Trang 1/5
SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HÙNG VƯƠNG
(Đề gồm: 04 trang)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 – ĐỢT 1
LỚP: 12 ; MÔN: LỊCH SỬ
Ngày … tháng 03 năm 2025
Thời gian làm bài: 50 phút.
(Đề thi có 40 câu/lệnh hỏi TN)
Họ và tên thí sinh………………………………………………SBD……………………………………………
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hệ thống hội chủ nghĩa được hình thành mở rộng về không gian địa (từ châu Âu sang
châu Á) trong thời gian nào sau đây?
A. 1917 - 1925. B. 1948 - 1949. C. 1950 - 1975. D. 1945 - 1946.
Câu 2. Đi tưng đu tranh ca quân dân Đi Vit trong cuc kháng chiến chng ngoi xâm cuối thế kXI là
A. quân Xiêm. B. quân Mông - Nguyên. C. thực dân Pháp. D. quân Tống.
Câu 3. Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chia thế giới thành “hai
cực” đối lập do hai quốc gia nào sau đây đứng đầu mỗi bên?
A. Liên Xô và Mỹ. B. Liên Xô và Trung Quốc.
C. Mỹ và Trung Quốc. D. Mỹ và Tây Âu.
Câu 4. Quốc gia nào sau đây gia nhập ASEAN đánh dấu bước phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
A. Lào. B. Bru-nây. C. Cam-pu-chia. D. Việt Nam.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây ghi nhận Cộng đồng ASEAN được thành lập?
A. Thông qua Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).
B. Thông qua Tuyên bố Băng Cốc (1967).
C. Thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003).
D. Thông qua Hiến chương ASEAN (2007).
Câu 6. Chế độ quân chủ Việt Nam bị sụp đổ gắn liền với sự kiện nào sau đây?
A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được ra đời (2-9-1945).
B. Hà Nội giành được chính quyền (19-8-1945).
C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30-8-1945).
D. Cuộc Tổng khởi nghĩa bùng nổ trên toàn quốc (14-8-1945).
Câu 7. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ (1946) được mở đầu bằng skiện
nào sau đây?
A. Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược trở lại Sài Gòn.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi được xuất bản.
C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Câu 8. Trong thời kì 1954-1975, chiến thắng nào sau đây đã mở ra khả năng quân dân miền Nam Việt
Nam có thể làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
A. Vạn Tường. B. Ấp Bắc. C. Ba Gia. D. Đồng khởi.
Câu 9.Việt Nam, trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới đất nước về kinh tế (1986 - 1995), nội
dung nào sau đây trở thành “vấn đề trọng tâm”?
A. Sản xuất lương thực thực phẩm. B. Hội nhập kinh tế quốc tế.
C. Sản xuất tem phiếu tiêu dùng. D. Hiện đại hóa nông thôn.
Câu 10. Trong cuộc đấu tranh vì mục tiêu giải phóng dân tộc (đầu thế kỉ XX), Phan Bội Châu và Phan
Châu Trinh đã có hoạt động ngoại giao tiêu biểu nào sau đây?
A. Chuyển hướng sang phương Tây tìm đường cứu nước.
B. Phát động phong trào Đông du nhằm nâng cao dân trí.
C. Đề nghị Chính phủ Pháp tiến hành cải cách dân chủ.
D. Tìm cách tiếp xúc với các chính khách ở nước ngoài.
Câu 11. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO, 2007) có ý nghĩa nào sau đây?
A. mở đầu quá trình hội nhập quốc tế của dân tộc.
B. hiện thực hóa việc hội nhập quốc tế sâu rộng.
Trang 2/5
C. đặt cơ sở để Việt Nam gia nhập liên minh khu vực.
D. kết thúc giai đoạn Việt Nam bị cấm vận, bao vây.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là thành tựu chính về chính trị trong công cuộc cải cách, mở cửa Trung
Quốc (từ năm 1978 đến nay)?
A. Trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về sản xuất công nghệ.
B. Xây dựng được lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
C. Từ năm 2010, vươn lên dẫn đầu thế giới về xuất khẩu vũ khí.
D. Là quốc gia thứ ba trên thế giới đưa người lên Mặt Trăng.
Câu 13. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XVIII)?
