
ĐIỂU
KIỆN
ĐẢM
BẢO
AN
NINH
HÀNG
KHÔNG
TẠI
VIỆT
NAM
NGUYỄN
TÙNG
BẢO
THANH
**
)
Tóm
tắt:
Bài
viết
trình
bày
những
cơ
sở
pháp
lý
để
đảm
bảo
an
ninh
hàng
không,
từ
đó
xác
định
các
nhiệm
vụ,
thẩm
quyền
trách
nhiệm
và
các
chủ
thể
trực
tiếp
quản
lý,
trực
tiếp
thực
hiện
nhiệm
vụ
đảm
bảo
an
ninh
hàng
không
tại
các
cảng
hàng
không
để
đưa
ra
quan
điểm
về
các
điều
kiện
đảm
bảo
an
ninh
hàng
không
tại
Việt
Nam.
Từkhoá:
Hàng
không;
an
ninh
hàng
không;
đảm
bảo
an
ninh
hàng
không.
Abstract:
The
article
presents
the
legal
bases
to
ensure
aviation
security,
thereby
determine
tasks,
competences
and
responsibilities
and
entities
who
directly
manageand
directly
performe
the
task
of
ensuring
aviation
security
at
airports
to
give
perspectives
on
conditions
to
ensure
aviation
security
in
Vietnam.
Keywords:
Aviation;
aviation
security;
ensuring
aviation
security.
Ngày
nhận
bài:
05/9/2023;
Ngày
sủa
bài:
12/10/2023;
Ngày
duyệt
đăng
bài:
27/12/2023.
1.
Mở
đầu
Trong
bối
cảnh
hiện
đại
hoá,
toàn
cầu
như
hiện
nay,
nhu
cầu
vận
chuyển
bằng
đường
hàng
không
là
cần
thiết
và
tất
yếu.
Tuy
nhiên,
để
đáp
ứng
được
những
nhu
cầu
đó,
ngành
hàng
không
dân
dụng
(HKDD)
phải
luôn
được
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn
trong
khai
thác,
vận
chuyển;
nếu
không
đảm
bảo
an
ninh
làm
mất
an
toàn
trong
quá
trình
vận
chuyển
hàng
không
thì
mức
độ
thiệt
hại
vê'
người
và
tài
sản
có
thể
rất
nghiêm
trọng,
ảnh
hưởng
đến
an
ninh
chính
trị,
trật
tự
an
toàn
xã
hội
cũng
như
nền
kinh
tế
của
đất
nước.
Có
thể
khẳng
định
rằng,
công
tác
đảm
bảo
an
ninh
hàng
không
(ANHK)
là
nhiệm
vụ
đặc
biệt
quan
trọng,
không
chỉ
đảm
bảo
cho
sự
phát
triển
bền
vững
của
ngành
HKDD
mà
cho
cả
sự
phát
triển
của
xã
hội
ở
Việt
Nam
cũng
như
trên
toàn
thế
giới.
2.
Những
yếu
tố
đảm
bảo
an
ninh
hàng
không
2.1.
Cơ
sở
pháp
lý
về
đảm
bảo
an
ninh
hàng
không
Theo
khái
niệm
được
nêu
tại
Phụ
lục
17
-
Công
ưốc
Chicago
về
an
ninh
hàng
không:
“
An
ninh
hàng
không
là
bảo
vệ
hàng
không
dân
dụng
trước
các
hành
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp.
Mục
tiêu
này
đạt
được
bằng
sự
kết
hợp
của
các
biện
pháp,
nguồn
nhân
lực
và
vật
lực
’
™.
