
CHẾ ĐỘ TÀI PHÁN VIÊN TRONG HỆ THỐNG
TÒA ÁN NHẬT BẢN
Phan Tuấn Ly1*, Lý Linh Nghi1, Trương Lê Thanh Thảo1
1Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
*Tác giả liên hệ: Phan Tuấn Ly, ptly@hcmulaw.edu.vn
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ch đ ti phán viên (vit tắt l TPV) ti
Nht Bản l mt dng thức của cơ ch nhân dân
tham gia vo hot đng xét xử. Trong bối cảnh
dân chủ hóa cũng như yêu cầu của hot đng cải
cách tư pháp hiện nay, việc xây dựng mt ch
định pháp lý hiệu quả nhằm to điều kiện cho
người dân tham gia vo hot đng xét xử l mt
việc lm cần thit. Các quốc gia dân chủ đều có
các quy định trong pháp lut tố tụng nhằm ghi
nhn ni dung ny. Đơn cử ở Việt Nam, ch đ
hi thẩm nhân dân (HTND) tham gia vo xét xử
ti các tòa án cũng l mt dng thức của cơ ch
nhân dân tham gia vo hot đng xét xử. Cải
thiện hot đng của cơ ch ny ở các quốc gia l
nhu cầu cấp thit nhằm xây dựng mt hệ thống tư
pháp dân chủ, công bằng.
Nghiên cứu về TPV được tin hnh bởi
nhiều học giả ở Nht Bản v trên th giới. Các
công bố nổi bt v liên quan trực tip đn TPV
có thể kể đn như Tsuchiya, Y. (2005) khái quát
về ch đ ny trong tin trình cải cách tư pháp ở
Nht Bản; Yanase, N. (2009) nghiên cứu về lịch
sử pháp lý của ch đ ny dựa trên lý thuyt về
dân chủ; Takeshima, C. (2017) v Ii, T. (2019)
công bố hai công trình về mục tiêu, đặc điểm
cũng như so sánh mô hình TPV với mt số mô
hình nhân dân tham gia vo xét xử khác trên th
giới. Ở Việt Nam, mt số học giả cũng bn đn
cơ ch nhân dân tham gia vo hot đng xét xử
THÔNG TIN CHUNG
TÓM TẮT
Ngy nhn bi: 03/07/2025
Bi vit ny nghiên cứu việc tổ chức, vn hnh của ch đ ti phán
viên (TPV) trong bối cảnh cải cách hệ thống tư pháp ở Nht Bản
từ góc nhìn khu vực học. Bằng việc sử dụng các phương pháp
nghiên cứu tổng hợp, phân tích ni dung v suy lun logic, bi
vit miêu tả thực trng tổ chức của mô hình TPV của Nht Bản
thông qua các vấn đề: quy định pháp lý, hot đng trong phiên tòa
hình sự, sự đc lp trong xét xử. Ch đ TPV thể hiện có ưu điểm:
nâng cao niềm tin của người dân đối với hệ thống tư pháp, các vụ
án nghiêm trọng bắt buc có ti phán viên, phán quyt của TPV
đòi hỏi sự đồng thun của thẩm phán. Đồng thời, ch đ TPV vẫn
có những tồn ti nhất định. Trên các cơ sở ny, bi vit đưa ra mt
số lưu ý từ kinh nghiệm của Nht Bản về cơ ch người dân tham
gia vo hot đng xét xử trong hệ thống cơ quan tư pháp. Từ đó,
bi vit đề xuất mt số kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm hon
thiện việc xây dựng mô hình nhân dân tham gia vo hệ thống tư
pháp.
Ngy nhn bi sửa: 16/09/2025
Ngy duyệt đăng: 07/10/2025
TỪ KHOÁ
Chế độ tài phán viên;
Độc lập tư pháp;
Nhân dân tham gia xét xử;
Tòa án Nhật Bản.
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
137

trong cơ quan tư pháp như: Trần, T. T. H. (2018)
nghiên cứu về tính đc lp của ch đ nhân dân
tham gia xét xử; Võ, M. K., & Nguyễn, P. A.
