Khái nim và tiêu chí xác định doanh nghip xã hi:
Nghiên cu t h thng pháp lut ca mt s nước
và kinh nghim cho Vit Nam
Cao Thùy Dương(*)
Tóm tt: Doanh nghip xã hi là mô hình t chc nhm gii quyết các vn đề xã hi và
môi trường theo cách thc hot động kinh doanh, có ý nghĩa quan trng trong phát trin
xã hi. nhiu quc gia trên thế gii, doanh nghip xã hi góp phn quan trng thúc đẩy
s phát trin và cơ hi tiếp cn vi phát trin ca các nhóm xã hi. Vit Nam, doanh
nghip xã hi đang phát trin nhưng vn chưa được h tr mt cách có h thng và toàn
din. Khái nim và tiêu chí xác định doanh nghip xã hi Vit Nam còn có nhiu cách
hiu khác nhau. Kinh nghim ca mt s nước châu Á có th là gi ý tham kho hu
ích góp phn xây dng, hoàn thin các quy định pháp lut, chính sách phát trin doanh
nghip xã hi Vit Nam.
T khóa Doanh nghip xã hi, Khái nim doanh nghip xã hi, Tiêu chí xác định doanh
nghip xã hi, Châu Á, Vit Nam
Abstract: Social enterprise is an organizational model that aims to solve social and
environmental problems in a business manner, which has important signifi cance in social
development. While social enterprises abroad has a signifi cant contribution to promoting
the development and access to development opportunities of social groups, in Vietnam,
despite certain progress, they have yet been supported in a systematical and comprehensive
manner. There have been several di erent interpretations of the concept and criteria for
determining social enterprises in Vietnam. Experiences of some Asian countries could
be a useful reference for building and perfecting legal regulations and policies for social
enterprise development in Vietnam.
Keywords: Social Enterprise, Social Enterprise Concept, Criteria for Social Enterprise,
Asia, Vietnam
Ngày nhn bài: 11/4/2024; Ngày duyt đăng: 15/5/2024
1. M đầu1
Doanh nghip hin nay đang phát trin
nhng hot động kinh doanh sáng to vì
mc tiêu phát trin bn vng, nhm gii
quyết các vn đề xã hi và môi trường. Xu
(*) ThS., Vin Kinh tế và Qun lý, Đại hc Bách
khoa Hà Ni; Email: ct.duongbk@gmail.com
hướng thay đổi này đã dn đến mt nhóm
doanh nghip mi gi là doanh nghip xã
hi (DNXH). DNXH là mô hình t chc
nhm gii quyết các vn đề xã hi và môi
trường theo cách thc hot động kinh
doanh. DNXH được thành lp vi mt s
mnh xã hi rõ ràng, đây chính là đim phân
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 6.2024
36
bit vi doanh nghip thương mi. Xut
phát t s mnh xã hi, DNXH cam kết và
kiên định thc hin các mc tiêu xã hi và
môi trường như: xóa đói, gim nghèo, thúc
đẩy công bng, bo v môi trường,… t đó
góp phn to nên s phát trin bn vng
ca quc gia. DNXH đầu tiên xut hin
nước Anh vào năm 1665 (British Council,
CIEM, CSIP, 2012)1. Hơn hai thp niên
gn đây, DNXH đã phát trin mnh m trên
thế gii và đã được pháp lý hóa ti các văn
bn lut, ngh định mt s quc gia như:
M, Canada, Ý, Singapore, Hàn Quc,
Malaysia, Thái Lan… Tuy nhiên, cho đến
nay, vn còn nhiu quan đim khác nhau v
khái nim DNXH, cũng như chưa có mt
b tiêu chí thng nht để xác định DNXH.
Bài viết tìm hiu v khái nim và tiêu chí
xác định DNXH mt s nước châu Á như
Hàn Quc, Thái Lan, Singapore, đồng thi
đối chiếu vi các quy định v DNXH
Vit Nam và đưa ra nhng gi m cho vic
hoàn thin quy định pháp lut, chính sách
phát trin DNXH Vit Nam.
