
SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI MA TRẬN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025
Trường THPT THU XÀ MÔN LỊCH SỬ
Dạng
thức
Câu
Năng lực lịch sử
Năng lực 1 (Tìm
hiểu lịch sử)
Năng lực 2 (Nhận
thức và tư duy
lịch sử)
Năng lực 3 (Vận dụng
KT, KN)
Cấp độ tư duy
Cấp độ tư duy
Cấp độ tư duy
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Dạng
thức 1
(câu trắc
nghiệm
nhiều
phương
án lựa
chọn)
Câu 1
TN1.1
Câu 2
TN2.2
Câu 3
TN2.1
Câu 4
TN1.2
Câu 5
TN1.2
Câu 6
TN2.2
Câu 7
TN1.2
Câu 8
TN2.3
Câu 9
TN1.2
Câu 10
TN1.2
Câu 11
TN2.2
Câu 12
TN1.2
Câu 13
NT2
Câu 14
NT1
Câu 15
TD1.3
Câu 16
TD2.2
Câu 17
TD2.1
Câu 18
NT1
Câu 19
NT2
Câu 20
TD2.1
Câu 21
VD1.1
Câu 22
VD2.3
Câu 23
VD1.1
Câu 24
VD1.2
Tổng: 24
câu
12 câu
8 câu
4 câu
Dạng
thức 2
(câu trắc
Câu 1
a)
TH1.2
b)
TD1.1
c)
VD1.2
d)
VD1.1
Câu 2
a)
TH1.1
b)
TD1.1
c)
VD1.2
d)
VD1.2

nghiệm
đúng/sai)
Câu 3
a)
TH1.3
b)
NT1.1
c)
VD1.3
d)
VD1.3
Câu 4
a)
TH2.2
b)
TD2.3
c)
VD1.3
d)
VD1.1
4 câu
16 ý
4 ý
4 ý
8 ý

SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ THAM KHẢO TN THPT NĂM 2025
Trường THPT THU XÀ MÔN: LỊCH SỬ
(Thời gian: 50 phút)
I. Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Năm 1995, quốc gia nào ở Đông Nam Á gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Việt Nam. B. In-đô-nê-xi-a.
C. Trung Quốc. D. Thái Lan.
Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giơi mơi được thiết lập,
thường được gọi là
A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. B. Trật tự thế giới đơn cực.
C. Trật tự thể giới đơn cực I-an-ta. D. Trật tự thể giới đa cực.
Câu 3. Những nước nước sáng lập ASEAN gồm
A. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào.
B. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Lào.
C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
D. Thái Lan, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lay-xi-a.
Câu 4. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ
A. bến cảng Nhà Rồng. B. biên giới phía Bắc.
C. địa đầu Móng Cái. D. bến tàu Thuận An.
Câu 5. Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi
mới phải
A. thực hiện nhanh chóng. B. bảo đảm chắc thắng lợi.
C. phải thần tốc và táo bạo. D. toàn diện và đồng bộ.
Câu 6. Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ, nhân
dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi trong trận đánh nào sau đây?
A. Ấp Bắc. B. Núi Thành. C. Vạn Tường. D. Phước Long.
Câu 7. Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945
- 1954) là
A. đoàn kết kháng chiến. B. vườn không nhà trống.
C. toàn dân kháng chiến. D. đánh nhanh thắng nhanh.
Câu 8. Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn
cảnh
A. Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.
B. thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.
C. lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.
D. cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Câu 9. Phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII đã đánh bại sự xâm lược của
A. quân Xiêm và quân Minh. B. quân Xiêm và quân Thanh.
C. quân Xiêm và quân Nguyên. D. quân Xiêm và quân Tống.
Câu 10. Công cuộc cải cách mở ca ở Trung Quốc từ năm 1978 có nội dung
trọng tâm là
A. phát triển kinh tế. B. cải cách chnh trị.
C. đa nguyên, đa đảng. D. cách mạng văn hóa.

