
Trang 1/4 - Mã đề thi 0801
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (Lần 1)
Bài thi môn: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………………
Số báo danh: ………………………………………………………………….
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Theo quan niệm của người dân, vào dịp gần đến ngày vía Thần Tài số lượng người dân đi
mua vàng để lấy may nên giá vàng tăng mạnh. Việc giá vàng tăng cao trong dịp này là thể hiện mối
quan hệ cung – cầu nào sau đây?
A. Cung bằng với cầu. B. Cung nhỏ hơn cầu.
C. Cầu nhỏ hơn cung. D. Cung lớn hơn cầu.
Câu 2. Chủ thể nào sau đây đóng vai trò là cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng trong
nền kinh tế?
A. Chủ thể trung gian. B. Chủ thể sản xuất.
C. Chủ thể nhà nước. D. Chủ thể tiêu dùng.
Câu 3. Hiến pháp 2013 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định cơ quan có thẩm
quyền xét xử là
A. Viện kiểm sát nhân dân. B. Toà án nhân dân.
C. Mặt trận Tổ quốc. D. Uỷ ban nhân dân.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh?
A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo. B. Năng lực thiết lập quan hệ.
C. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. D. Năng lực mua hàng trực tuyến.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, việc chủ thể tự mình nắm giữ, quản lí, chi phối trực tiếp tài sản
là thực hiện quyền nào sau đây?
A. Quyền chiếm hữu tài sản. B. Quyền định đoạt tài sản.
C. Quyền thừa kế tài sản. D. Quyền sử dụng tài sản.
Câu 6. Sinh viên A là người dân tộc thiểu số đang theo học tại trường Đại học chuyên ngành
ngôn ngữ nhận được thẻ cử tri để tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tại tổ
bầu cử nơi mình sinh sống là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Bỏ phiếu kín. B. Đồng thuận. C. Trực tiếp. D. Bình đẳng.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất giúp Việt Nam rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
B. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo sự thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế cho quốc gia.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ có lợi cho các quốc gia đang cần thu hút nguồn vốn đầu tư.
D. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các nước tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
Câu 8. Loại hình bảo hiểm xã hội do nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng và
phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình là thuộc loại hình bảo hiểm nào sau đây?
A. Bảo hiểm y tế bắt buộc. B. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Câu 9. Việc làm nào sau đây là thực hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp?
A. Triển khai các hoạt động giới thiệu sản phẩm và tri ân khách hàng.
B. Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ra thế giới.
C. Tham gia quyên góp ủng hộ cho đồng bào bị thiệt hại do thiên tai.
D. Kê khai hồ sơ đăng kí và nộp thuế đúng thời hạn theo quy định.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây của pháp luật là cơ sở để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức?
A. Tính đồng nhất về nội dung. B. Tính chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 11. Trong kinh tế thị trường, việc làm nào sau đây của chủ thể kinh tế thể hiện sự cạnh tranh
lành mạnh?
A. Xả chất thải chưa xử lí ra môi trường. B. Hạ giá thành sản phẩm.
Mã đề thi 0801

Trang 2/4 - Mã đề thi 0801
C. Đầu cơ tích trữ nâng giá cả hàng hoá. D. Sao chép làm giả nhãn hiệu.
Câu 12. Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh của công dân thể hiện ở việc được