2. Quy định v khái nim, tiêu chí xác
định doanh nghip xã hi mt s nước
2.1. Hàn Quc
T sau năm 2007, khi Lut Phát trin
DNXH Hàn Quc (Social Enterprise
Promotion Act - SEPA) được ban hành, các
hot động DNXH ca nước này được định
hình rõ nét hơn và có nhng thay đổi tích
cc. Lut quy định rõ: “DNXH là doanh
nghip được chng nhn phù hp vi Điu
7 ca Lut này nhm theo đui mc tiêu
1 S liu năm 2005 cho thy nước Anh ti 55.000
DNXH, vi doanh thu 27 t Bng, s dng 475.000
lao động và đóng góp 8,4 t Bng/năm cho GDP.
Trên phm vi toàn cu, nhiu quc gia đã chính thc
công nhn DNXH và to lp khung kh pháp lý,
ban hành các chính sách khuyến khích, h tr phát
trin DNXH nước mình để khu vc này tr giúp
li Nhà nước thc hin có hiu qu hơn các mc
tiêu xã hi (tr. xi).
xã hi, nâng cao cht lượng cuc sng ca
người dân bng vic cung cp cho nhóm
yếu thế nhng dch v xã hi hoc công
vic trong khi tiến hành kinh doanh (sn
xut, mua, bán hàng hóa, cung cp dch
v)” (Xem: Social Enterprise Promotion
Act, 2007). Theo đó, Hàn Quc, DNXH
phi đáp ng ba tiêu chí:
(i) Theo đui mc tiêu xã hi. Đây
là tiêu chí quan trng nht, phn ánh đặc
trưng cơ bn ca DNXH, to nên s khác
bit vi các loi hình t chc doanh nghip
khác. Điu 8 Lut Phát trin DNXH đã xác
định rõ mc đích chính ca DNXH là để
hin thc hóa mt mc tiêu xã hi, chng
hn như nâng cao cht lượng cuc sng
ca cư dân địa phương bng cách cung cp
cho các nhóm d b tn thương các dch v
xã hi hoc công vic hoc đóng góp cho
cng đồng địa phương. Theo đó, mc tiêu
hot động vì xã hi ca DNXH được xác
định thành 04 loi ch yếu: (1) To vic
làm cho nhóm yếu thế, (2) Cung cp dch
v thiết yếu cho nhóm yếu thế, (3) Va to
vic làm và cung cp dch v thiết yếu cho
nhóm yếu thế, và (4) Đóng góp cho cng
đồng địa phương. Trong đó, nhóm người
yếu thế (vulnerable groups) bao gm (a)
Người có thu nhp hng tháng bng 60%
thu nhp bình quân đầu người ca c nước
hoc ít hơn, (b) Người cao tui - người
t 55 tui tr lên; người tàn tt, nn nhân
buôn bán tình dc, thanh thiếu niên, người
được hưởng tr cp để tìm vic mi…,
(c) Nn nhân bo lc gia đình, người neo
đơn, người nhp cư kết hôn vi người nước
ngoài Hàn Quc, và các đối tượng khác
theo Lut Chính sách vic làm. Dch v
hi được xác định gm: chăm sóc tr em;
dch v ngh thut, du lch và th thao; dch
v qun lý và bo tn rng; các dch v
v điu dưỡng và làm vic ti nhà; dch v
liên quan đến bo qun, s dng di sn văn
37
Khái nim và tiêu chí…
hóa; dch v qun lý cơ s kinh doanh, như
dch v v sinh; các dch v khác do B
trưởng B Lao động và Vic làm ban hành.
(ii) S dng hot động kinh doanh để
theo đui mc tiêu xã hi. DNXH là t
chc được thành lp nhm theo đui mc
tiêu xã hi thông qua thc hin các hot
động sn xut kinh doanh. Điu đó có nghĩa
rng DNXH không t chc công vic kinh
doanh độc lp vi nhim v gii quyết các
vn đề xã hi, mà hai hot động này được
tiến hành lng ghép vi nhau; thông qua
đó, DNXH đạt được mc tiêu li nhun
ca mình, đồng thi to thu nhp, sn phm
cn thiết cho cng đồng. Vic s dng bao
nhiêu phn trăm li nhun hng năm để tái
đầu tư thc hin các mc tiêu xã hi là h
qu t mc tiêu vì xã hi ca DNXH. Do
đó, Hàn Quc không coi t l li nhun tái
đầu tư hng năm tn ti như mt loi tiêu
chí song song vi các tiêu chí nm trong
ni hàm vì xã hi ca DNXH.
