TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 120
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN KHẢ NĂNG CHỊU SÉT
CỦA ĐIỆN ĐƯỜNG DÂY PHÂN PHỐI ĐIỆN TRÊN KHÔNG
PROPOSED SOLUTIONS TO IMPROVING THE LIGHTNING PERFORMANCE
OF ELECTRIC POWER OVERHEAD DISTRIBUTION LINES
Nguyễn Đức Đông1, Nguyễn Mạnh Hiếu1,
Nguyễn quang Huy1, Ninh Văn Nam2,*
1Lớp Điện 07 - K15, Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: ninhvannam@haui.edu.vn
TÓM TẮT
Sét đánh là một trong những nguyên nhân chính gây sự cố cắt điện cho các đường dây phân phối điện trên không. Các
đường dây phân phối hiện nay thiết kế đều không dây chống sét nên xác suất sét đánh trực tiếp vào đường dây rất
cao, gây phóng điện trên cách điện gây sự cố mất điện cho các phụ tải. Nghiên cứu này, tính toán xác định số lần sét
đánh vào đường dây phân phối trên không cấp điện áp 22kV theo chiều cao cột theo mật độ sét. Ngưỡng chịu đựng
dòng điện sét suất cắt đường dây khi chưa giải pháp khi các giải pháp đề xuất được tính toán so sánh. Lắp
chống sét van (CSV), giảm điện trở tiếp địa cột và sử dụng dây chống sét treo phía dưới các dây pha để nâng cao khả năng
chịu sét cho đường dây phân phối được đề xuất. Các kết quả nghiên cứu góp phần cho các đơn vị thiết kế tham khảo để
tính toán lựa chọn giải pháp chống sét cho đường dây phân phối đạt hiệu quả. Các kết quả nghiên cứa dựa trên các tiêu
chuẩn chống sét của IEEE, CIGRE, IEC và chương trình mô phỏng quá độ điện từ EMTP để để tính toán mô phỏng.
Từ khóa: Lưới điện phân phối, quá điện áp, suất sự cố, EMTP/ATP
ABSTRACT
Lightning strikes are one of the main causes of power cuts to overhead power distribution lines. The current distribution
lines aredesigned without lightning shielding wires, so the probability of lightning strike to the line directly is very high,
causing flash on the insulator and causing power outages for the loads. This study, calculated the number of times lightning
strikes to overhead distribution lines supplying a voltage of 22kV according to tower height and according to the ground
flash density. Lightning thresholds current and outage rate of distribution lines when without solutions and when proposed
solutions are calculated. Install surge arrester, reduce the footing resistance of tower, and use underbuilt ground wires
below the phase conductor to improve lightning for distribution line. The research results help company design reference
to calculate and choose lightning protection solutions for distribution lines are effective. The study results are based on
IEEE, CIGRE, IEC lightning protection standards and EMTP electromagnetic transient simulation programs for simulation
calculations.
Keywords: Distribution lines, overvoltage, outage rate, EMTP/ATP
1. GIỚI THIỆU
Nguyên nhân chính gây cắt điện trên đường dây phân
phối là do sét, giảm độ tin cậy cung cấp điện [1]. Sét đánh
vào đường dây phân phối y ra quá điện áp, phóng điện sẽ
xảy ra nếu giá trị điện áp đặt lên cách điện lớn hơn giá trị
U50% (trị số điện áp phóng điện xung kích nhỏ nhất của
chuỗi cách điện) [2]. Các sự cố này có thể gây ra gián đoạn
tạm thời hoặc vĩnh viễn trên các mạch phân phối. Mối quan
tâm về chất lượng điện đã tạo ra mối quan tâm nhiều hơn
đến sét, việc cải thiện khả năng chống sét của đường dây
phân phối trên không khỏi sự cố đang được coi là một cách
để giảm số lần gián đoạn tạm thời sụt áp. Thống từ
Tổng công ty điện lực Miền Bắc (EVNNPC) [3], tính đến
hết năm 2023, khối lượng quản vận hành đường dây trung
áp của EVNNPC 74.249,77km đường dây trung áp (trong
đó lưới 35kV chiếm 66,83%, lưới 22kV chiếm 27,96%, lưới
10 và 6kV chiếm 5,51%). Năm 2023, Tổng số vụ sự cố của
EVNNPC: 14.234 vụ (bằng 135,56% so với KH giao các
đơn vị năm 2022 - giảm 1.674 vụ, tương ứng giảm 11 % so
với cùng kỳ năm 2022 - 15.908 vụ). Tổng thời gian khắc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 121phục scố: 2.003.221 phút (Giảm 42% so với cùng kỳ m
2022 - 3.430.226 phút). Thời gian trung bình khắc phục 01
vụ scố năm 2022: 140,7 phút. Các nguyên nhân gây sự c
được trình bày trong hình 1. Thống cho thấy, sự cố
nguyên nhân do sét chiếm tỷ lệ tới 58% tổng số vụ sự cố.