Đồng
thời,
để
các
quốc
gia
thực
hiện
tốt
việc
đảm
bảo
ANHK,
tại
Mục
4.4.1,
Chương
4,
Phụ
ước
17
Công
ưốc
Chicago
cũng
đưa
ra
khuyến
nghị:
“
Các
quốc
gia
phải
có
các
biện
pháp
ngăn
chặn
vũ
khí,
chất
nổ
hay
bất
cứ
vật
nguy
hiểm
nào
khác
có
thể
được
sủ
dụng
vào
một
hành
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp,
ngăn
chặn
việc
chuyên
chở,
đưa
trái
phép
các
thứ
trên
lên
tàu
bay
dân
dụng
hoạt
động
hàng
không
quốc
tế
bằng
bất
cứ
cách
nào
”
.
Trong
Luật
Hàng
không
dân
dụng
Việt
Nam:
“
An
ninh
hàng
không
là
việc
sử
dụng
kết
hợp
các
biện
pháp,
nguồn
nhân
lực,
trang
bị,
thiết
bị
để
phòng
ngừa,
ngăn
chặn
và
đối
phó
với
(,)
Giàng
viên,
Học
viện
Hàng
không
Việt
Nam;
NCS.
Khoa
Luật,
Học
viện
Khoa
học
xã
hội;
Email:
nguyentungbaothanh@vaa.edu.
vn
(l)
Chicago
(1944),
Convention
on
International
Civil
Aviation,
Chicago.
m
NHÂN
LỤC
KHOA
HỌC
XÃ
HỘI
SỐ
01-2024

NGUYỄN
TÙNG
BẢO
THẠNH
hành
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp
vào
hoạt
động
hàng
không
dân
dụng,
bảo
vệ
an
toàn
cho
tàu
bay,
hành
khách,
tổ
bay
và
những
người
dưới
mặt
đất
,,(2)
.
Trong
đó,
“
Hành
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp
vào
hoạt
động
hàng
không
dân
dụng
”
là
hành
vi
có
khả
năng
uy
hiếp
an
toàn
hoạt
động
hàng
không
dân
dụng,
bao
gồm
một
trong
các
hành
vi
sau
đây:
Chiếm
đoạt
bất
hợp
pháp
tàu
bay
đang
bay;
chiếm
đoạt
bất
hợp
pháp
tàu
bay
trên
mặt
đất;
sử
dụng
tàu
bay
như
một
vũ
khí;
bắt
giữ
con
tin
trong
tàu
bay
hoặc
tại
cảng
hàng
không,
sân
bay
(CHK,
SB);
xâm
nhập
trái
pháp
luật
vào
tàu
bay,
CHK,
SB
và
công
trình,
trang
bị,
thiết
bị
HKDD;
đưa
vật
phẩm
nguy
hiểm
vào
tàu
bay,
CHK,
SB
và
khu
vực
hạn
chế
khác
trái
pháp
luật;
cung
cấp
thông
tin
sai
đến
mức
uy
hiếp
an
toàn
của
tàu
bay
đang
bay
hoặc
trên
mặt
đất;
an
toàn
của
hành
khách,
tổ
bay,
nhân
viên
mặt
đất
hoặc
người
tại
CHK,
SB
và
công
trình,
trang
bị,
thiết
bị
HKDD;
cố
ý
thực
hiện
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
uy
hiếp
đến
an
toàn
khai
thác
tàu
bay;
khai
thác
CHK,
SB;
bảo
đảm
hoạt
động
bay.
Từ
những
quy
định,
khái
niệm
như
trên
cho
thấy
Luật
HKDD
Việt
Nam
cũng
được
xây
dựng
trên
cơ
sở
những
khuyến
cáo
của
Tổ
chức
Hàng
không
dân
dụng
quốc
tế
-
ICAO
(International
Civil
Aviation
Organization)
trong
Phụ
lục
17
-
Công
ước
Chicago
và
dù
theo
quan
niệm
của
quốc
tế
(Tổ
chức
HKDD
quốc
tể)
hay
theo
quan
điểm
của
pháp
luật
Việt
Nam
thì
mục
tiêu
cuối
cùng
của
ANHK
chính
là
bảo
vệ
sự
sông
của
con
người
tránh
khỏi
những
hành
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp,
bảo
vệ
nền
kinh
tế
của
đất
nước,
hơn
thế
nữa
chính
là
bảo
vệ
nền
an
ninh
quốc
phòng
toàn
dân.