(iii) Được đăng ký thành lp theo quy
định ca pháp lut. Hàn Quc tiếp cn
DNXH là mt thut ng pháp lý, mt loi
hình t chc có s m
nh s dng hot
động kinh doanh để gii quyết các vn đề
xã hi, môi trường. Cách tiếp cn này kéo
theo nhiu vn đề pháp lý khác như: th tc
đăng ký thành lp DNXH, cơ chế kim tra
giám sát DNXH, các chính sách ưu đãi h
tr cho DNXH… Vy nên, DNXH ti Hàn
Quc là t chc được đăng ký thành lp
theo quy định ca pháp lut, đồng thi t
chc, cá nhân không được phép “t phong”
mình là DNXH, vi phm điu này có th b
x pht hành chính.
Hàn Quc không có loi hình doanh
nghip riêng dành cho DNXH. Vì vy, các
nhà đầu tư s da vào các hình thc pháp
được Lut Phát trin DNXH tha nhn
để đăng ký DNXH vi cơ quan nhà nước
có thm quyn. Pháp lut Hàn Quc quy
định rt chi tiết các tiêu chí xác định phm
trù “mc tiêu xã hi” ca Hàn Quc. Hàn
Quc mong mun có nhng ưu đãi và h
tr trc tiếp cho DNXH, nên vic xác định
DNXH được pháp lut quy định khá cht
ch nhm đảm bo các chính sách ưu đãi
ca Nhà nước đến đúng đối tượng. Các
loi hình DNXH ch yếu Hàn Quc gm
(Bidet và cng s, 2011):
(i) Các DNXH hot động theo Lut
Phát trin DNXH: là hình thc rõ ràng nht
được Lut Phát trin DNXH công nhn. Cơ
quan thm định và ra quyết định là y ban
H tr DNXH thuc B Lao động và Vic
làm. Điu kin để được công nhn gm:
- Các t chc có hot động kinh doanh
sn phm dch v vì mc tiêu xã hi, nhm
nâng cao cht lượng cuc sng cho người
dân thuc nhóm yếu thế thông qua to vic
làm hoc cung cp dch v xã hi, vi ít
nht 50% người hưởng dch v hoc lao
động trong t chc là người thuc nhóm
yếu thế (Điu 2).
- Đã có tư cách pháp nhân phù hp:
ví d Doanh nghip hp tác (Associative
Corporation) theo Lut Dân s, công ty
theo Lut Thương mi, t chc tư nhân
phi li nhun, hp tác xã tiêu dùng, đơn v
phúc li xã hi đăng ký dưới các lut liên
quan (Điu 8).
(ii) Các DNXH hot động trong khuôn
kh Lut v H thng Sinh kế cơ bn Quc
gia (National Basic Livelihood System -
NBLS) nhm cung cp 07 gói h tr tài
chính hoc phi tài chính (cho các lĩnh vc
y tế, giáo dc, nhà , vic làm...) cho các
h gia đình nghèo nm dưới chun nghèo
tuyt đối (thu nhp dưới 1.200 USD/gia
đình 4 người).
(iii) Các loi hình DNXH khác: là
các t chc mc dù chưa được công nhn
nhưng theo định nghĩa chung v DNXH h
vn có hot động theo cách tiếp cn DNXH
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 6.2024
38
nói chung. Nhng đơn v đó có th gm:
Doanh nghip ca câu lc b người cao
tui; Các xưởng sn xut ca người khuyết
tt; Các nhóm chương trình d án chun b
hình thành t chc kinh doanh bn vng
(nhóm tin DNXH).
