
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong những năm 1944 - 1945, nhân dân các nước Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân với
sự giúp đỡ to lớn của
A. Trung Quốc B. Nhật Bản C. Liên Xô D. Ấn Độ
Câu 2. Năm 981, Lê Hoàn đã lãnh đạo nhân dân Đại Cồ Việt kháng chiến giành thắng lợi tại
A. sông Như Nguyệt. B. sông Bạch Đằng. C. Đông Bộ Đầu. D. Đống Đa.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Hạn chế sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. B. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Quốc tế hóa các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. D. Can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Câu 4. Năm 2015, các quốc gia Đông Nam Á đã tuyên bố thành lập
A. Cộng đồng ASEAN. B. Hiệp hội Đông Nam Á.
C. Hội Quốc liên. D. Phong trào Không liên kết.
Câu 5. Trong giai đoạn 1999 – 2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã
A. liên tiếp kết nạp thành viên ngoài khu vực. B. bước đầu xây dựng nguyên tắc hoạt động.
C. giải quyết triệt để “vấn đề Cam-pu-chia”. D. đẩy mạnh hợp tác nội khối và ngoại khối.
Câu 6. Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, năm 1953, Pháp đề ra kế hoạch Na-va với hi vọng giành một
thắng lợi quân sự quyết định để
A. tiêu diệt hết lực lượng kháng chiến. B. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C. hoàn tất việc bình định Việt Nam. D. giữ thế chủ động ở mọi chiến trường.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng
Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Các cấp bộ Đảng và Việt Minh chỉ đạo linh hoạt, chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.
B. Thực dân Pháp, phát xít Nhật và chính quyền tay sai đã suy yếu đến mức cực độ.
C. Chiến thắng của Liên Xô và phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
D. Có sự viện trợ về kinh tế, quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 8. Năm 2012, Trung Quốc đã có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?
A. Thành lập thành phố Tam Sa thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
B. Ủng hộ Mỹ và các thế lực đế quốc xâm lược miền Nam Việt Nam.
C. Cho quân đánh chiếm đảo Gạc Ma, Cô Lin thuộc quần đảo Trường Sa.
D. Tấn công dọc biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Câu 9. Về chính trị, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Hệ thống cơ sở hạ tầng được cải thiện và xây dựng hiện đại.
B. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
C. Công cuộc xóa đói giảm nghèo đã được thực hiện thành công.
D. Các nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên nhanh chóng.
Câu 10. Năm 2007, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới. B. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
C. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế. D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cu-ba.
Câu 11. Năm 1946, Việt Nam đã tiến hành đàm phán ngoại giao với Pháp tại
A. Giơ-ne-vơ. B. Phông-ten-nơ-bờ-lô. C. Mát-xcơ-va. D. Pa-ri.
Câu 12. Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
A. Tham dự Hội nghị quốc tế Nông dân. B. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc. D. Gửi bản yêu sách tới Hội nghị Véc-xai.

Câu 13. Sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động
nào sau đây đến quan hệ quốc tế?
A. Góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
B. Mở đầu quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
C. Đánh dấu sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới.
D. Góp phần làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Câu 14. Một trong những đóng góp to lớn của Hai Bà Trưng trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc
là
A. giành lại độc lập dân tộc, giữ gìn văn hóa, xây dựng nhà nước Vạn Xuân.
B. góp phần hình thành nên những truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam.
C. mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
D. đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược Đại Việt của phong kiến phương Bắc.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Chiến tranh lạnh trong thế kỉ XX?
A. Mĩ và Liên Xô cùng tham chiến ở Việt Nam. B. Nhằm chống lại hệ thống tư bản chủ nghĩa.
C. Làm cho thế giới an toàn và tiến bộ hơn. D. Có nhiều cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra.
Câu 16. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
A. Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập. B. Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.
C. Mĩ bị sa lầy trong cuộc chiến tranh Việt Nam. D. Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.
Câu 17. Thắng lợi trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) của quân dân Việt Nam đã
A. kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
B. lật đổ chính quyền độc tài tay sai thân Mỹ, thống nhất đất nước.
C. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
D. góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 18. Trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn
A. lấy hội nhập quốc tế về chính trị làm trung tâm.
B. hạn chế các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước.
C. coi sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định thành công.
D. phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
Câu 19. Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX
diễn ra trong bối cảnh
A. con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản thất bại.
B. đất nước đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp.
C. triều đình phong kiến độc lập từ chối canh tân đất nước.
D. độc lập, chủ quyền dân tộc đang bị đe dọa nghiệm trọng.
Câu 20. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?
A. Tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội. B. Tìm kiếm sự giúp đỡ, ủng hộ của Nhật Bản.
C. Tiếp xúc với nhiều người yêu nước Trung Quốc. D. Gửi kiến nghị cải cách lên chính phủ Pháp.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh
lạnh?
A. Sự cạnh tranh sức mạnh tổng hợp giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
B. Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế và chính trị của các nước lớn.
C. Vai trò ngày càng tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính, quân sự quốc tế.
D. Mỹ suy giảm sức mạnh tương đối và ngày càng bị chi phối bởi các cường quốc mới nổi.
Câu 22. Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975
đều
A. có sự chủ động tạo và chớp thời cơ của lực lượng lãnh đạo kháng chiến.

B. mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, tự do, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. lật đổ ách nô dịch của chủ nghĩa thực dân và xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến.
D. kết hợp giữa nổi dậy của quần chúng và sức mạnh của lực lượng vũ trang.
Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ
XX?