A. Các cuộc kháng chiến có sự tham gia của toàn dân.
B. Vai trò lãnh đạo của bộ chỉ huy cuộc kháng chiến.
C. Những tác động của các yếu tố điều kiện tự nhiên.
D. Truyền thống của dân tộc được nhân dân phát huy.
u 14. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nguyên thủ quốc gia các nước Mỹ, Trung Quốc, Liên Xô
hai miền nước Đức có nhiều cuộc gặp gỡ, tiếp xúc với nhau. Đây minh chứng rõ rệt cho
A. cuộc Chiến tranh lạnh không ảnh hưởng tới quan hệ quốc tế.
B. các cường quốc không còn đối đầu, đã chuyển sang hợp tác.
C. xu thế toàn cầu hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.
D. các nước đã bớt căng thẳng, chuyển dần sang xu thế hòa dịu.
Câu 15. Công nghệ số đóng vai trò nào sau đây đối với sự phát triển của các nước thành viên trong
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?
A. Hạn chế lạm phát và sự bất ổn định về kinh tế ở các nước.
B. Giải quyết các vấn đề an ninh phi truyền thống của khu vực.
C. Tăng cường sự kết nối giữa các nền kinh tế thành viên.
D. Cản trở sự chi phối của các cường quốc đối với khu vực.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?
A. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Kiên định và duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản.
C. Phát huy khối đoàn kết của ba nước Đông Dương.
D. Thiết lập và mở rộng quan hệ ngoại giao với Cu-ba.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu bản trong công cuộc Đổi mới (từ
năm 1986 đến nay) của Việt Nam?
A. Từ năm 2000, Việt Nam hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học phổ thông trên cả nước.
B. Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Việc xóa đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng, được cộng đồng quốc tế ghi nhận.
Câu 18. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động yêu nước nào sau đây?
A. Ủng hộ khuynh hướng cách mạng vô sản. B. Gửi tới bản Yêu sách tới Hội nghị Véc-xai.
C. Tham dự Đại hội của Đảng Xã hội Pháp. D. Ủng hộ Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản).
Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 19 đến câu 21
Tinh thần yêu nước cũng giống như các thứ của quý. khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình
pha lê, ràng, dễ thấy. Nhưng cũng khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng
ta là làm cho những thứ của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích,
tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành
o công việc yêu nước, công việc kháng chiến”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.38 - 39)
Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thông tin trong đoạn trích trên?
A. Việc sử dụng nhân tài có tinh thần yêu nước. B. Tinh thần đoàn kết và tương thân tương ái.
C. Mặt trận ngoại giao trong chống ngoại xâm. D. Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
Câu 20. Cụm từ Bổn phận của chúng tađược nhắc tới trong đoạn trích là hướng tới lực lượng nào
sau đây trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Trang 3/5
A. Liên minh công – nông – binh. B. Người dân Việt Nam ở trong nước.
C. Mọi người dân Việt Nam. D. Các lực lượng Quân đội Việt Nam.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thực tiễn lịch sử phát huy khối đại đoàn kết toàn
dân tộc Việt Nam?
A. Đấu tranh chống chính sách Hán hóa người Việt trong 1000 năm Bắc thuộc.
B. Nhà Nguyễn ra lời kêu gọi nhân dân đánh Pháp, bảo vệ độc lập, chủ quyền.
C. Nhà Trần phát động cuộc chiến tranh nhân dân chống giặc Mông - Nguyên.
D. Nhà Lý khởi nguồn cho chính sách “Nhu viễn” trong lịch sử dân tộc.
Câu 22. Trong xu thế đa cực đang hình thành, yếu tố nào sau đây góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp
và vị thế quốc tế của cho một quốc gia?