Để
đạt
được
những
mục
tiêu
đó,
cần
phải
có
sự
quản
lý
chặt
chẽ
của
cả
bộ
máy
nhà
nước.
(2)
Luật
Hàng
không
dân
dụng
Việt
Nam
năm
2006.
SỔ
01-2024
vệ
gia.
vệ
ặn,
âm
và
ảm
găn
ạm
2.2.
Quản
lý
Nhà
nước
về
an
ninh
hàng
không
2.2.1.
Nhiệm
vụ
bảo
đảm
an
ninh
hảng
không
Để
kiểm
soát
tốt
vấn
đề
ANHK
cĩng
như
phôi
hợp
xử
lý,
đối
phó
với
các
hành
vĩ
can
thiệp
bất
hợp
pháp
vào
hoạt
động
HKDD,
các
nhiệm
vụ
quan
trọng
phải
đkíỢc
quan
tâm
và
đảm
bảo
chính
là:
(1)
Bảo
an
ninh
trong
hoạt
động
hàng
không
dân
dụng,
góp
phần
bảo
vệ
an
ninh
quốc
Theo
đó,
các
cơ
quan
chuyên
trách
bảc
an
ninh,
quốc
phòng
tổ
chức
triển
khai
t
lực
hiện
các
biện
pháp
phòng
ngừa,
ngăn
ch:
đấu
tranh
làm
thất
bại
các
hoạt
động
X;
phạm
an
ninh,
quốc
phòng
tại
CHK,
Sĩ
các
cơ
sở
của
ngành
hàng
không,
bảo
đ;
ANHK
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Bên
cạnh
đó
là
triển
khai
các
biện
pháp
ngh
iệp
vụ,
chủ
động
phòng
ngừa,
phát
hiện,
n
chặn,
đấu
tranh
phòng,
chông
tội
ph;
và
vi
phạm
pháp
luật
về
trật
tự,
an
tộàn
xã
hội,
trật
tự
công
cộng
tại
CHK,
SB.
Thiết
lập
và
bảo
vệ
các
khu
vực
hạn
của
CHK,
SB
nhằm
đảm
bảo
ANHK
bằng
các
biện
pháp
kiểm
soát
thích
hợp.
(3)
Bảo
vệ
khu
vực
công
cộng
thuộc
CHK,
SB.
Bảo
vệ
khu
vực
lân
cận
CHK,
SB
và
các
cơ
sở
hạ
tầng
khác
của
ngành
hàng
không.
Lục
soát
ANHK.
(6)
Kiểm
soát
ANHK
(
vối
tàu
bay
và
khai
thác
tàu
bay.
(7)
Ki<
soát
ANHK
đối
với
tổ
bay,
hành
khách
hành
lý.
(8)
Kiểm
soát
ANHK
đối
với
hàng
hóa,
bưu
gửi.
(9)
Kiểm
soát
ANHK
đôi
suất
ăn,
đồ
vật
dự
phòng,
đồ
vật
phục
trên
chuyến
bay,
nhiên
liệu
cho
tàu
và
các
đồ
vật
khác
đưa
lên
tàu
bay
(V
chuyển
và
mang
theo
vũ
khí,
công
cụ
trợ
trên
tàu
bay;
vận
chuyển
đối
tượng
tiềm
ẩn
uy
hiếp
ANHK;
từ
chối
hoặc
cấm
vận
chuyển
hành
khách
vì
lý
do
an
ninh).
(10)
(2)
ĩhế
(4)
(5)
đôì
ểm
và
vởi
:
vụ
bay
ận
hỗ
NHÂN
LỰC
KHOA
HỌC
XÃ
HÔI
gj

ĐIỂU
KIỆN
ĐẢM
BẢO
AN
NINH
HÀNG
KHÔNG
TẠI
VIỆT
NAM
Thu
thập
thông
tin
và
đánh
giá
nguy
cơ
uy
hiếp
ANHK.