A. lựa chọn quy mô kinh doanh phù hợp với điều kiện và khả năng của mình.
B. thuê và sử dụng lao động chưa thành niên làm việc trọng mọi ngành nghề.
C. miễn nộp tất cả các loại thuế khi doanh nghiệp sử dụng lao động nữ.
D. thay đổi ngành nghề khác với lĩnh vực được cấp chứng nhận kinh doanh.
Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
A. Sự gia tăng giá cả của hàng hoá. B. Sự gia tăng mức thu nhập của người dân.
C. Sự gia tăng về mật độ dân số. D. Sự gia tăng mức sống của người dân.
Câu 14. Ở nước ta hiện nay, chính sách nào sau đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
A. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội. B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài. D. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Câu 15. Nhận thấy trên địa bàn có sẵn nguồn nguyên liệu gỗ keo do người dân địa phương thu
hoạch từ việc trồng rừng. Ông K đã cùng các thành viên trong gia đình đầu tư vốn và công sức
mở xưởng sản xuất, chế biến gỗ nhằm cung cấp nguyên liệu cho các đối tác có nhu cầu thu mua
để sản xuất các sản phẩm nội thất. Hoạt động kinh tế của ông K và các thành viên thuộc mô hình
kinh tế nào sau đây?
A. Kinh tế hộ gia đình. B. Hợp tác xã.
C. Công ty cổ phần. D. Công ty hợp danh.
Câu 16. Trong một nền kinh tế, khi mức độ tăng giá cả ở một con số hàng năm (từ 0% đến dưới 10%)
được gọi là lạm phát
A. nghiêm trọng. B. siêu lạm phát. C. phi mã. D. vừa phải.
Câu 17. Nội dung nào sau đây là thể hiện sự cần thiết của việc quản lí thu chi trong gia đình?
A. Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.
B. Giảm thiểu được các khoản chi tiêu thiết yếu.
C. Nâng cao được mọi nhu cầu tiêu dùng cho gia đình.
D. Tạo dựng được nguồn thu nhập ổn định cho cá nhân.
Câu 18. Trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc, nền kinh tế đạt sự tăng trưởng khi
A. đảm bảo giữ ổn định chỉ tiêu cùng kì năm trước. B. đồng loạt giảm về quy mô và sản lượng.
C. có sự tăng lên về quy mô và sản lượng. D. giá cả hàng hoá tăng vượt mức hai con số.
Câu 19. Để lập kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình cần phải thực hiện một trong những nội
dung nào sau đây?
A. Liệt kê mọi nhu cầu tiêu dùng của thành viên trong gia đình.
B. Thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chi của gia đình.
C. Trì hoãn các khoản chi thiết yếu để đảm bảo quỹ dự phòng.
D. Đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùng của các thành viên.
Câu 20. Phát hiện việc cửa hàng của chị T có bán các loại pháo hoa không rõ nguồn gốc và
không xuất hoá đơn khi mua hàng nên anh Q đã trình báo đến cơ quan chức năng. Việc làm của
anh Q là thực hiện quyền nào sau đây?
A. Tố cáo. B. Khiếu nại. C. Truy tố. D. Công tố.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 21, 22.
Khi đang tham gia giao thông trên đường, chị M phát hiện đám cháy bùng phát ở một cửa hàng
tạp hoá gần khu chợ dân sinh. Lập tức, chị M đã hô hoán và cùng người dân phá khoá cửa, dùng
bình cứu hoả và các vật dụng để dập tắt đám cháy. Lợi dụng lúc mọi người tập trung dập lửa,
thanh niên T đã lẻn vào gian hàng chứa đồ gia dụng lấy đi một số sản phẩm cho vào bao tải
nhằm tẩu tán thì bị ông K là người ở cùng khu chợ phát hiện, bắt giữ và đưa đến trụ sở công an
phường cùng một số tang vật.
Câu 21. Trong tình huống trên, việc làm của chị M là không vi phạm quyền tự do cơ bản nào sau đây?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước. B. Quyền bảo hộ về sở hữu tài sản.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. Quyền tự do thông tin, ngôn luận.
Câu 22. Việc ông K bắt giữ và đưa thanh niên T đến trụ sở công an phường cùng số tang vật là thực
hiện đúng quyền tự do cơ bản nào sau đây của công dân?
A. Quyền định đoạt và sử dụng tài sản. B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

Trang 3/4 - Mã đề thi 0801
C. Quyền được tự do tiếp cận thông tin. D. Quyền được pháp luật bảo hộ về chỗ ở.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23,24.