Hình 1. Số vụ sự cố (a) và tỷ lệ nguyên nhân số vụ sự cố (b)
Sét thường gây ra sự cố tạm thời trên đường dây phân
phối trên không. Nếu sự cố được loại bỏ bằng cầu dao hoặc
recloser, thì mạch điện thể được nối lại thành công.
Trước đây, điều này thể chấp nhận được - nhưng hiện
nay với sự gia tăng của các tải trọng nhạy cảm, sự gián đoạn
tạm thời một mối quan tâm lớn. Sét cũng thể gây ra
các sự cố vĩnh viễn. Khoảng 10% các sự cố do sét gây ra
được cho thể gây ra hỏng vĩnh viễn cho thiết bị.
Các sự cố tạm thời cũng có thể gây ra gián đoạn vĩnh viễn
nếu sự cố được loại bỏ bằng thiết bị bảo vệ một lần, chẳng
hạn như cầu chì. Với dòng điện sét lớn các thiết bị bảo vệ
này không thể chịu được đáp ứng của dòng điện sét nên rất
dễ bị hỏng hay phá hủy hoàn toàn mà không khắc phục
được.
Gần đây, các đường dây phân phối điện trên không ngày
càng được quan tâm chú ý đến quá độ trên hệ thống điện
phân phối. Do khả ng chịu xung của mạng phân phối thấp
hơn nhiều so với các mạng cao áp hoặc siêu cao áp, chúng
dễ bị ảnh hưởng do sét hơn. nhiều cách khác nhau
sét thể làm ảnh hưởng đến các đường dây điện áp phân
phối. Sét có thể tạo ra quá điện áp khi nó đánh vào dây dẫn
đường dây (sét đánh trực tiếp) hoặc một điểm trong vùng
lân cận của mạng phân phối (sét đánh gián tiếp). Do đường
dây phân phối lớp cách điện tương đối yếu so với đường
dây truyền tải điện, không chỉ sét đánh trực tiếp còn gây
ra quá điện áp khi sét đánh gần đó thể gây mất điện,
thống cho thấy 80% sự cố mất điện do sét đánh do
điện áp cảm ứng và 20% do sét đánh trực tiếp [4]. Sét đánh
trực tiếp: Tỷ lệ phóng điện bề mặt (FO) của cách điện trên
một đường dây phân phối bị đánh trực tiếp được ước tính
99% theo IEEE 1410 [4]. Điều này nghĩa nếu một
đường dây bị sét đánh trực tiếp, điện áp phóng điện tới hạn
(CFO) hoặc điện áp bản mức cách điện (BIL) của chất
cách điện rất khó để đảm bảo nó sẽ bị phóng điện. Sét đánh
gián tiếp: Mặc quá điện áp liên quan đến sét đánh trực
tiếp vào đường dây nghiêm trọng hơn nhiều, nhưng quá
điện áp do sét đánh gần đường dây gây ra tần suất xuất
hiện cao hơn và thường là nguyên nhân gây ra nhiều phóng
điện bề mặt cách điện đường dây làm gián đoạn nguồn
cung cấp trên các hệ thống điện áp danh định từ 35 kV
trở xuống.
Bài báo này tính toán xác định số lần sét đánh vào đường
dây phân phối trên không cấp điện áp 22 kV theo chiều cao
cột và theo mật độ sét. Ngưỡng chịu đựng dòng điện sét và
suất cắt đường dây khi chưa có giải pháp và khi có các giải
pháp đề xuất được tính toán so sánh. Lắp chống sét van
(CSV), giảm điện trở tiếp địa cột và sử dụng dây chống sét
treo phía dưới các dây pha để nâng cao khả năng chịu sét
cho đường dây phân phối được đề xuất. Các kết quả nghiên
cứu góp phần cho các đơn vị thiết kế tham khảo để tính toán
lựa chọn giải pháp chống sét cho đường dây phân phối đạt
hiệu quả. Các kết quả nghiên cứa dựa trên các tiêu chuẩn
chống sét của IEEE, CIGRE, IEC chương trình
phỏng quá độ điện từ EMTP để để tính toán mô phỏng.