(11)
Kiểm
soát
tài
liệu
ANHK.
(12)
Kiểm
soát
an
ninh
nội
bộ
đối
với
nhân
viên
hàng
không
của
các
cơ
quan,
đơn
vị
hoạt
động
trong
ngành
HKDD.
(13)
Bảo
vệ
hệ
thống
thông
tin
chuyên
ngành
hàng
không.
(14)
Tuyên
truyền
bảo
đảm
ANHK.
(15)
Kiểm
soát
chất
lượng
ANHK.
2.2.2.
Chủ
thể
trực
tiếp
quản
lý
nhà
nước
về
an
ninh
hàng
không
-
Cục
Hàng
không
Việt
Nam
(Cục
HKVN)
là
cơ
quan
thực
hiện
chức
năng
Nhà
chức
trách
hàng
không,
đồng
thời
là
cơ
quan
trực
tiếp
tham
mưu
Bộ
Giao
thông
vận
tải
(Bộ
GTVT)
chỉ
đạo,
điều
hành,
kiểm
tram
giám
sát
đối
với
công
tác
bảo
đảm
ANHK
theo
quy
định
của
pháp
luật
để
thực
hiện
chức
năng
quản
lý
nhà
nước
vềANHK.
-
Cảng
vụ
Hàng
không
(CVHK)
là
cơ
quan
trực
thuộc
Cục
HKVN,
có
nhiệm
vụ
quản
lý
nhà
nước
về
ANHK
tại
CHK,
SB
trong
phạm
vi
quản
lý
theo
quy
định.
Thực
hiện
chức
năng,
nhiệm
vụ
theo
quy
định
tại
Điều
59,
Điều
60,
Điều
61
của
Luật
HKDD
Việt
Nam
tham
gia
Ban
Chỉ
huy
khẩn
nguy
CHK
(ủy
ban
ANHK
CHK)
và
một
sô'
nhiệm
vụ
khác
được
Cục
HKVN
giao
hoặc
ủy
quyền;
tuân
thủ
quy
định
về
kiểm
tra,
giám
sát
ANHK
tại
Chương
trình
ANHK.
-
Bên
cạnh
đó
còn
có
sự
phối
hợp
của
các
đơn
vị
tại
Cảng
hàng
không
như
Công
an
Cửa
khẩu
CHK,
Đồn
Công
an
CHK
(hoặc
Công
an
địa
phương
đối
với
CHK
không
có
Đồn
Công
an);
các
đơn
vị
cứu
hỏa,
y
tế
khẩn
nguy,
Chi
cục
Hải
quan
cửa
khẩu,
Chi
cục
Hải
quan
chuyển
phát
nhanh,
Trung
tâm
Kiểm
soát
bệnh
tật;...
căn
cứ
theo
quy
định
của
Nghị
định
92/2015/NĐ-CP
,
các
đơn
vị
tổ
chức
thực
hiện
theo
phạm
vi
trách
nhiệm
(3)
<
3
>
Nghị
định
số
92/2015/NĐ-CP
ngày
13/10/2015
của
Chính
phủ
về
an
ninh
hàng
không.
được
phân
công;
tuân
thủ
đầy
đủ
các
quy
định
của
Chương
trình
ANHK
CHK
khi
hoạt
động
tại
CHK;
phối
hợp
xử
lý
các
vụ
việc
vi
phạm
ANHK,
thực
hiện
phương
án
khẩn
nguy
tại
CHK;
thực
hiện
theo
các
văn
bản,
kế
hoạch,
quy
chế
phối
hợp
đã
ký
giữa
các
bên.
2.3.
Điều
kiện
đảm
bảo
an
ninh
hàng
không
2.3.1.