Do cần số vốn là 250 triệu đồng đầu tư vào kinh doanh chế biến nông sản, ông H đã thế
chấp chiếc xe ô tô của mình với ngân hàng X để vay tiền. Sau một thời gian đi vào hoạt động, ông
H đã đạt thành công trên thị trường với sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng ưa chuộng. Với
tâm huyết và đam mê với nghề, ông H đã xây dựng một thương hiệu nông sản sạch, an toàn và
chất lượng. Hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở do ông phụ trách đã giúp người dân tiêu thụ
được sản lượng nông sản của địa phương. Nhờ đó, hiệu quả kinh tế và thu nhập của các gia đình
được nâng cao và tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương.
Câu 23. Để có vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, ông H đã thực hiện quyền của công
dân về sở hữu tài sản nào sau đây?
A. Thực hiện quyền sử dụng đối với chiếc xe ô tô của mình để thế chấp vay vốn.
B. Thực hiện quyền định đoạt đối với chiếc xe ô tô của mình để thế chấp vay vốn.
C. Thực hiện quyền phát mại đối với chiếc xe ô tô của mình để thế chấp vay vốn.
D. Thực hiện quyền thanh lý đối với chiếc xe ô tô của mình để thế chấp vay vốn.
Câu 24. Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ông H phải thực
hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản.
B. Lựa chọn và quyết định hình thức vay vốn của ngân hàng.
C. Kê khai hồ sơ thuế và nộp thuế đầy đủ theo quy định.
D. Chỉ được tuyển dụng nguồn lao động tại địa phương.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Theo Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 sơ bộ đạt 405,53 tỷ
USD, tăng 14,3% so năm trước, vượt hơn gấp đôi chỉ tiêu phấn đấu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP
ngày 5/1/2024 (+6%). Mặc dù nhập khẩu cũng tăng mạnh, nhưng xuất khẩu đã giúp cán cân thương
mại duy trì mức thặng dư lớn 24,77 tỷ USD. Đây là năm thứ 9 liên tiếp cán cân thương mại hàng
hóa của Việt Nam đạt xuất siêu. Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đã có nhiều bước tiến mạnh mẽ,
rút ngắn thời gian để đạt những kỷ lục mới. Sau nhiều năm nỗ lực, đến năm 2012, kim ngạch xuất
khẩu vượt mốc 100 tỷ USD; năm 2017 (sau 5 năm) vượt mốc 200 tỷ USD; năm 2021 (sau 4 năm)
vượt mốc 300 tỷ USD. Năm 2024 ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng đối với hoạt động xuất, nhập
khẩu hàng hóa. Tổng giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tiến sát mốc 800 tỷ USD, đạt mức
kỷ lục 786,29 tỷ USD; trong đó, xuất khẩu lần đầu tiên vượt qua mốc 400 tỷ USD (sau 3 năm). Đây
là thành tựu quan trọng trong nỗ lực phát triển thương mại quốc tế của Việt Nam. Kết quả này cũng
đưa nước ta vươn lên vị trí 17 trong 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới.
(Theo Ban kinh tế Trung ương, ngày 10/01/2025)
a) Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2024 của nước ta tăng 13,4% so với năm trước đã ghi
nhận thành công của quá trình hội nhập kinh tế về thanh toán và tín dụng quốc tế.
b) Theo thông tin trên, cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam năm 2024 đạt ở mức nhập siêu.
c) Số liệu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam ở trong tin trên là thể hiện của hoạt
động thương mại quốc tế.
d) Năm 2024, Việt Nam vươn lên vị trí 17 trong 20 nước nền kinh tế có quy mô thương mại lớn
nhất thế giới là thành tựu to lớn trong hội nhập kinh tế quốc tế về phát triển đầu tư quốc tế.