(2018) nghiên cứu về thẩm phán không chuyên
trong phiên tòa hình sự của Hoa Kỳ v Nht Bản
nhằm đưa ra kinh nghiệm cho Việt Nam. Nhìn
chung, các công bố ở Việt Nam vẫn chưa bn
lun đn ch đ TPV ở Nht Bản. Do đó, bi vit
ny được kỳ vọng sẽ góp phần vo giới thiệu v
bn lun mt số khía cnh liên quan đn ch đ
TPV.
Theo đó, bi vit tp trung vo giải quyt các
câu hỏi nghiên cứu sau:
(i) Thực trng tổ chức mô hình TPV ở Nht
Bản như th no?
(ii) Các ưu điểm v hn ch của ch đ TPV
trong hot đng tư pháp l gì?
(iii) Bi học kinh nghiệm no được rút ra từ
mô hình TPV của Nht Bản?
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu tìm hiểu về ch đ TPV của
Nht Bản để có thể phân tích các giá trị kinh
nghiệm cho các quốc gia khác, bi vit sử dụng
các phương pháp nghiên cứu chủ yu l tổng hợp,
phân tích ni dung v suy lun logic. Cụ thể,
phương pháp tổng hợp được sử dụng để khái quát
cơ sở lý thuyt về hệ thống tòa án của Nht Bản,
các mô hình nhân dân tham gia xét xử trên th
giới v thực trng triển khai mô hình ti phán
viên ở Nht Bản. Đồng thời kt hợp phương pháp
phân tích v suy lun logic để đưa ra các đánh giá
về phương thức ny ở Nht Bản cũng như mt số
lưu ý trong việc xây dựng ch đ nhân dân tham
gia vo hot đng xét xử.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN
3.1. Cơ sở lý thuyết
3.1.1. Ta án trong mối quan hệ tam quyền
phân lập
Theo quy định ti Hin pháp hiện hnh, Nht
Bản áp dụng ch đ tam quyền phân lp ghi nhn
vai trò “kiềm chế và đối trọng” giữa ba nhánh
quyền lp pháp – hnh pháp – tư pháp. Trong đó,
Tòa án l cơ quan nắm giữ quyền tư pháp thực
hiện việc cân bằng cũng như ch ước quyền lực
với Chính phủ v Quốc hi Nht Bản. Tòa án có
quyền thẩm tra vi hin đối với các văn bản pháp
lut do Quốc hi ban hnh (Điều 81) ghi nhn sự
kiềm ch quyền lực của Tòa án đối với Quốc hi.
Ngược li, Quốc hi cũng thực hiện sự kiềm ch
thông qua cơ ch “Tòa án lun ti” (弾劾裁判
Dangai saiban, Điều 78). Tương tự, Tòa án còn
duy trì sự cân bằng với quyền hnh pháp do
Chính phủ nắm giữ. Ni các nắm quyền bổ nhiệm
các thẩm phán (trừ chánh án) theo quy định của
pháp lut (Điều 79). Ngược li, Tòa án li được
ghi nhn quyền thẩm tra vi hin (Điều 81) đối với
các hnh vi hnh chính cũng như văn bản quy
phm pháp lut do cơ quan hnh pháp ban hnh.
Vì vy, Tòa án nắm giữ mt vị trí quan trọng
nhằm thực hiện việc kiềm ch đối trọng với Quốc
hi v Chính phủ trong hệ thống chính trị của
Nht Bản.
3.1.2. Các mô hình nhân dân tham gia vào hoạt
động xét xử tại Toà án
Trong xu hướng phát triển của các nền dân
chủ hiện đi, việc xây dựng v đảm bảo sự phát
triển của cơ ch nhân dân tham gia vo hot đng
xét xử ngy cng phổ bin. Tiêu biểu l mô hình
ti phán viên, bồi thẩm v tham thẩm. Các mô
hình ny nhằm hiện thực hóa việc nhân dân tham
gia vo hot đng xét xử ti tòa án, từ đó đảm bảo
dân chủ trong hot đng của cơ quan tư pháp.