Yếu
tô'chính
trị
Xuất
phát
từ
đặc
điểm
hệ
thống
chính
trị
của
Việt
Nam
là
“
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam
là
Đảng
cầm
quyền,
lãnh
đạo
Nhà
nước
và
xã
hội
”
,
vai
trò
tác
động
của
Đảng
đô'i
với
tổ
chức
và
phương
thức
hoạt
động
của
bộ
máy
hành
chính
cơ
bản
có
sự
khác
biệt
với
nhiều
nước,
mà
chủ
yếu
và
trước
hết
là
ở
tính
độc
lập
tương
đối
của
chúng.
Trong
hoạt
động
lập
quy,
Chính
phủ
không
chỉ
cụ
thể
hóa
quy
định
trong
các
đạo
luật
mà
còn
phải
thể
chế
hóa
các
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng.
Đối
với
công
tác
tổ
chức,
quản
lý,
phát
triển
nguồn
nhân
lực
ANHK,
kể
từ
khâu
quy
hoạch,
tuyển
dụng,
sử
dụng,
kỷ
luật
cho
đến
chế
độ,
chính
sách
đốĩ
với
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
người
lao
động
đều
gắn
vối
công
tác
Đảng
kể
cả
cơ
quan
QLNN
là
Bộ
GTVT,
Cục
HKVN
cho
đến
Tổng
Công
ty
cảng
hàng
không
Việt
Nam,
Tổng
Công
ty
Hàng
không
Việt
Nam
cũng
như
các
doanh
nghiệp
hàng
không
đều
có
tổ
chức
Đảng
lãnh
đạo.
Môì
quan
hệ
giữa
bộ
máy
hành
chính
nhà
nước
với
các
bộ
phận
khác
của
hệ
thông
chính
trị
như
các
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
các
cơ
quan
lập
pháp
và
tư
pháp...
cũng
có
nhiều
nét
đặc
thù
và
đều
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
tác
động
đến
hiệu
quả
QLNN.
Do
vậy,
để
nâng
cao
hiệu
quả
QLNN
về
ANHK
phải
trên
cơ
sỏ
bảo
đảm
tính
đồng
bộ
trong
chỉnh
thể
đổi
mới
toàn
bộ
hệ
thống
chính
trị
là
đòi
hỏi
ra
NHÂN
Lực
KHOA
HỌC
XÃ
HỘI
sồ
01-2024

NGUYỄN
TÙNG
BẢO
THANH
khách
quan
ở
Việt
Nam
hiện
nay,
trong
đó
luôn
có
sự
đổi
mới
phương
thức
và
nâng
cao
vai
trò
lãnh
đạo
của
Đảng.
2.3.2.
Yếu
tô'quy
phạm
pháp
luật
Pháp
luật
là
thước
đo,
chuẩn
mực
để
thực
hiện
tốt
chức
năng
QLNN,
nếu
hệ
thống
văn
bản
QPPL
không
đảm
bảo
điều
chỉnh
được
các
quan
hệ
xã
hội
trong
hoạt
động
HKDD
thì
công
tác
quản
lý
sẽ
không
thể
thực
hiện
được,
không
xác
định
được
hành
vi
vi
phạm
để
xử
lý.
Hiện
nay,
hệ
thống
pháp
luật
trong
lĩnh
vực
HKDD
cơ
bản
bao
phủ
được
toàn
ngành,
từ
cơ
chế,
chính
sách
được
quy
định
trong
Luật
để
thực
hiện
công
tác
QLNN
cho
đến
hoạt
động
quản
lý,
điều
hành
được
cụ
thể
hoá
trong
văn
bản
QPPL
dưới
Luật,
trong
các
văn
bản
áp
dụng
để
thực
hiện
tốt
công
tác
đảm
bảo
ANHK
dân
dụng
góp
phần
đảm
bảo
nền
quốc
phòng,
an
ninh
của
quốc
gia.