2. XÁC ĐỊNH SỐ LẦN SÉT ĐÁNH VÀO ĐƯỜNG
DÂY
Số lần sét đánh vào đường dây tải điện (N) được xác
định dựa trên hình điện hình học [2, 5]. Theo phương
pháp này NL tổng của số lần sét đánh vào đỉnh cột hoặc
dây chống sét (Ndc+dcs ) và vào dây pha (Np).
p dc+dcs
N=N +N (1)
Mô hình điện hình học cho đường dây treo 2 DCS được
thể hiện như hình 2.
Hình 2. Mô hình điện hình học xác định diện tích thu hút sét vào
dây chống sét và dây pha
Trong đó:
h: chiều cao cột so với mặt đất (m)
y: chiều cao dây pha so với mặt đất (m)
Sg: khoảng cách giữa 2 dây chống sét (m)
: góc bảo vệ của dây chống sét (0)
a: khoảng cách từ dây chống sét tới dây pha (hình 2)
rc: Khoảng cách phóng điện vào dây pha
rg: Khoảng cách phóng điện vào dây chống sét
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 122Khoảng cách phóng điện vào dây chống sét hoặc dây
pha rc khoảng cách phóng điện xuống đất rg phụ thuộc
vào trị số dòng điện sét I [2]:
b
r(I)=AI
(2)
Với A, b β các hệ số xác định bằng phương pháp
thực nghiệm. Được đề xuất bởi các tác giả khác nhau tổng
hợp trong bảng 6 của [6], trong bài báo này A = 8, b = 0,65.
Giả thiết rằng các sét đánh xuống theo phương vuông
góc với mặt đất. Những sét đánh vào cung AB sẽ đánh
vào dây dẫn, đánh vào cung BC sẽ đánh vào dây chống sét,
những sét đánh ngoài cung AB, BC sẽ đánh xuống mặt
đất. Khu vực mà dây chống sét không bảo vệ được dây dẫn
hay gọi khu vực sét đánh vào dây dẫn Dc, khu vực sét
đánh vào dây chống sét Dg. Để xác định Dc Dg ta xét
một bên của mô hình điện hình học như hình 3.
Hình 3. Xác định Im khi DC =0 [2]
Khu vực sét đánh vào dây dẫn:
c c
D = r cos(
θ)-cos(α+β)
(3)
2
-1
c
(h-y) 1+tan (
α)
β = sin 2r
(4)
g
-1
c
θ = sin
r
(5)
a
α = tan
h-y
(6)
Cường độ dòng điện sét I những giá trị khác nhau,
vùng sét đánh vào dây pha Dc vào dây chống sét Dg ng
khác nhau (hình 3). Khi tăng dần giá trị cường độ dòng sét
I, khoảng cách thu hút sét rc, rg tăng theo, cung AB giảm
nên Dc giảm dần, cung BC tăng nên Dg tăng lên. Khi tăng I
tới một trị số Im nào đó mà khoảng cách Dc = 0, lúc đó dây
dẫn được bảo vệ hoàn toàn bởi dây chống sét, tất cả các cú
sét sẽ đánh vào dây chống sét hoặc đánh xuống mặt đất. Giá
trị cường độ dòng sét Im này là cường độ dòng sét lớn nhất
thể đánh vào dây dẫn. Những sét cường độ lớn hơn
giá trị Im thì không đánh vào dây dẫn sẽ đánh vào dây
chống sét hoặc đánh xuống mặt đất. Cường độ dòng sét lớn
nhất đánh vào dây dẫn được xác định:
1
b
gm
m
r
I =
A
(6)
;
c
gm
g
r
(h+y)/2
r = =
1-
γsinα r
(7)
Sử dụng hệ số A, b do IEEE-1997 đề xuất trong tiêu
chuẩn IEEE Std 1243-1997 [1].
2.1. Xác định số lần sét đánh vào các dây pha (Np)
Từ hình điện hình học xác định được dòng điện sét
lớn nhất đánh vào dây pha Im, dòng điện sét nhỏ nhất đánh
vào dây pha là Imin, lấy Imin = 3kA [2]. Số lần sét đánh vào
dây pha được xác định theo công thức:
m
min
I
p g c
I =3
N =2N .L D .f(I)dI
(8)
f(I) hàm phân bố dòng điện sét, xác định theo hàm
phân bố chuẩn logarit [7].
