người Việt”. Câu 11. Nguyên tắc nào là cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc?  A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. D. Chung sống hòa bình và sự  nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,   Pháp và Trung Quốc). D. Mĩ thực hiện chính sách không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ. Câu 12. Vì sao sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu  tranh để giành và bảo vệ dộc lập? A. Thực dân Pháp trở lại xâm lược. B. Quân phiệt Nhật trở lại xâm lược. C. Đế quốc Mĩ và thực dân Hà Lan xâm lược. D. Thực dân Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á. Câu 13. Vì sao đến tháng 12­ 1989, Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh? Trang  2
  3. A. Vì Mĩ và Liên Xô bị suy giảm thế và lực trước sự vươn lên của Tây Âu, Nhật   Bản và các nước công nghiệp mới. B. Vì Liên Xô không còn đủ sức bảo hộ quân sự cho các nước XHCN. C. Vì các nước Tây Âu không còn hợp tác với Mĩ. D. Vì Mĩ và Liên Xô bị thế giới lên án. Câu 14. Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển sang  đấu   tranh tự giác là A. cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925). B. cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định. C. cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm Chợ Lớn (1922). D. cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kỳ (1922). Câu 15.  Sau chiến tranh thế  giới thứ  nhất, mâu thuẫn nào trở  thành mâu thuẫn chủ  yếu của cách mạng Việt Nam? A. Giữa công nhân với tư sản. B. Giữa nông dân với địa chủ. C. Giữa địa chủ với tư sản. D. Giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp. Câu 16. Hội nghị Trung ương tháng 11.1939  đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn  và chỉ đạo chiến lược cách mạng Việt Nam như thế nào?  A. Kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. B. Mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương. C. Xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật. D. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. Câu 17. Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5 ­ 1941) có tầm quan trọng đặc  biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945? A. Củng cố được khối đoàn kết toàn dân. B. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. C. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. D.  Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ   đạo chiến lược của Hội nghị  Trung  ương Đảng lần thứ 6 (11 ­ 191939).   Câu 18. Ngày 21.07.1954, diễn ra sự kiện gì đối với cách mạng Việt Nam? A. Hiệp định Giơnevo được ký kết. B. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. C. Nava được cử làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương. D. Nava quyết định xây dựng Điện Biên Phủ trở thành tập đoàn cứ điểm mạnh   nhất.  Câu 19. Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân. Năm 1953 Đảng và Chính  phủ có chủ trương A. thực hành tiết kiệm. B. thực hiện giảm tô, giảm tức. C. triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất. D. thực hiện khai hoang với khẩu hiệu “Tất đất tất vàng”. Câu 20. Nội dung nào không nằm trong hiệp định Giơ­ne­vơ? Trang  3
  4. A. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng  7.1956. B. Hai bên ngừng bắn  ở Nam bộ để giải quyết vấn đề  Đông Dương bằng con   đường hòa bình. C. Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về  những người đã ký kết và những  người kế tục nhiệm vụ của họ. D. Các nước tham dự hội nghị  cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là   độc lập thống nhất chủ  quyền và toàn vẹn lãnh thổ  của nhân dân Việt Nam, Lào,  Campuchia. Câu 21: Điểm giống nhau giữa Chiến tranh thế giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới  thứ hai là A. chỉ có các nước tư bản chủ nghĩa tham chiến. B. quy mô của hai cuộc chiến tranh thế giới như nhau. C. hậu quả của chiến tranh nặng nề như nhau. D. đều bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa các nước tư bản. Câu 22. Nội dung Hiệp ước Pa­tơ­nốt (1884) có điểm gì khác so với Hiệp ước Hác­ măng (1883)? A. Thể hiện sự nhu nhược của triều đình Huế. B. Khu vực cai quản của triều đình Huế. C. Mất nước từ không tất yếu thành tất yếu. D. Thừa nhận quyền bỏa hộ của Pháp ở Bắc kỳ và Trung kỳ. Câu 23.  Phân tích thái độ của triều đình nhà Nguyễn đối với chiến thắng trận Cầu  Giấy lần hai? A. Rất phấn khởi và kêu gọi nhân dân tiếp tục kháng chiến chống Pháp. B. Ngăn cản nhân dân chống Pháp. C. Đẩy mạnh công cuộc cải cách để chấn hưng đất nước. D. Không có phản ứng gì. Câu 24. Đặc điểm của phong trào Cần vương trong giai đoạn 1888 – 1896 là A. có hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ trên phạm vi rộng lớn. B. phong trào nổ ra ở Bắc kỳ và Trung kỳ. C. phong trào được đặt dưới sự chỉ huy của Hàm Nghi và Tôn thất Thuyết. D. phong trào không còn sự chỉ đạo của triều đình, phong trào quy tụ thành các  trung tâm lớn. Câu 25. Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới  thứ hai là gì? A. Các nước trong khu vực tiến hành xây dựng, phát triển đất nước và đạt  nhiều thành tựu. B. Hầu hết các nước trong khu vực đều đã giành được độc lập  ở  các mức độ  khác nhau. C. Đời sống của người dân các nước trong khu vực được nâng cao hơn. D. Hầu hết các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức ASEAN Câu 26. Yếu tố chung nhất trong sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật so với  các nước tư bản Âu­ Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là  A. do thu lợi từ chiến tranh. Trang  4