Trong
thời
gian
qua,
hệ
thốhg
văn
bản
pháp
luật
được
ban
hành
rất
nhiều,
có
thể
kể
đến
một
số
văn
bản
QPPL
dưói
luật
làm
cơ
sở
căn
cứ
cho
mọi
hoạt
động
của
công
tác
đảm
bảo
ANHK
tại
Việt
Nam
như:
(1)
Luật
HKDD
Việt
Nam,
là
văn
bản
pháp
lý
mang
tính
cao
nhất
cho
toàn
ngành
HKDD
Việt
Nam,
quy
định
về
hoạt
động
HKDD,
bao
gồm
các
quy
định
về
tàu
bay,
CHK,
SB,
nhân
viên
hàng
không,
hoạt
động
bay,
vận
chuyển
hàng
không,
ANHK,
trách
nhiệm
dân
sự,
hoạt
động
hàng
không
chung
và
các
hoạt
động
khác
có
liên
quan
đến
HKDD.
(2)
Nghị
định
số
66/2015/NĐ-CP
(4)
,
là
văn
(4)
Nghị
định
số
66/2015/NĐ-CP
ngày
12/8/2015
của
Chính
phủ
quy
định
về
nhà
chức
trách
hàng
không.
(S)
Nghị
định
số
162/20
18/NĐ-CP
ngày
30/11/2018
của
Chính
phủ
quy
định
về
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
hàng
không
dân
dụng.
<6)
Quyết
định
số
16/2017/QĐ-TTg
ngày
16/5/2017
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Phương
án
khẩn
nguy
tổng
thể
đôi
phó
với
hành
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp
vào
hoạt
động
hàng
không
dân
dụng;
Quyết
định
số
01/2019/QĐ-TTg
05/9/2019
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
sửa
đổi,
bồ
sung
một
số
điều
của
Quyết
định
số
16/2017/QĐ-TTg
ngày
16/5/201
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Phương
án
khẩn
nguy
tổng
thể
đối
phó
với
hành
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp
vào
hoạt
hàng
không
dân
dụng.
<7)
Thông
tư
số
13/2019/TT-BGTVT
ngày
29/3/2019
của
Bộ
GTVT
Quy
định
chi
tiết
Chương
trình
ANHK
và
kiểm
soát
chất
lượng
ANHK
Việt
Nam.
đảm
văn
biện
lành
động
vi
vi
phạt,
từng
lựyền
từng
n
đối
hàng
017/
bản
làm
cơ
sở
cho
Cục
HKVN
thực
hiện
các
chức
năng
của
Nhà
chức
trách
hàng
không;
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
điều
kiện
bảo
hoạt
động
của
Nhà
chức
trách
hàng
không.
(3)
Nghị
định
số
’
92/2015/NĐ-CP,
là
bản
mang
tính
cốt
lõi,
quy
định
về
các
pháp
kiểm
soát
ANHK;
đôì
phó
với
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp
vào
hoạt
HKDD;
lực
lượng
kiểm
soát
ANHK;
kết
cấu
hạ
tầng,
trang
bị,
thiết
bị
và
phương
tiện
bảo
đảm
ANHK;
trách
nhiệm
của
tổ
chức,
cá
nhân
liên
quan
trong
công
tá
ĩ
bảo
đảm
ANHK.
(4)
Nghị
định
số
162/2018/
NĐ-CP
(5)
,
là
văn
bản
quy
định
về
hành
phạm
hành
chính;
hình
thức,
mức
xử
biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả
đôì
với
hành
vi
vi
phạm
hành
chính;
thẩm
q
xử
phạt,
mức
phạt
tiền
cụ
thể
theo
chức
danh
và
thẩm
quyền
lập
biên
bải
với
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
không
dân
dụng.
(5)
Quyết
định
số
16/2
1
QĐ-TTg
(6)
,
là
văn
bản
rất
quan
trọng
để
uỷ
ban
ANHK
dân
dụng
quốc
gia
và
cấp
cơ
sở
xây
dựng
và
triển
khai
các
Phương
án
khẩn
nguy
tổng
thể
đôì
phó
với
hành
vi
can
thiệp
bất
hợp
pháp
vào
hoạt
động
HKDD.