2
-
1 1 lnI-ln I
f(I)= exp - 2 σ
σI
(9)
Với:
σ - độ lệch chuẩn;
I
- biên độ dòng điện sét trung bình;
I - biên độ dòng điện sét bất kỳ;
I < 20kA:
I
= 61,1kA; σ = 1,33
I > 20kA:
I
= 33,3kA; σ = 0,605
2.2. Xác định số lần sét đánh vào đỉnh cột và dây chống
sét (Ndc+dcs)
Số lần sét đánh vào dây chống sét và đỉnh cột được xác
định từ mô hình điện hình học phụ thuộc vào mật độ sét Ng,
khoảng cách Dg, Sg phân bố dòng điện sét f(I), được xác
định theo [2]:
m
m
I¥
'
dcs+dc g g g g g
3 I
N =2N .L D f(I)dI+ D f(I)dI +N .L.S
(10)
Với
' '
g c
g
' -1
c
D =r cos
θ
r -h
θ =sin
r
(11)
D
c
D
c
D
c
= 0
r
g
r
g
y
h
D
g
D
g
D
g
I
1
I
2
I
m
I
m
>I
2
>I
1
r
c
r
c
r
g
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 1233. XÁC ĐỊNH SUẤT CẮT DO SÉT ĐÁNH VÀO
ĐƯỜNG DÂY
3.1. Suất cắt do sét đánh trực tiếp vào dây dẫn
Từ hình điện hình học trên hình 2 suất cắt do sét
đánh vào dây dẫn hiệu SFFOR (lần/100km.năm) bằng
tổng số lần sét đánh trực tiếp vào dây dẫn gây ra phóng điện
trên 100km trong một năm và được xác định như sau [5]:
.f(I).dID..L2.NSFFOR
m
C
I
I
Clg
(12)
trong đó; Im cường độ dòng sét lớn nhất thể đánh
vào dây dẫn (kA), những sét cường độ dòng sét lớn
hơn Im sẽ không đánh vào dây dẫn đánh xuống đất hoặc
đánh vào y chống sét, được xác đinh theo [3]; Ic cường
độ dòng sét nhỏ nhất gây ra phóng điện (kA).
3.2. Suất cắt do sét đánh đỉnh cột hoặc khoảng vượt
Khi sét đánh vào khoảng vượt dòng điện sét tại điểm sét
đánh đi theo hai hướng của dây chống sét, dòng điện sét này
sẽ tạo ra sóng điện áp lan truyền dọc theo dây chống sét.
Khi sóng lan truyền tới cột điện, một phần sóng truyền theo
cột tản xuống đất, một phần truyền theo dây chống sét
sang cột kế tiếp một phần phản xạ ngược trở lại điểm
sét đánh. Sự lan truyền sóng trên dây chống sét cảm ứng
sang dây dẫn một giá trị điện áp. Điện áp cảm ứng trên dây
dẫn điện áp trên dây chống sét tạo nên sự chênh lệch điện
áp. Phóng điện xảy ra khi sự chênh lệch điện áp này lớn hơn
điện áp chịu đựng của cách điện (cách điện có thể là không
khí hoặc chuỗi cách điện tại cột). Phóng điện thể xảy ra
tại giữa khoảng vượt tuy nhiên là rất nhỏ so với phóng điện
xảy ra tại cột vì khoảng cách giữa dây dẫn dây chống sét
khoảng vượt thì lớn hơn nhiều so với khoảng cách cách
điện tại cột. Còn khi sét đánh đỉnh cột dòng sét phần lớn đi
xuống đất qua điện trở nối đất cột bị sét đánh, phần còn lại
đi theo hai hướng trên dây chống sét, nếu điện trở nối đất
tại cột sét đánh lớn thì điện áp trên cách điện lớn gây ra
phóng điện. Cả hai trường hợp phóng điện này gọi phóng
điện ngược, suất cắt do phóng điện ngược này hay suất
cắt khi sét đánh đỉnh cột hoặc khoảng vượt được ký hiệu
BFR (Backflashover rate) (lần/100km.năm) được xác định
theo [2, 5].
2,6
C
g
0,6
gl
Cl
31
I
1
1
)IP(I
10
)S(28.h
.NN
)I.P(I0,6.NBFR
(13)
trong đó: Nl là số lần sét đánh vào dây dẫn trên 100km
trong một năm; h : chiều cao cột (m); Sg khoảng cách giữa
2 dây chống sét (m); P(I>IC) xác suất xuất hiện dòng sét
cường độ lớn hơn IC.
Vậy suất cắt do sét đánh trên đường dây bằng tổng suất
cắt do sét đánh trực tiếp vào dây dẫn suất cắt do sét đánh
vào đỉnh cột và khoảng vượt.
NC = BFR+SFFOR (lần/100km.năm) (14)
4. THÔNG SỐ ĐƯỜNG DÂY HÌNH TRONG
EMTP
A. Mô hình đường dây
Đường dây 22kV mạch đôi, dây dẫn sử dụng loại AC-
150, khoảng vượt trung bình 100m. Đường dây phân phối
trong EMTP sử dụng mô hình phụ thuộc tần số J-Marti [9,
10].