Qua các quy định trên, có th thy,
định nghĩa v DNXH và các tiêu chí xác
định DNXH ca Hàn Quc khá đầy đủ,
hoàn chnh, th hin c 3 nhóm tiêu chí:
(i) v khía cnh kinh tế (có hot động sn
xut hàng hóa, có mc độ ri ro, có lượng
ti thiu công vic được tr công), (ii) v
khía cnh xã hi (có mc đích nhm mang
li li ích cho cng đồng, phân phi li
nhun hn chế, là sáng kiến ca nhóm cá
nhân, t chc dân s); (iii) v khía cnh
qun tr (có mc độ t ch cao, có quyn
quyết định không da trên s hu vn, có
s tham gia ca nhiu bên). Điu này đã
to nên “mt h sinh thái” cho DNXH phát
trin khá toàn din Hàn Quc.
2.2. Singapore
Năm 2006, Phòng DNXH được B
Phát trin Cng đồng, Thanh niên
Th thao ca Singapore thành lp. Phòng
DNXH nhn được s h tr t Chính ph
và khu vc tư nhân, gii trí thc và các t
chc xã hi dân s để tìm hướng giúp phát
trin xã hi ti Singapore. Kết qu ca s
hp lc này là vic ban hành Chiến lược
phát trin kinh doanh v DNXH, theo đó,
tp trung vào 3 vn đề sau: th nht, thúc
đẩy doanh nghip có trách nhim xã hi
(CSR); th hai, phát trin các công c h
tr cho DNXH; th ba, lan ta mô hình và
nhn thc v DNXH.
Hin nay, ti Singapore, các DNXH
hot động theo 4 mô hình cơ bn (Theo:
British Council, State of Social Enterprise
in Singapore, Management Report, 2021):
Mô hình hòa nhp: Nhng DNXH này
cung cp các khóa đào to k năng và cơ
hi ngh nghip cho các nhóm b l hóa,
giúp h hòa nhp cng đồng và nâng cao
kh năng t lc ca bn thân. Đối tượng b
l hóa gm: người có tin án tin s, người
già, ph n đơn thân, người tâm thn hoc
b bo hành và đối tượng thanh niên d sa
ngã. Mô hình tái đầu tư li nhun: Mc
tiêu ca các DNXH này là to ra li nhun
để quay tr li tài tr cho các chương trình
xã hi là nhánh hot động xã hi ca mình,
hoc đầu tư cho các hot động t thin
ca t chc mình. Mô hình này giúp các
t chc phúc li tình nguyn (VOWs) và
các t chc t thin có th phát trin bn
vng v tài chính và gim s l thuc vào
tin quyên góp. Mô hình các dch v được
tr cp: cung cp các dch v được bao cp
ti các đối tượng thit thòi trong din tr
cp và tính phí thương mi t l vi các
khách hàng chính. Mô hình này đảm bo
kh năng chi tr ti tt c các đối tượng
trong din được nhn dch v. Mô hình nhu
cu xã hi: được thiết kế để phc v nhu
cu ca xã hi hoc gii quyết mt vn đề
xã hi nào đó.
V ngun vn tài chính, có 5 la chn
cho các DNXH, gm: (i) T khi động: mt
doanh nhân t vn động vn cho hot động
kinh doanh ca mình mà không ph thuc
vào các ngun h tr bên ngoài; (ii) Chương
trình tài chính ca Chính ph; (iii) Các qu
t thin cá nhân: thc th hp pháp được
thiết lp bi mt cá nhân, gia đình hoc mt
nhóm người vi mc đích t thin; (iv) Tài
chính công n: mt công ty nhn được mt
khon vay và có cam kết tr n sau này; (v)
Th trường chng khoán xã hi.
Ưu đim ca pháp lut Singapore khi
đề cp ti khái nim và tiêu chí xác định
DNXH là đã xác định được các mô hình
DNXH rt c th và các ngun tài chính rt
di dào cho DNXH. Điu này đã to cơ hi
cho các DNXH ca Singapore phát trin,
39
Khái nim và tiêu chí…
qua đó đưa Singapore tr thành nơi lan ta
và tiên phong ca phong trào DNXH trong
khu vc.