(6)
Thông
tư
số
13/2019/TT-BGTVT
<7)
,
là
bản
cụ
thể
hoá
các
văn
bản
QPPL
của
trên
để
Cục
HKVN
cũng
các
cơ
quan,
đơn
vị
liên
quan
trong
ngành
HKDD
làm
cơ
sở
để
triển
khai
thực
hiện
tốt
các
biện
pháp
kiểm
soát
an
ninh
phòng
ngừa,
xử
lý
vụ
việc
vi
phạm
ANHK
và
đốì
phó
với
hành
vi
thiệp
bất
hợp
pháp;
hệ
thông
tổ
chức
đảm
ANHK
của
ngành
HKDD;
công
trình,
văn
cấp
can
bảo
ngày
7
của
động
SỐ
01-2024
NHÂN
Lực
KHOA
HỌC
XÃ
HỘI

ĐIỂU
KIỆN
ĐẢM
BẢO
AN
NINH
HÀNG
KHÔNG
TẠI
VIỆT
NAM
trang
bị,
thiết
bị,
phương
tiện
và
vũ
khí,
công
cụ
hỗ
trợ
phục
vụ
bảo
đảm
ANHK;
kiểm
soát
chất
lượng
ANHK;
quản
lý
rủi
ro
ANHK
và
trách
nhiệm
của
các
tổ
chức,
cá
nhân
trong
công
tác
bảo
đảm
ANHK.
2.3.3.
TỔ
chức
bộ
máy,
cơ
chếphôỉ
hợp
giữa
các
cơ
quan,
đơn
vị
2.3.3.1.
Tổ
chức
bộ
máy
nguồn
nhân
lực
thực
hiện
nhiệm
vụ
đảm
bảo
ANHK
Nguồn
lực
con
người
là
bộ
phận
không
thể
thiếu
để
thực
thi
pháp
luật
trong
công
tác
đảm
bảo
ANHK
nói
chung
và
tại
các
CHK,
SB
nói
riêng.
(1)
Đối
với
cơ
quan
thực
hiện
chức
năng
QLNN
về
ANHK
là
Cục
HKVN:
Cục
HKVN
có
Cục
trưởng
và
các
Phó
Cục
trưởng
(trong
đó
có
01
Phó
Cục
trưởng
phụ
trách
ANHK),
có
các
đơn
vị
chuyên
môn
trực
thuộc
(trong
đó
có
Phòng
An
ninh
hàng
không,
Thanh
tra
Cục
Hàng
không
Việt
Nam
và
03
Cảng
vụ
hàng
không);
Phòng
An
ninh
hàng
không
trực
thuộc
Cục
HKVN
có
01
Trưởng
phòng,
các
Phó
Trưởng
phòng
và
các
chuyên
viên
trực
tiếp
tham
mưu,
giúp
việc
cho
Trưởng
phòng/Phó
Trưởng
phòng;
Thanh
tra
Cục
HKVN
có
01
Chánh
Thanh
tra,
các
Phó
Chánh
Thanh
tra
và
các
chuyên
viên,
thanh
tra
viên
trực
tiếp
tham
mưu,
giúp
việc
cho
Chánh/Phó
Chánh
Thanh
tra;
cảng
vụ
hàng
không
(CVHK
Miền
Bắc,
CVHK
Miền
Trung
và
CVHK
Miền
Nam)
có
Giám
đốc
Cảng
vụ,
các
Phó
Giám
đốc
cảng
vụ,
các
Phòng
chuyên
môn
nghiệp
vụ
(trong
đó
có
Phòng
Thanh
tra
-
Pháp
chế,
Phòng
Giám
sát
an
ninh)
và
Đại
diện
Cảng
vụ
tại
các
CHK,
SB
(người
đứng
đầu
là
Trưởng
Đại
diện
Cảng
vụ).