A. Có diện tích lãnh thổ rộng và quy mô dân số lớn.
B. Là đồng minh chiến lược của Mỹ và phương Tây.
C. Làm chủ khoa học - công nghệ và nguồn tài chính.
D. Có nhiều vũ khí hạt nhân để răn đe, bảo vệ từ xa.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất điển hình của các cuộc kháng chiến chống ngoại
xâm trong xuyên suốt lịch sử Việt Nam?
A. Giải phóng và xây dựng nền dân chủ. B. Bảo vệ chế độ dân chủ và nhân dân.
C. Chịu sự chi phối của yếu tố quốc tế. D. Là cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 24. Trước bối cảnh quốc tế nhiều diễn biến phức tạp, nguyên tắc của Đảng Nhà nước Việt
Nam trong chính sách đối ngoại hiện nay là
A. chủ động đàm phán với Mỹ và Nga để nâng cấp quan hệ đối tác đặc biệt.
B. ứng vạn biến trong bối cảnh vạn biến, nhưng quyền lợi dân tộc là bất biến.
C. tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của 5 nước sáng lập Liên hợp quốc.
D. lấy hội nhập quốc tế sâu rộng làm thế chân kiềng vững chắc cho phát triển.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho những thông tin trong bảng sự kiện sau đây:
Thời gian Nội dung sự kiện
Những năm 50
c
a th
ế
k
XX
Nhiều quốc gia ở khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập, tự chủ; Cục diện
hai c
c
hai phe
,
th
hi
n rõ qua cu
c Chi
ế
n tranh l
nh,
Những năm 60
c
a th
ế
k
XX
Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po diễn ra nhiều cuộc
h
p, th
a thu
n v
thành l
p m
t t
ch
c mang tính liên minh khu v
c.
8 - 8 - 1967 Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po Tuyên bố Băng
C
c, thành l
p Hi
p h
i các qu
c gia Đông Nam Á (ASEAN).
Những năm 90
c
a th
ế
k
XX
Lần lượt các nước gia nhập ASEAN: Việt Nam, Lào, Mi-an-ma Cam-pu-chia.
12 - 2015 Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng
Chính tr
-
An ninh, C
ng đ
ng Kinh t
ế
, C
ng đ
ng Văn hóa
Xã h
i.
a) Bảng thông tin phản ánh những sự kiện cơ bản trong quá trình phát triển của ASEAN.
b) Bối cảnh quốc tế là yếu tố quyết định chi phối việc hình thành và phát triển của ASEAN.
c) Sự phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều vấn đề trở ngại.
d) Cộng đồng Chính trị - An ninh là chân kiềng vững chắc quyết định cho ASEAN hoạt động.
Câu 2. Cho đoạn thông tin, tư liệu sau đây:
Nghị quyết Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) tổ chức tại Chiêm Hóa,
Tuyên Quang đã nêu rõ về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh mới:
“Vậy nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là gì? Là:
a. Đánh đuổi bọn đế quốc m lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất độc lập (phản đế);
b. Xóa bỏ những tàn tích phong kiến nửa phong kiến, làm cho người cày ruộng, phát triển
chế độ dân chủ nhân dân (phản phong kiến);
c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 12, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.75)
a) Đoạn tư liệu cho biết nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam kết hợp cách mạng giải phóngn tộc
với xóa bỏ những tàn tích của chế độ phong kiến, gây dựngsở của chủ nghĩa xã hội.
Trang 4/5
b) Đại hội II của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế có nhiều thay
đổi và cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp đã “vượt qua vòng vây”.
c) So với Cương lĩnh (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội II đã thay
đổi mục tiêu trước mắt và phương hướng tiến lên của cách mạng Việt Nam.
d) Đại hội II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã hoàn chỉnh đường lối cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở Việt Nam.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
Trong quan hệ đối ngoại với Việt Nam, khi Bill Clin-tơn bước vào Nhà Trắng năm 1993, Mỹ đang
thực hiện lệnh cấm vận Việt Nam. Clin-tơn Tổng thống Mỹ đầu tiên tuyên bố xóa bỏ lệnh cấm vận
Việt Nam vào tháng 1-1994, đồng thời thực hiện những bước đi quan trọng trong việc bình thường hóa
quan hệ với Việt Nam. Sau khi hai ớc chính thức bình thường hóa quan hệ (7-1995), Clin-tơn Tổng
thống Mỹ đầu tiên thực hiện chuyến thăm chính thức Việt Nam vào tháng 1-2000 […] Chính quyền
Clin-tơn đóng vai trò quan trọng trong việc nh thưng hóa mối quan hệ Việt Nam Mỹ sau n 20 năm
kết tc cuộc chiến tranh Việt Nam.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020),
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, Hà Nội, 2019, tr.387)
a) Đoạn tư liệu là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây trong cuộc Chiến tranh lạnh.