Đồng thời, việc lm ny cũng đảm bảo quyền lm
chủ của nhân dân trong nhánh quyền lực tư pháp.
(i) Mô hình tài phán viên
Mô hình ti phán viên ( 裁判員制度
Saibanin Seido) l mô hình xét xử trong đó các
công dân bình thường không phải l chuyên gia
pháp lý tham gia vo phiên tòa hình sự. Trong
mt số nghiên cứu gọi mô hình ny l thẩm phán
không chuyên (Võ, M. K., & Nguyễn, P. A.,
2018). Đặc trưng của mô hình ny thể hiện ở các
phương diện (Kemmochi, M., 2014): Một, phm
vi tham gia xét xử chỉ giới hn trong các vụ án
hình sự có tính chất nghiêm trọng; Hai, thẩm
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
138

quyền của TPV l tham gia tìm kim, xác định sự
tht vụ án, quyt định mức hình pht; Ba, TPV
tham gia xét xử cùng mt Hi đồng xét xử (vit
tắt l HĐXX) với thẩm phán, không thnh lp hi
đồng riêng biệt; Bốn, TPV l những người được
lựa chọn ngẫu nhiên theo danh sách người có
quyền bầu cử cho thnh viên H nghị viện v
không thuc các trường hợp bị cấm v bắt buc
từ chối; Năm, TPV được bổ nhiệm tham gia xét
xử theo từng vụ việc m không theo nhiệm kỳ di
hn.
(ii) Mô hình tham thẩm
Mô hình tham thẩm (参審制度 Sanshin
Seido) l phương thức xét xử bao gồm thẩm phán
v tham thẩm viên to thnh mt hi đồng duy
nhất để xác định các tình tit của ti phm, bản
án v đưa ra quyt định về các vấn đề pháp lý
trong các vụ án hình sự. Mô hình ny phổ bin ở
mt số nước Châu Âu, Trung Quốc v cả Việt
Nam. Đặc trưng của mô hình ny thể hiện ở các
phương diện sau (司法制度改革審議会., 2012):
Một, phm vi tham gia xét xử trải rng trong các
lĩnh vực, bao gồm cả dân sự v hình sự; Hai, hầu
ht các quốc gia đều quy định cho tham thẩm viên
có quyền lực tương đương với thẩm phán trong
HĐXX; Ba, tương tự với mô hình TPV, tham
thẩm viên thực hiện nhiệm vụ cùng thẩm phán
với số lượng chim đa số hơn trong cùng mt hi
đồng xét xử (khoản 1 Điều 254 B lut Tố tụng
hình sự năm 2015); Bốn, quy trình bổ nhiệm bắt
đầu bằng việc mt tổ chức chính quyền địa
phương hoặc đảng phái chính trị đề cử mt danh
sách ứng cử viên phù hợp để Tòa án hoặc mt hi
đồng xem xét bổ nhiệm (衆議院憲法調査会事
務局., 2004, tr.27); Năm, tham thẩm viên lm
việc theo nhiệm kỳ v tham gia vo các vụ án
trong thời gian đó.
(iii) Mô hình bồi thẩm
Mô hình bồi thẩm (陪審制度 Baishin Seido)
l phương thức xét xử bao gồm mt bồi thẩm
đon đc lp với thẩm phán, có quyền xem xét sự
tht vụ án để kt lun có ti hoặc vô ti trong các
vụ án hình sự, cũng như trách nhiệm pháp lý
trong các vụ án dân sự. Mô hình ny phổ bin ở
nhiều quốc gia theo hệ thống thông lut, trong đó
có Hoa Kỳ. Đặc trưng của mô hình ny thể hiện
qua các khía cnh sau (Võ, M. K., & Nguyễn, P.