(2)
Đôì
với
người
khai
thác
CHK,
SB:
Tổng
Công
ty
Cảng
hàng
không
Việt
Nam
(ACV)
có
Hội
đồng
Quản
trị
(có
Chủ
tịch
Hội
đồng
quản
trị
và
các
thành
viên),
Ban
Giám
đốc
Tổng
Công
ty
(có
Tổng
Giám
đốc
và
các
Phó
Tổng
Giám
đốc)
và
các
đơn
vị
trực
thuộc
(trong
đó
22
cảng
Hàng
không).
Trong
22
CHK,
có
10
CHKQT
và
12
CHK
được
phân
loại
thành
03
nhóm
Cảng,
cụ
thể
như
sau:
(1)
Nhóm
CHK
cấp
1
bao
gồm
03
CHK:
CHKQT
Tân
Sơn
Nhất,
CHKQT
Nội
Bài,
CHKQT
Đà
Nằng.
Nhóm
Cảng
này
có
cơ
cấu
tổ
chức
là
Giám
đốc
Cảng,
các
Phó
Giám
đốc
Cảng
(trong
đó
có
01
Phó
Giám
đốc
phụ
trách
ANHK)
và
Trung
tâm
ANHK
(gồm
Giám
đốc,
các
Phó
Giám
đốc
Trung
tâm
và
các
Đội
An
ninh
soi
chiếu
(ANSC),
Đội
An
ninh
kiểm
soát
(ANKS),
Đội
An
ninh
cơ
động
(ANCĐ),...
và
lực
lượng
nhân
viên
kiểm
soát
ANHK
trực
tiếp
thực
hiện
nhiệm
vụ
đảm
bảo
ANHK
tại
CHK,
SB
(2)
Nhóm
CHK
cấp
2
bao
gồm
08
CHK:
CHKQT
Cần
Thơ,
CHKQT
Phú
Quốc,
CHKQT
Cam
Ranh,
CHKQT
Phú
Bài,
CHKQT
Vinh,
CHKQT
Cát
Bi,
CHKQT
Vân
Đồn,
CHK
Buôn
Ma
Thuật.
Nhóm
Cảng
này
có
cơ
cấu
tổ
chức
là
Giám
đốc
Cảng,
các
Phó
Giám
đốc
cảng
(trong
đó
có
01
Phó
Giám
đốc
phụ
trách
ANHK)
và
Phòng
ANHK
(gồm
Trưởng,
các
Phó
Trưởng
phòng
và
các
Đội
ANSC,
Đội
ANKS,
Đội
ANCĐ,...
và
lực
lượng
nhân
viên
kiểm
soát
ANHK
trực
tiếp
thực
hiện
nhiệm
vụ
đảm
bảo
ANHK
tại
CHK,
SB.
(3)
Nhóm
CHK
cấp
3
bao
gồm
11
CHK:
CHK
Côn
Đảo,
CHK
Rạch
Giá,
CHK
Cà
Mau,
CHK
Liên
Khương,
CHK
Pleiku,
CHK
Phù
Cát,
CHK
Tuy
Hoà,
CHK
Chu
Lai,
CHK
Đồng
Hới,
CHK
Thọ
Xuân,
CHK
Điện
Biên.
Nhóm
cảng
này
có
cơ
cấu
tổ
chức
là
Giám
đôc
Cảng,
các
Phó
Giám
đốc
Cảng
(trong
đó
có
01
Phó
Giám
đốc
phụ
trách
ANHK)
và
Đội
ANHK
(gồm
Đội
trưởng,
các
Đội
phó
và
các
TỔ
ANSC,
Tổ
ANKS,
Tổ
ANCĐ,...
và
lực
lượng
nhân
viên
kiểm
soát
ANHK
trực
tiếp
thực
hiện
nhiệm
vụ
đảm
bảo
ANHK
tại
CHK,
SB.
[ỊỊ
NHÂN
Lực
KHOA
HỌC
XÃ
HỘI
sô
01-2024