b) Sau chuyến thăm Việt Nam chính thức của Tổng thống Clin-tơn, Chính phủ Mỹ đã đẩy nhanh
tiến trình bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
c) Việc Mbình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam phản ánh sự điều chính sách đối ngoại
của Mỹ sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
d) Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN bình thường hóa quan hệ với Mỹ là một điển
hình cho sự thành công trong lộ trình “phá vây” thời kì đổi mới.
Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau đây:
Nhờ nhãn quan chính trị sáng suốt sự nhạy bén trước chuyển biến mau lcủa tình hình, vào
thời điểm cả Pháp Tưởng [lực lượng Trung Hoa Dân quốc] đều cần phía Việt Nam thỏa thuận với
Pháp về một giải pháp hai bên thể chấp nhận được để tránh cuộc xung đột mở rộng. Chủ tịch
Hồ Chí Minh Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông ơng đã nắm bắt khoảnh khắc
lịch sử, kịp thời quyết định bản Hiệp định Sơ bvào chiều ngày 6-3-1946 theo những điều kiện
lợi nhất có thể được đối với Việt Nam, phù hợp với cục diện tình hình trong nước và quốc tế, cũng như
tương quan lực lượng lúc bấy giờ […]. Nội dung chủ yếu là:
- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, chính phủ, nghị
viện, quân đội và tài chính của mình […] ở trong Liên hiệp Pháp.
- Chính phủ Việt Nam chấp nhận quân đội Pháp thay thế quân đội Trung Hoa Dân quốc [được
quyền ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân phiệt Nhật Bản].
Hai Chính phủ lập tức […] đình chỉ ngay xung đột và mở các cuộc thương lượng….
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.69)
a) Đoạn liệu phản ánh hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam với đại diện Trung Hoa
Dân quốc bản Hiệp định Sơ bộ vào ngày 6-3-1946.
b) Với bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp, Việt Nam đã biến bản thỏa thuận tay đôi (Pháp – Trung Hoa
Dân quốc) thành bản thỏa thuận tay ba, bớt được một kẻ thù nguy hiểm.
c) Việc Việt Nam chấp nhận tham gia Liên hiệp Pháp sách lược cần thiết, thể hiện sự nhân nhượng
của Việt Nam trong bối cảnh lịch sử bấy giờ.
d) Trên thực tế, Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp đã trở thành văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên thừa nhận
các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
------------------ HẾT -------------------
Lưu ý:
- Cán bộ coi thi không giải tch gì thêm.
- Học sinh không được sử dụng tài liệu trong thời gian làm bài.
Trang 5/5
SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HÙNG VƯƠNG
HDC THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 – ĐỢT 1
LỚP: 12 ; MÔN: LỊCH SỬ
Ngày … tháng 03 năm 2025
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 ĐIỂM)
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 B 9 A 17 A
2 D 10 D 18 B
3 A 11 B 19 D
4 C 12 B 20 C
5 A 13 C 21 B
6 C 14 D 22 C
7 D 15 C 23 D
8 A 16 B 24 B
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 ĐIỂM)
- Thí sinh trả lời chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh trả lời chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh trả lời chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh trả lời chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu Ý Đáp án Câu Ý Đáp án
1 a) Đúng 3 a) Sai
b) Sai b) Sai
c) Đúng c) Đúng
d) Sai d) Đúng
2 a) Đúng 4 a) Sai
b) Đúng b) Đúng
c) Sai c) Đúng
d) Đúng d) Sai
--------HẾT--------