
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí (có đáp án) năm 2025 - Trường THPT Tam Giang
lượt xem 0
download

Để giúp các bạn học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học, biết cấu trúc ra đề thi như thế nào và xem bản thân mình mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành đề thi này, mời các bạn cùng tham khảo "Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí (có đáp án) năm 2025 - Trường THPT Tam Giang" dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí (có đáp án) năm 2025 - Trường THPT Tam Giang
- TRƯỜNG THPT TAM GIANG KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢO MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: …………………………………………… Số báo danh: ………………………………………………. Cho biết: ; ; J/mol.K; hạt/mol; J; m/s2. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Quá trình một chất chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình A. nóng chảy. B. hóa hơi. C. hóa lỏng. D. đông đặc. Câu 2. Tia là dòng các hạt A. positron. B. C. neutron. D. electron. Câu 3. Nếu dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 37 ℃, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Kelvin là A. 77 K. B. 37 K. C. 310 K. D. 236 K. Câu 4. Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/(kg.K). Để nhiệt độ của khối chì tăng thêm 50 ℃ thì cần phải cung cấp một nhiệt lượng bằng A. 35,2 kJ. B. 32,5 kJ. C. 35,2 J. D. 32,5 J. Câu 5. Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng các đại lượng nào sau đây? A. Công, động năng và thế năng. B. Động năng và nhiệt lượng mà vật nhận được. C. Công và nhiệt lượng mà vật nhận được. D. Động năng và thế năng. Câu 6. Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ thể tích của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí A. bằng một nửa giá trị ban đầu. B. bằng hai lần giá trị ban đầu. C. bằng giá trị ban đầu. D. bằng bốn lần giá trị ban đầu. Câu 7. Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle? A. hằng số. B. hằng số. C. hằng số. D. hằng số. Câu 8. Trong quá trình đun sôi 5 lít nước trên bếp, bạn A do sơ suất đã quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 2,26.10 6 J/kg và 103 kg/m3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1,5 lít nước trong ấm do sơ suất đó là A. 6,78.106 J. B. 2,26.106 J. C. 3,39.106 J. D. 11,3.106 J. Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ? A. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. B. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không. C. Sóng điện từ là sóng ngang. D. Dao động của điện trường và từ trường trong sóng điện từ luôn đồng pha nhau. Câu 10. Một khung dây dẫn kín được đặt trong từ trường (hình bên).
- Khi cho khung quay quanh trục PQ nằm ngang thì A. trong khung không xuất hiện dòng điện xoay chiều do số đường sức từ qua khung dây luôn bằng không. B. trong khung xuất hiện dòng điện xoay chiều. C. trong khung không xuất hiện dòng điện xoay chiều do số đường sức từ qua khung dây luôn thay đổi. D. không xác định được trong khung có dòng điện xoay chiều hay không. Câu 11. Suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ với A. độ lớn của từ thông qua mạch. B. tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch. C. độ lớn của cảm ứng từ. D. thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch. Câu 12. Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài được đặt trong từ trường đều (hình bên). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cùng cường độ I. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là nhỏ nhất? A. Đoạn a. B. Đoạn b. C. Đoạn c. D. Đoạn d. Câu 13. Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường? A. Dòng điện không đổi. B. Hạt mang điện chuyển động. C. Hạt mang điện đứng yên. D. Nam châm chữ U. Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Sóng âm là sóng cơ học có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 kHz. B. Sóng hạ âm là sóng cơ học có tần số nhỏ hơn 16 Hz. C. Sóng siêu âm là sóng cơ học có tần số lớn hơn 20 kHz. D. Sóng âm thanh bao gồm cả sóng âm, hạ âm và siêu âm. Câu 15. Hạt nhân và hạt nhân có cùng A. điện tích. B. số nucleon. C. số proton. D. số neutron. Câu 16. Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì A. càng bền vững. B. càng kém bền vững. C. có năng lượng liên kết càng lớn. D. có năng lượng liên kết riêng càng lớn. Câu 17. Cho 4 tia phóng xạ: và đi vào miền điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là A. tia B. tia C. tia D. tia . Câu 18. Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 3,9 cm và R. Nếu trong 0,40 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 1,80 T xuống 0,20 T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là 1,9 A. Giá trị R là A. 0,1 Ω. B. 0,01 Ω. C. 1,01 Ω. D. 1,1 Ω. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Năm 1662 nhà khoa học Robert Boyle người Anh làm thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối khí xác định và rút ra kết luận sau: a) Khi nhiệt độ được giữ không đổi thì áp suất của một khối khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó. (Đ) b) Nhiệt độ được giữ không đổi, gọi p1, V1 và p2, V2 lần lượt là áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở trạng thái (1) và (2) thì p1V1=p2V2. (Đ) c) Đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ khối khí không đổi là đường thẳng. (S)