A., 2018) (VanLeeuwen, H., 2020): Một, phm
vi tham gia xét xử tương tự với mô hình tham
thẩm, bao gồm cả hình sự lẫn dân sự; Hai, cơ cấu
của bồi thẩm đon có điểm tương đối khác biệt
so với hai mô hình trên, chẳng hn như ở Hoa Kỳ,
ch đ bồi thẩm đon có thể chia lm hai b phn
chính: Đi bồi thẩm đon v Bồi thẩm đon ti
phiên tòa; Ba, trong tố tụng hình sự, bồi thẩm
đon có quyền xác định các tình tit của ti phm
(có ti hay không), trong khi đó thẩm phán phụ
trách các vấn đề pháp lý (giải thích pháp lut) v
quyt định mức hình pht; Bốn, bồi thẩm đon l
mt hi đồng tách biệt với thẩm phán khi thực
hiện nhiệm vụ; Năm, bồi thẩm đon được hình
thnh v xét xử theo từng vụ việc, không theo
nhiệm kỳ.
Bảng 1. Bảng so sánh các đặc điểm điển hình của ba
dng thức nhân dân tham gia vo hot đng xét xử
ti Tòa án (Nguồn tác giả tự tổng hợp)
Tiêu chí
Mô hình
bồi thẩm
Mô hình
tham
thẩm
Mô hình
tài phán
viên
Trường
hợp
tham gia
Có thể
tham gia
vụ việc
dân sự
v vụ án
hình sự
Có thể
tham gia
trong vụ
việc dân
sự v vụ
án hình
sự
Chỉ tham
gia trong
các vụ án
hình sự.
Quyền
tìm kiếm
xác định
sự thật
vụ việc
Có
quyền
xem xét
Có
quyền
xem xét
Có
quyền
xem xét
Quyền
quyết
định
mức
phạt
Không
có quyền
quyt
định
Có
quyền
quyt
định
Có
quyền
quyt
định
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
139

Tiêu chí
Mô hình
bồi thẩm
Mô hình
tham
thẩm
Mô hình
tài phán
viên
Hội
Đồng
đánh giá
Thnh
lp hi
đồng
riêng biệt
Không
thnh lp
hi đồng
riêng biệt
Tham gia
chung
hi đồng
với thẩm
phán
Không
thnh lp
hi đồng
riêng biệt
Tham gia
chung
hi đồng
với thẩm
phán
Nhiệm
kỳ
Theo
từng vụ
việc
Theo
nhiệm kỳ
Theo
từng vụ
việc
Phương
thức bổ
nhiệm
Lựa chọn
ngẫu
nhiên
Đề xuất,
khuyn
nghị của
tổ chức
đon thể
Lựa chọn
ngẫu
nhiên
3.2. Thực trạng tổ chức mô hình tài phán viên
ở Nhật Bản
3.2.1. Quy định pháp lý về tài phán viên
Ở Nht Bản, ch đ TPV ra đời vo năm
2004 v được áp dụng chính thức từ năm 2009.
Lut TPV được ban hnh vo năm 2004 đã thit
lp mt khung pháp lý quan trọng cho ch đ
TPV ở Nht Bản. Lut ny đã quy định những
quy tắc đặc biệt cho các vụ án hình sự có sự tham
gia của TPV, bao gồm việc sửa đổi Lut Tòa án
v Lut Tố tụng hình sự Nht Bản nhằm hon
thiện v thống nhất các cơ sở pháp lý để tổ chức
v triển khai ch đ TPV. Đây được xem l căn
cứ pháp lý cao nhất ghi nhn cơ ch nhân dân
tham gia vo quá trình tố tụng hình sự cùng với
thẩm phán. Điều ny được kỳ vọng sẽ góp phần
nâng cao hiểu bit pháp lut cũng như xây dựng
niềm tin của nhân dân đối với hệ thống tư pháp.
Cho đn nay, Lut TPV đã qua các lần sửa đổi
vo năm 2005, 2006, 2007, 2009, 2014, 2015,
2016 v năm 2020. Như vy, Lut TPV đã trải
qua nhiều lần sửa đổi để hon thiện hơn trong quá
trình triển khai trên thực t nhằm đt được sự
đồng thun của người dân.