B. Mô hình cột
hình cột trong EMTP được đề xuất bởi [9]. Cột được
thay thế bởi tổng trở sóng ZT xác định theo [2, 8, 10], hình
dạng và kích thước cột trên hình 4.
1
r
h
ln60Z
T (15)
Trong bài báo này các thống số h =16 (m), r = 0,2m;
D1 = D2 = D3 = 1,2 (m), Sg = 0,65 (m)
Hình 4. Cột hai mạch 22 kV
C. Mô hình chuỗi cách điện và mô hình mỏ phóng
Đường dây 22kV, dùng chuỗi cách điện gồm 2 bát sứ
chiều dài mỗi bát 14,6 cm. Chuỗi cách điện được thay
thế bởi mô hình phóng điện ngược trong EMTP theo [10].
fo 0.75
710
v =(400+ )L
t
(16)
Trong đó:
Vf0: Điện áp phóng điện (kV), t: thời gian phóng điện
(s), L: chiều dài khe hở phóng điện (m).
D. Mô hình điện trở nối đất chân cột
Hệ thống tiếp địa cột cho đường dây 22kV, thường dùng
loại cọc, thép tròn hoặc dẹt, dài từ 2m đến 2,5m. Trong
nghiên cứu này hệ thống nối đất cột được thay thế bởi điện
trở một chiều, có điện trở trong dải từ 10Ω đến 50Ω
h
D1
D2
Sg/2
D3
DCS
A1A2
B1B2
C1C2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 124E. Mô hình chống sét van
CSV sử dụng trong bài báo là loại không khe hở ngoài,
trong EMTP được thay thế bởi một điện trở phi tuyến,
đặc tính V-S như hình 5.
Hình 5. Đặc tính V-A của CSV
5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
5.1. Số lần sét đánh vào đường dây
Từ phần lý thuyết đã trình bày trong mục 2, xác định số
lần sét đánh vào đường dây theo chiều cao cột và theo mật
độ sét như trên hình 6. Như vậy, số lần sét đánh vào đường
dây phụ thuộc vào chiều cao cột, khi cột cao 10m lên 18 m
số lần sét đánh tăng 1,42 lần (Ng = 8,2 lần/1km2.năm), khi
mật độ sét tăng từ 2 lần/1km2.năm lên 10 lần/1km2.năm
(h = 16m) số lần sét đánh tăng gấp 5 lần.
a)
b)
Hình 6. Số lần sét đánh vào đường dây a) theo chiều cao cột, b)
theo mật độ sét
5.2. Suất cắt đường dây
Với trường hợp đường dây chưa sdụng giải pháp, điện
trở đất của cột lấy 30Ω. Tính toán mô phỏng xác định suất
cắt do sét đánh đỉnh cột hoặc khoảng ợt theo mục 3.2 xác
định được BFR = 11 lần/100km.năm suất cắt do sét đánh
trực tiếp dây pha SFFOR = 1,92 lần/100km.năm. Do vậy
suất cắt do sét của đường dây là:
NC = 12,92 lần/100km.năm
5.3. Giải pháp giảm điện trở cột
Đây là giải pháp thường sử dụng nhất, do thi công lắp
đặt hoặc cải tạo hệ thống nối đất
cột cho các đường dây phân phối 22 kV đơn giản, chi
phí đầu tư không cao. Kết quả tính toán suất cắt đường dây
khi giảm điện trở nối đất của cột được trình bày như trên
hình 7. Rõ ràng khi giảm điện trở của hệ thống nối đất cột
sẽ giảm suất cắt do sét gây ra. Cụ thể giảm điện trở nối đất
cột từ 30Ω xuống 10Ω, suất cắt đường dây giảm 2,24 lần
(từ 14,51 lần/100km.năm xuống 6,47 lần/100km.năm). Do
vậy, với các đường dây phân phối, tìm giải pháp giảm điện
trở nối đất của cột một trong những biện pháp được ưu
tiên.
Hình 7. Suất cắt đường dây theo Rtđ, (Ng = 8,2 lần/1km2.năm)
5.4. Giải pháp tăng chiều dài cách điện
Hình 8. Suất cắt theo số bát cách điện, (Ng = 8,2 lần/1km2.năm)
Như phần 1 đã trình bày, khả năng chịu sét của đường
dây chính khả năng chịu điện áp lớn nhất thể trên chuỗi
cách điện mà không gây ra phóng điện trên chuỗi cách điện
U50%. Với đường dây 22kV thì U50% = 125kV [2], dòng