Câu 11. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở
A. Đông Âu, một số nước châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.
B. Đông Âu, một số nước châu Á.
C. một số nước châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.
D. một số nước Tây Âu, Đông Âu và khu vực Mĩ La-tinh.
Câu 12. Trong cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI), triều Lý đã thực
hiện kế sách
A. “tiên phát chế nhân”. B. “đánh nhanh thắng nhanh”.
C. “vườn không nhà trống”. D. “vừa đánh vừa đàm”.
Câu 13. Vì sao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) Mỹ và Liên Xô đối
đầu gay gắt?
A. Khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.
B. Do những mâu thuẫn trong hội nghị Ianta (1945).
C. Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.
D. Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.
Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ cấp bách đặt ra trước các
nước Đồng minh đầu năm 1945?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
B. Nhanh chóng phát triển cách mạng khoa học – kĩ thuật.
C. Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
D. Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Câu 15. Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn
thiện, vị thể được nâng cao trên thế giới?
A. Hiệp ước Ba-li được ký kết. B. Thông qua tuyên bố ASEAN
C. Việt Nam gia nhập ASEAN. D. Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Câu 16. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam là
A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.
C. sự viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Mác-san.
D. sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Câu 17. Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành tư tưởng Hồ
Chí Minh?
A. Giá trị truyền thống dân tộc.
B. Tư tưởng khai sáng Pháp.
C. Chủ nghĩa Mác – Lênin.
D. Phẩm chất cá nhân Hồ Ch Minh.
Câu 18. Một trong những nguyên tắc hàng đầu đặt ra cho công cuộc đổi mới đất
nước từ năm 1986 đến nay là
A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
B. không tiến hành mua các loại vũ kh.
C. tránh xung đột quân sự trên biển Đông.
D. gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế.
Câu 19. Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa lịch s của thắng lợi ba lần kháng
chiến chống quân Mông - Nguyên?

A. Đưa nước ta trở thành cường quốc.
B. Đập tan tham vọng xâm lược của kẻ thù.
C. Nâng cao lòng tự hào, tự cường dân tộc.
D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi
của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch s Việt Nam?
A. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
B. Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tnh chnh nghĩa.
C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tnh phi nghĩa.
D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
Câu 21. Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã
chứng tỏ
A. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, lấy chính trị làm trọng tâm là đúng đắn.
B. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ giúp cho Đổi mới thành công.
C. sức mạnh ngoại lực đóng vai trò nền tảng cho công cuộc Đổi mới.
D. đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, bước đi cơ bản là phù hợp.
Câu 22. Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn
1930- 1975 có thể rút ra bài học gì?
A. Thắng lợi trên bàn đàm phán thúc đẩy chiến thắng quân sự.
B. Thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên bàn đàm phán.
C. Thắng lợi quân sự có tác động đến thắng lợi trên bàn đàm phán.
D. Thắng lợi trên bàn đàm phán ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản.
Câu 23. Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm
1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay
là
A. tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
B. liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
C. gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
D. thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Câu 24: Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của
Nguyễn Ái Quốc và Phan Chu Trinh là
A. mục tiêu giải phóng dân tộc Việt Nam.
B. cống hiến hết mình cho cho mạng.
C. khuynh hướng cách mạng cứu nước.
D. ý ch mãnh liệt, muôn đất nước độc lập.
II. Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau:
Ngày 6-3-1946, tại Hà Nội, trước đại diện của các nước Trung Hoa, Anh,
Mỹ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ
bộ. Hiệp định Sơ bộ đã loại trừ cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa một kẻ thù
nguy hiểm, tạo cơ hội cho nhân dân Việt Nam tranh thủ thời gian ngừng chiến
để củng cố lực lượng.
a) Hiệp định sơ bộ là văn bản ngoại giao được kí kết giữa đại diện của chính phủ
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện của chính phủ Pháp. (Đ)