Trước khi Lut Ti phán viên được ban hnh,
các cuc thăm dò dư lun luôn cho thấy rằng
công dân Nht Bản không muốn tham gia vo các
phiên tòa (Philip & Suzuki, 2016). Sau khi triển
khai cho thấy số lượng người quan tâm ngy cng
tăng cao (khoảng mt nửa số người được khảo
sát cho thấy họ quan tâm), v các cuc thăm dò
gần đây cho thấy khoảng mt phần ba nhân dân
cũng có sự quan tâm tương tự (Philip & Suzuki,
2016, tr.7).
3.2.2. Vai tr của tài phán viên trong tố tụng
hình sự
TPV không tham gia vo tất cả các vụ án
hình sự, m chỉ xuất hiện trong mt số vụ án
nghiêm trọng được dư lun quan tâm, cụ thể:
những vụ án liên quan đn ti phm bị áp dụng
hình pht nghiêm khắc như tử hình, tù chung thân
hoặc án pht giam từ mt năm trở lên; v những
vụ án có ti phm gây ra hu quả nghiêm trọng
dẫn đn cái cht của nn nhân do hnh vi cố ý của
thủ phm (Khoản 2 Điều 26 Lut Tòa án năm
1947).
Theo quy định của pháp lut hiện hnh, bị
cáo không được quyền từ chối sự tham gia của
TPV trong các phiên xét xử hình sự. Tuy nhiên,
để giảm bớt áp lực cho các TPV, pháp lut Nht
Bản đã đưa ra mt số trường hợp ngoi lệ quy
định ti Điều 3 v Điều 3.2 của Lut TPV. Cụ thể,
Tòa án có thể quyt định mt số vụ án hình sự m
không cần sự tham gia của TPV, nu có các căn
cứ hợp lý cho rằng lời nói hoặc hnh đng của bị
cáo hoặc người liên quan có thể gây nguy hiểm
cho TPV v gia đình họ. Thêm vo đó, việc sửa
đổi Lut TPV đã bổ sung thêm hai trường hợp
khác: Một, khi thời gian xét xử dự kin kéo di
do tính phức tp của vụ án hoặc số lượng phiên
tòa cần có sự tham gia của TPV quá lớn; Hai, khi
hi đồng TPV không đủ thnh viên do thiu
người bổ sung v có lý do để tin rằng việc tuyển
chọn hoặc duy trì TPV cũng sẽ gặp trở ngi.
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
140

3.2.3. Sự độc lập của tài phán viên
Điều 8 Lut TPV năm 2004 quy định: “Tài
phán viên thực hiện nhiệm vụ của mình một cách
độc lập”. Thứ nhất, TPV đc lp trong thực hiện
thẩm quyền. TPV phải đảm bảo rằng trong khi
thực hiện nhiệm vụ, họ không bị ảnh hưởng bởi
các yu tố bên ngoi như áp lực chính trị, tư duy
nhóm hoặc các yu tố chủ quan khác. Thứ hai,
TPV phải đc lp với thẩm phán trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình xét xử, TPV
có thể thảo lun với các thẩm phán, nhưng khi
đưa ra phán quyt, họ phải xem xét các vấn đề
của vụ việc mt cách khách quan, không bị rng
buc bởi các quan điểm khác. Ngoi ra, sự đc
lp của TPV còn được thể hiện qua việc biểu
quyt v quyt định theo đa số. Sự đc lp của
TPV phải đảm bảo tuân theo pháp lut. Khi
nghiên cứu chứng cứ, đưa ra ý kin thảo lun hay
khi nghị án, TPV phải căn cứ vo các quy định
của pháp lut để giải quyt, không được thể hiện
ý chí chủ quan trong việc áp dụng pháp lut. Đc
lp tức l tuân theo pháp lut v tuân theo pháp
lut để được đc lp (Trần, T. T. H., 2018, tr.50).