  5. B. do áp dụng thành tựu khoa học­ kĩ thuật. C. do tận dụng tốt các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài. D. do các công ty có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả. Câu 27.Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề  chủ  yếu đặt ra trước các cường quốc đồng minh là A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở Châu Á. C. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. D. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. Câu 28. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945  là gì? A. Truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc Việt  Nam vì độc lập dân tộc. B. Có Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh  đạo. C. Tinh thần đoàn kết, nhất trí của toàn Đảng, toàn dân. D. Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi. Câu 29. Ý nào không phản ánh đúng với công tác xây dựng lực lượng vũ trang của  Đảng trong những năm 1941­1942 là A. thành lập Trung đội Cứu quốc quân.  B. thành lập Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.  C. nâng cao trình độ lí luận, thực tiễn cho Cứu quốc quân. D. mở rộng phạm vi hoạt động của Cứu quốc quân và gây ảnh hưởng trong  quần chúng. Câu 30. Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là  gì? A. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch. B. Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến của ta. C. Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu. D. Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang  đánh lâu dài với ta. Câu 31. Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân  ta thể hiện trên mặt trận nào? A. Quân sự. B. Chính trị, ngoại giao. C. Kinh tế ,văn hóa. D. Chính trị, văn hóa. Câu 32. Nội dung nào dưới đây thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến  tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ? A. loại hình chiến tranh xâm lươc thực dân mới. B. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. C. chiến lược toàn cầu của Mĩ. D. lực lượng quân đội để tiến hành các chiến lược chiến tranh. Trang  5
  6. Câu 33. Đâu là vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc trong bối cảnh thế giới hiện nay? A. Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước tành viên. B. Trở thành diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nằm duy trì hòa bình và an ninh   thế giới. C. Giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực D. Bảo vệ các di sản văn hóa trên thế giới.  Câu 34. Từ khi gia nhập Liên hợp quốc Việt Nam có những đóng góp gì? A. Có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực đối với  Liên hợp quốc. B. Trở thành Ủy viên không thường trực của hội đồng bảo an nhiệm kì 2008  ­2009. C. Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức liên hợp quốc. D. Có đóng góp vào thực hiện trong lĩnh vực chống tham nhũng. Câu 35. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển của nền kinh  tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện  đại hóa đất nước hiện nay? A. Ứng dụng thành tựu khoa học­ kĩ thuật. B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động. C. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên. D. Nâng cao vai trò và hiệu quả quản lí của nhà nước. Câu 36. Tác động tích cực nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hóa? A. Sự thúc đẩy nhanh, mạnh việc phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất. B. Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế. C. Đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả  kinh tế. D. Tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống của con người. Câu 37. Hâu qua n ̣ ̉ ặng nề nhât ć ủa cuộc chiến tranh lạnh là A. cac n ́ ươc rao riêt, tăng c ́ ́ ́ ường chay đua vu trang . ̣ ̃ B. hang ngan căn c ̀ ̀ ứ quân sự được thiêt lâp trên toan câu . ́ ̣ ̀ ̀ C. thê gi ́ ới luôn ở trong tinh trang căng thăng, đôi đâu, nguy c ̀ ̣ ̉ ́ ̀ ơ bung nô chiên  ̀ ̉ ́ ́ ơi.  tranh thê gi ́ D. cac n ́ ươc phai chi môt khôi l ́ ̉ ̣ ́ ượng không lô vê tiên cua va s ̉ ̀ ̀ ̀ ̉ ̀ ưc ng ́ ươi đê san  ̀ ̉ ̉ ̣ ̃ ́ ̉ xuât cac loai vu khi huy diêt  ́ ́ ̣ Câu 38. Lí do nào dưới đây khẳng định Cương lĩnh chính trị  đầu tiên của Đảng Cộng  sản Việt Nam là Cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, đúng đắn? A.  Vận dụng sáng tạo, linh hoạt chủ  nghĩa Mác­Lênin vào hoàn cảnh cụ  thể  Việt Nam, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp. B. Kết hợp sáng tạo vấn đề ruộng đất cho nông dân và quyền dân chủ  cho các   tầng lớp nhân dân khác. C.  Xác định lực lượng chính tham gia cách mạng là giai cấp công nhân, nông  dân. D. Xác định lực lượng giữ vai trò lãnh đạo là giai cấp công nhân. Câu 39. Điểm khác nhau nổi bật nhất về vấn đề dân tộc giữa Hội nghị lần thứ 8  BCHTW Đảng (5­1941) so với Hội nghị BCHTW Đảng tháng 11­1939 là Trang  6
  7. A. đặt ra vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc. C. chú trọng đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc. D. mở rộng hình thức tập hợp lực lượng và thành lập Mặt trận Dân chủ Đông  Dương. Câu 40. Bài học kinh nghiệm quý báu từ Cách mạng Tháng Tám được Đảng vận dụng   trong công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất hiện nay là  A. lựa chọn những thành phần giai cấp ưu tú tham gia Mặt trận tổ quốc .  B. phát huy hơn nữa tác dụng của ngoại lực, tăng cường hợp tác quốc tế. C. mở rộng thành phần của mặt trận thống nhất ra phạm vi bên ngoài. D. phát huy nội lực của đất nước, tăng cường đoàn kết dân tộc.                      ……………………..HẾT…………………………….. Trang  7
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2