- d) Định luật mà nhà khoa học Robert Boyle tìm ra là đúng tuyệt đối cho mọi khối khí có nhiệt độ xác định. (S) Câu 2. Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân (hình bên). Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện có cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây dẫn, số chỉ của cân là 500,12 g. a) Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên. (Đ) b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn đây và có chiều hướng lên. (S) c) Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải. (S) d) Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là (Đ) Câu 3. Một học sinh thực hiện thí nghiệm, nén khối khí có thể tích V (ở điều kiện tiêu chuẩn) trong một xilanh để thể tích khí giảm một lượng (hình bên) thì nhiệt độ khối khí tăng . Giáo viên yêu cầu các học sinh nhận xét về kết quả thí nghiệm trên. a) Nhiệt độ khối khí tăng phần lớn là do công của lực pit-tông thực hiện lên khối khí. (Đ) b) Phần nhiệt tạo ra do ma sát giữa pit-tông và xilanh có nhưng không đáng kể. (Đ) c) Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc vào . (S) d) Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc vào V. (S) Câu 4. Sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến khói ion hóa (hình bên). Nguồn phóng xạ americium có hằng số phóng xạ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy. a) Tia phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương. (S) b) Chu kì bán rã của americium là ngày. (Đ) c) Độ phóng xạ của nguồn americium có khối lượng là 25,7.103 Bq. (S) d) Sau khi sử dụng năm, độ phóng xạ của nguồn americium trong cảm biến giảm còn so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua. (S)
- PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Số phân tử có trong 72 g nước tinh khiết là X.10 24 phân tử. Tìm X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). ĐS: 2,4 Câu 2. Các hạt khói trong không khí có căn bậc hai của tốc độ trung bình bình phương của các phân tử là 2,8.10 –3 m/s ở nhiệt độ phòng 27 ?. Khối lượng của các hạt khói này là kg. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? ĐS: 1,58 Câu 3. Mạng điện xoay chiều ở nước ta có điện áp hiệu dụng là 220 V. Điện áp cực đại bằng bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? ĐS: 311 Câu 4. Một dây dẫn thẳng, cứng, dài , có khối lượng m = 0,025 kg được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 0,5 T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây dẫn. Cường độ dòng điện chạy trong dây là bao nhiêu ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? ĐS: 4,9 Câu 5. Trong phản ứng phân hạch urani , năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân bị phân hạch là 200 MeV. Cho khối lượng mol của urani là 235 g/mol. Khi 1 kg phân hạch hoàn toàn thì tỏa ra năng lượng là x.1013 J. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). ĐS: 8,2 Câu 6. Năng lượng trung bình tỏa ra trong mỗi phân hạch của hạt nhân urani là E = 200 MeV. Cho khối lượng mol của urani là 235 g/mol. Một nhà máy điện nguyên tử có công suất 5000 MW, hiệu suất 25%, lượng nhiên liệu urani nhà máy tiêu thụ hàng năm (365 ngày) là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? ĐS: 7692 ---------- HẾT ----------

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Lịch sử có đáp án - Trường THPT Lý Thái Tổ
7 p |
246 |
15
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Liên trường THPT Nghệ An
16 p |
150 |
8
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn GDCD có đáp án - Trường THPT Hồng Lĩnh (Lần 1)
5 p |
179 |
7
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Nguyễn Tất Thành, Gia Lai
204 p |
199 |
6
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Cầm Bá Thước
15 p |
133 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Phan Đình Phùng, Quảng Bình
5 p |
187 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Đông Thụy Anh
6 p |
119 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Đồng Quan
6 p |
151 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Chuyên Biên Hòa
29 p |
183 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán lần 1 - Trường THPT Minh Khai, Hà Tĩnh
6 p |
123 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Phụ Dực
31 p |
116 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán lần 1 có đáp án - Trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội
32 p |
122 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn - Trường THPT Trần Phú
1 p |
145 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Đặng Thúc Hứa
6 p |
99 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai
7 p |
129 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường Chuyên Võ Nguyên Giáp
6 p |
142 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Lần 1)
6 p |
121 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh học có đáp án - Trường THPT Hồng Lĩnh (Lần 1)
4 p |
151 |
2


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