2.3. Thái Lan
Theo Chính ph Thái Lan: “DNXH là
doanh nghip tư nhân hoc do người dân
làm ch, có thu nhp t vic bán, sn xut
hàng hóa hoc dch v, được thành lp
vi mc tiêu rõ ràng ngay t đầu hoc
có th b sung, thay đổi mc tiêu nhm
mc đích ch yếu là gii quyết các vn
đề xã hi và/hoc phát trin cng đồng,
xã hi và/hoc môi trường, không hot
động vì mc đích ti đa hóa li nhun
cho người gi c phn hoc ch doanh
nghip” (Lut Khuyến khích DNXH Thái
Lan, 2019).
Các văn bn pháp lý v DNXH, k c
Lut đang được d tho, đều thng nht 6
đặc đim nhn din mà các DNXH Thái
Lan phi có như sau: (1) Quá trình sn xut,
t khi bt đầu cho đến khi ra các sn phm,
dch v không gây hi, nh hưởng xu đến
xã hi, sc khe và môi trường v lâu dài;
(2) Có s qun lý, t chc tt; (3) Có năng
lc v tài chính doanh nghip n định, bn
vng; (4) Li nhun phn ln được tái đầu
tư tr li để m rng doanh nghip nhm
hoàn thành mc tiêu đề ra, hoc đem li ích
thu được đó đầu tư tr li cho xã hi hoc
người s dng dch v; (5) Có s đa dng
v hình thc t chc, kinh doanh; (6) Có s
áp dng Triết lý kinh tế va và đủ ca c
Quc vương Thái Lan.
Theo nhn định ca Văn phòng DNXH
Thái Lan (TSEO), hin ch có khong 500
t chc và doanh nghip đã được nhn din
và hot động theo đầy đủ các tiêu chun
ca mt DNXH, vi các mc đích và động
cơ khác nhau như sau:
- Các nhóm và t chc cng đồng:
thành lp vi mc đích thúc đẩy tính t ch
ca cng đồng, đáp ng nhu cu ca người
dân mà Nhà nước không cung cp được;
- Các DNXH do các t chc phi chính
ph thành lp: để tăng cường s t ch tài
chính và hiu qu hot động ca t chc vì
mc tiêu xã hi;
- Các DNXH mi do doanh nhân xã
hi thành lp: thc hin các sáng kiến xã
hi và to cơ s bn vng tài chính cho thế
h sau;
- Các DNXH do nhà nước và doanh
nghip thành lp: khuyến khích trách
nhim gii trình và minh bch vì mc tiêu
xã hi.
Xét v lĩnh vc tác động, nhìn chung
DNXH Thái Lan hot động trên nhng lĩnh
vc như sau (Lut Khuyến khích DNXH
Thái Lan, 2019):
- Lĩnh vc môi trường: Năng lượng
thay thế mc độ cng đồng; Bo v
môi trường, s đa dng sinh hc và rng
địa phương; Nhng thiết kế vì môi trường
(Green Design); Tái chế và sn xut hàng
hóa t phế liu.
- Lĩnh vc xã hi và cht lượng cuc
sng: Giáo dc la chn (Alternative
education); Bo tàng và bo tn văn hóa;
Đồ dùng nhm khuyến khích tr em sáng
to hoc vic giáo dc nhn thc xã hi;
Hàng hóa và dch v cho người khuyết
tt; Bo v sc khe và h thng dch v
sc khe cng đồng (như bnh vin cng
đồng); Nhà dành cho người có thu nhp
thp (Low-income housing); Phát trin
k năng và to dng ngh nghip cho lao
động tht nghip, người có hoàn cnh khó
khăn và người lang thang cơ nh; Phc
hi tâm lý và phát trin k năng cho phm
nhân, người lm l nhm ngăn nga vic
tái phm ti; Hàng hóa, dch v dành riêng
cho vic h tr phát trin có hiu qu các
t chc xã hi.
- Lĩnh vc kinh tế địa phương vì xã
hi và s bn vng: Công bng thương