A. Có tác động đến phong trào cách mạng ở Trung Quốc và các nước trong khu vực.
B. Có xu hướng học hỏi mô hình Nhật Bản trong giai đoạn đầu hoạt động đối ngoại.
C. Tác động đến dư luận Pháp nhằm phục vụ cho mục đích giành độc lập dân tộc.
D. Chủ trương dựa vào lực lượng thống trị để chấn hưng sức mạnh nội lực dân tộc.
Câu 24. Đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX, lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn
Ái Quốc có tác động nào sau đây?
A. Tạo cơ sở cho sự phát triển của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo.
C. Mở ra bước ngoặc vĩ đại cho sự phát triển của lịch sử cách mạng Việt Nam.
D. Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (thường được gọi là Hiệp ước Bali) đặt khuôn khổ cho
một nền hòa bình lâu dài ở khu vực trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp trong khu vực và kêu gọi hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực
công – nông nghiệp, thương mại và cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế vì lợi ích chung của các nước trong khu vực”.
(Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, tr. 359)
a) Hiệp ước Bali được kí kết đã đặt khuôn khổ cho một nền hòa bình lâu dài, vĩnh viễn trên thế giới.
b) Hiệp ước Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước và đánh dấu sự khởi sắc của
Cộng đồng ASEAN.
c) Thực tiễn cho thấy, từ sau khi Hiệp ước Bali được kí kết, các nước trong khu vực Đông Nam Á không còn sử
dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp với các nước bên ngoài.
d) Tuyên bố Băng Cốc (1967), Hiệp ước Ba-li (1976) đều tạo cơ sở, nền tảng để ASEAN xây dựng cơ pháp lý
vững chắc cho hoạt động của tổ chức sau này.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Mùa xuân năm ngoái, nhân dân và quân đội ta đã giành được thắng lợi vĩ đại trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy long trời lở đất, quét sạch chế độ thực dân mới của đế
quốc Mỹ, giải phóng toàn bộ miền Nam Tổ quốc chúng ta. Thắng lợi đó kết thúc vẻ vang cuộc chiến tranh cứu
nước và giữ nước kéo dài 30 năm kể từ Cách mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị 117
năm của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước,
bảo vệ những thành quả cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, mở ra kỉ nguyên phát triển rực rỡ của một
nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do, thống nhất và xã hội chủ nghĩa”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.137)
a) Thắng lợi “Mùa xuân năm ngoái” được nhắc đến trong tư liệu diễn ra ở miền Bắc Việt Nam vào năm 1975.
b) Cuộc “tổng tiến công và nổi dậy long trời lở đất” được nhắc đến trong tư liệu đã kết thúc 30 năm chiến tranh
cách mạng của Việt Nam trong thế kỉ XX, mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.
c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã chuyển cách mạng Việt Nam từ việc thực hai nhiệm
vụ chiến lược song song sang thực hiện một nhiệm vụ chiến lược trên phạm vi cả nước.
d) Trong kháng chiến chống Mỹ, các cuộc tổng tiến công và nổi dậy của nhân dân Việt Nam có sự tương đồng
về mục tiêu chiến lược và góp phần bảo vệ thành quả của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“...Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị được đặc biệt chú trọng, đạt nhiều kết quả
tích cực. Công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí chuyển biến mạnh mẽ, có bước đột
phá, được tiến hành quyết liệt, có hiệu quả, ngày càng đi vào chiều sâu, gắn kết chặt chẽ giữa “xây” và “chống”.
Sự thống nhất, phối hợp đồng bộ giữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội được
tăng cường. Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh không ngừng được củng cố...”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 1, NXB Chính trị
Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.31).
a) Đoạn tư liệu cho thấy, trong thời kì Đổi mới, công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
ở Việt Nam đạt nhiều kết quả tích cực.
b) Trong công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, Việt Nam đã có sự phối hợp đồng bộ giữa Đảng,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, trong đó, Mặt trận Tổ quốc giữ vai trò quyết định.
c) Trên thực tế, quá trình làm trong sạch hệ thống chính trị là nhân tố quan trọng thúc đẩy sức mạnh nội lực đất
nước, giúp Việt Nam đẩy nhanh tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d) Công cuộc Đổi mới đất nước (từ 1986) và các cuộc chiến tranh cách mạng ở Việt Nam trong thế kỉ XX đều
để lại bài học về nâng cao hiệu quả, năng lực lãnh đạo của chính đảng vô sản.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Dưới sự lãnh đạo của Đảng cách mạng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, dân tộc Việt Nam đã giành
được hết thắng lợi này đến thắng lợi khác, mà trước hết phải kể đến là thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm
1945, với sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam châu
Á, khẳng định vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới, đưa dân tộc Việt Nam bước vào kỉ nguyên mới – kỉ nguyên
độc lập và tự do.
Trong những năm tiếp theo, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục lãnh đạo nhân
dân Việt Nam giành được thắng lợi vẻ vang trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, làm
sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới để bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc. Có thể nói, những thắng
lợi này đã khẳng định và đưa tên tuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đi vào lịch sử cách mạng thế giới như là người
khởi xướng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trong thế kỉ XX”.
(Bộ Ngoại giao Việt Nam, Tình cảm của nhân dân thế giới với Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị
Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.16 - 17)
a) Đoạn tư liệu phản ánh vai trò của chính đảng vô sản và Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam
b) Một trong những công lao to lớn của Hồ Chí Minh là trực tiếp lãnh đạo nhân dân Việt Nam hoàn thành cuộc
kháng chiến chống Mỹ, bảo vệ vững chắc nền độc lập, tự do của Tổ quốc.
c) Trong Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Hồ Chí Minh đã góp phần hoạch
định đường lối chiến lược, lãnh đạo nhân dân tham gia đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập dân tộc.
d) Những thắng lợi của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chí Minh có tác động sâu sắc
đến sự xác lập, phát triển và suy yếu của trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh.