Câu 2. Năm 2024 nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng 7,09%, vượt mục tiêu 6 - 6,5% đã đề ra.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2024 ước tính tăng 7,55% so với cùng kỳ năm trước.
Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,99%, đóng góp 4,86% vào mức tăng tổng
giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,35%, đóng góp 44,03%;
khu vực dịch vụ tăng 8,21%, đóng góp 51,11%. Về sử dụng GDP quý IV/2024, tiêu dùng cuối cùng
tăng 7,54% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 7,98%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
tăng 11,35%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 13,49%. Về cơ cấu nền kinh tế năm 2024, khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 11,86%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm
37,64%; khu vực dịch vụ chiếm 42,36%.
(Theo Tạp chí Ngân hàng, ngày 07/01/2025)

Trang 4/4 - Mã đề thi 0801
a) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2024, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng
11,86%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,64%; khu vực dịch vụ chiếm 42,36% là sự
chuyển biến tích cực của nền kinh tế.
b) Đoạn thông tin đề cập đến sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế. Đây là một trong những chỉ tiêu
để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
c) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2024 có dấu hiệu giảm so với cùng kì năm trước đã
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
d) Tăng trưởng kinh tế ở nước ta năm 2024 đạt 7,55% và vượt mục tiêu đã đề ra.
Câu 3. Đến hết tháng 6/2024, số người tham gia bảo hiểm xã hội là 18,305 triệu người; đạt tỷ lệ
bao phủ là 39,05%, tăng 1,164 triệu người so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, số người tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc là 16,678 triệu người; số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là
1,627 triệu người. Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 14,965 triệu người; đạt tỷ lệ bao phủ
là 31,93% lực lượng lao động trong độ tuổi; tăng 955 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Số
người tham gia bảo hiểm y tế là 92,131 triệu người; đạt tỷ lệ bao phủ là 91,86% dân số; tăng 1,225
triệu người so với cùng kỳ năm trước. Tổng số thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 6/2024 tăng 19.870 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.
(Theo Báo Nhân dân, ngày 09/7/2024)
a) Kết quả đạt được của 6 tháng đầu năm 2024 về số người tham gia bảo hiểm xã hội là góp phần
duy trì sự ổn định xã hội.
b) Số lượng 92,131 triệu người tham gia bảo hiểm y tế đều thuộc loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc.
c) Nội dung thông tin nêu trên đề cập đến toàn bộ hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta.
d) Việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp của 14,965 triệu người là nhằm bù đắp cho họ một phần
thu nhập khi người lao động bị mất việc làm.
Câu 4. Là một doanh nghiệp lớn, với bề dày 45 năm hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
dệt may, TNG định hướng chiến lược gắn liền 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc
(SDGs), áp dụng các mục tiêu SDGs vào chiến lược của doanh nghiệp để tạo ra tác động tích cực
toàn diện. Trong đó về kinh tế: Phát triển kinh tế vững mạnh, không ngừng gia tăng giá trị cho tất cả
các bên liên quan. Quản lý chuỗi cung ứng bền vững, hợp tác với các nhà cung cấp có cùng cam kết
về phát triển bền vững, đảm bảo nguồn nguyên liệu được khai thác một cách có trách nhiệm. Về môi
trường: Hướng đến sản xuất xanh từ việc áp dụng các công nghệ và quy trình sản xuất tiết kiệm
năng lượng, giảm thiểu chất thải và ô nhiễm. Bên cạnh đó, ưu tiên phát triển các sản phẩm thân thiện
với môi trường, có thể tái chế và tái sử dụng hiệu quả. Về xã hội: Tích cực tham gia các hoạt động
an sinh xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương - nơi TNG hoạt động, kiến tạo những giá
trị bền vững vì cộng đồng.
(Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên, ngày 02/12/2024)
a) Thông tin nêu trên chỉ đề cập đến việc thực hiện trách nhiệm kinh tế của Công ty TNG.
b) Công ty TNG đã có những việc làm thể hiện việc thực hiện trách nhiệm pháp lí.
c) Phát triển kinh tế vững mạnh, không ngừng gia tăng giá trị cho tất cả các bên liên quan là thể
hiện trách nhiệm nhân văn của Công ty TNG.
d) Việc tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương
nơi TNG hoạt động, kiến tạo những giá trị bền vững vì cộng đồng là thể hiện trách nhiệm từ thiện,
tình nguyện.
----------- HẾT ----------
Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 1/4 - Mã đề thi 0802
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (Lần 1)
Bài thi môn: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………………
Số báo danh: ………………………………………………………………….
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Loại hình bảo hiểm nào sau đây không thuộc bảo hiểm thương mại?
A. Bảo hiểm con người. B. Bảo hiểm tài sản.
C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Câu 2: Để có ý tưởng kinh doanh tốt các chủ thể sản xuất kinh doanh không cần quan tâm đến
A. tính hữu dụng, khả thi. B. tính mới mẻ, độc đáo.
C. tính vượt trội, cạnh tranh. D. tính phổ thông, đại trà.
Câu 3: Khi tham gia quá trình kinh doanh, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
B. Có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm về kinh doanh.
C. Kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
D. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng.
Câu 4: Nhiều hộ dân tại làng Nủ (Phúc Khánh, Bảo Yên, Lào Cai) sau thiệt hại từ trận lũ lịch sử, đã
được nhận nhà mới và những phương tiện sinh hoạt để ổn định cuộc sống là họ được hưởng chính
sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách về bảo hiểm. B. Chính sách hỗ trợ việc làm và thu nhập.
C. Chính sách trợ giúp xã hội. D. Chính sách phát triển hạ tầng.
Câu 5: Việc đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tạo cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều
sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội nào sau
đây?
A. Trách nhiệm kinh tế. B. Trách nhiệm đạo đức.
C. Trách nhiệm pháp lí. D. Trách nhiệm nhân văn.
Câu 6: Việc quản lí thu, chi trong gia đình không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
B. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
C. Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
D. Giúp các gia đình có được cuộc sống tự do theo mong muốn.
Câu 7: Việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc
tiêu hủy tài sản là thực hiện quyền nào sau đây về tài sản?
A. Quyền chiếm hữu. B. Quyền định đoạt. C. Quyền sử dụng. D. Quyền chiếm giữ.
Câu 8: Trong nền kinh tế, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác là
A. hoạt động sản xuất. B. hoạt động tiêu dùng. C. hoạt động trao đổi. D. hoạt động phân phối.
Câu 9: Đạo luật cơ bản nhất, là cơ sở để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác trong pháp
luật Việt Nam là văn bản luật nào sau đây?
A. Luật Tổ chức Quốc hội. B. Hiến pháp. C. Bộ luật Dân sự. D. Luật Tổ chức Chính phủ.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, khi nhận được quyết định xử phạt về việc vi phạm Luật Giao
thông đường bộ, anh H thấy nội dung ghi trong quyết định xử phạt không đúng với hành vi anh vi
phạm và mức tiền phạt cao hơn so với quy định. Trong trường hợp này anh H có thể thực hiện
quyền nào sau đây?
A. Khiếu nại. B. Công tố. C. Bãi nại. D. Tố cáo.
Câu 11: Nội dung nào sau đây thể hiện sự tiến bộ của xã hội?
A. Chỉ số phát triển con người tăng, chỉ số đói nghèo, bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giảm.
B. Chỉ số phát triển con người, chỉ số đói nghèo tăng, bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giảm.
C. Cả ba chỉ số phát triển con người, chỉ số đói nghèo, bất bình đẳng trong phân phối thu nhập đều giảm.
D. Cả ba chỉ số phát triển con người, chỉ số đói nghèo, bất bình đẳng trong phân phối thu nhập đều tăng.
Mã đề thi 0802