3.3. Một số đánh giá mô hình tài phán viên của
Nhật Bản
3.3.1. Ưu điểm
Ch đ TPV ti Nht Bản l mt hình thức
kt hợp giữa thẩm phán v người dân, góp phần
nâng cao sự minh bch của hệ thống cơ quan tư
pháp. Những ưu điểm nổi bt của ch đ ny có
thể xem xét qua ba khía cnh.
Thứ nhất, sự tham gia của TPV đã góp phần
lm minh bch hot đng xét xử của cơ quan tư
pháp. Đồng thời, việc có mặt của cả thẩm phán
v TPV trong hi đồng xét xử mang li sự cân
bằng giữa kin thức chuyên môn của thẩm phán
v nhn thức xã hi của TPV. Điều ny không chỉ
nâng cao chất lượng xét xử m còn bảo đảm phán
quyt phản ánh đúng giá trị đo đức v chuẩn
mực xã hi. Trong mt số trường hợp, phán quyt
có sự tham gia của TPV nghiêm khắc hơn, đáp
ứng được sự kỳ vọng của dư lun xã hi về việc
định khung hình pht thích đáng đối với các ti
phm nghiêm trọng (上冨敏伸., 2004, tr.9).
Thứ hai, sự tham gia của TPV giúp các vụ án
có khả năng tuyên án tử hình xem xét kĩ lưỡng
hơn các khía cnh pháp lý v xã hi.Sự xuất hiện
của TPV l điều kiện bắt buc trong các vụ án
ny. Điều ny sẽ góp phần lm tăng tính khách
quan v chính xác trong việc ra quyt định. Đồng
thời, nó to ra mt ro cản cao hơn để đảm bảo
án tử hình chỉ được áp dụng cho những trường
hợp thực sự nghiêm trọng. Mt kt quả nghiên
cứu cho thấy gần 7.500 bị cáo đã bị xét xử theo
ch đ ti phán viên v 7.300 người bị kt ti,
trong đó có 22 người nhn án tử hình (Philip &
Suzuki, 2016, tr.5). Tỷ lệ kt án 97% ny thực sự
thấp hơn tỷ lệ kt án 99% điển hình trước khi áp
dụng ch đ ti phán viên. Việc ny cũng phản
ánh sự tôn trọng giá trị con người, thể hiện rằng
án tử hình chỉ được xem xét như mt biện pháp
cuối cùng.
Thứ ba, mặc dù TPV có quyền đưa ra phán
quyt của mình, nhưng điều quan trọng l ý kin
của họ không thể đơn đc cấu thnh phán quyt.
Theo đó, phán quyt của TPV cần có sự đồng
thun từ ít nhất mt thẩm phán – người có chuyên
môn sâu, đảm bảo rằng quyt định cuối cùng
không chỉ dựa vo ý kin cá nhân hay xu hướng
chung của dư lun xã hi, m còn phải tuân thủ
đúng các quy định pháp lut.
3.3.2. Hạn chế
Bên cnh những ưu điểm, thực tiễn triển khai
ch đ TPV ghi nhn mt số hn ch nhất định.
Thứ nhất l về kin thức của các TPV. Do
thiu chuyên môn nên quyt định của TPV
thường mang tính cảm tính hơn so với thẩm phán.
Đồng thời, việc họ không có chuyên môn dẫn đn
việc họ không đóng góp được gì trong quá trình
xét xử. Điều ny xuất phát từ việc các TPV đều
được tuyển chọn từ người dân bình thường,
không có kin thức pháp lut ở cấp đ chuyên
môn sâu. Do đó, những ý kin của họ đa số đều
chịu sự ảnh hưởng từ những lời giải thích của
thẩm phán, m không phải l ý kin riêng của cá
nhân. Tháng 3 năm 2010, mt TPV ti Tòa án
qun Nara tuyên bố: “Vì thiếu kiến thức nên
04-2025
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC VAØ COÂNG NGHEÄ ÑAÏI HOÏC COÂNG NGHEÄ ÑOÀNG NAI
141

