Tiêu chí la chn án l ca mt s quc gia
trên thế gii và kinh nghim cho Vit Nam1
Trương Th Thu Trang(*)
Tóm tt: hu hết các nước trên thế gii, án l ngày càng đóng vai trò quan trng. Điu
này có nguyên nhân t nhng khiếm khuyết ca pháp lut thành văn. Trong trường hp
pháp lut không có quy định hay quy định không rõ ràng thì Thm phán được xem như
nhà lp pháp b sung, hay nói cách khác Thm phán có vai trò sáng to lut khi đưa ra
nhng gii pháp gii quyết nhng v vic c th. Do vy, vic xây dng và ban hành án l
phc v cho vic xét x ti các nước đã và đang ngày càng được quan tâm. Song, không
phi tt c các bn án, quyết định đã có hiu lc pháp lut ca tòa án các cp đều tr
thành án l. Bn án, quyết định để tr thành án l phi đáp ng nhng tiêu chí la chn
nht định. các quc gia khác nhau thì tiêu chí la chn án l cũng s khác nhau. Tuy
nhiên, vi xu hướng hi t, tiêu chí la chn án l ca các quc gia nhìn chung thường
có mt s đim tương đồng. Bài viết nêu khái nim án l; phân tích tiêu chí la chn án
l ca mt s quc gia trên thế gii và rút ra bài hc kinh nghim cho Vit Nam.
T khóa: Án l, Tiêu chí la chn án l, Áp dng án l, Tư pháp, Tòa án
Abstract: In most countries around the world, case law plays an increasingly important
role. This is caused by defects in written law. In cases where the law has no regulations
or unclear regulations, the Judge is considered an additional legislator, or in other
words, the Judge has the role of creating the law when providing solutions to resolve
the specifi c cases. Therefore, the construction and promulgation of precedents to serve
trials in other countries has been and is receiving increasing attention. However, not all
legally e ective judgments and decisions of Courts at all levels become precedents. For
a judgment or decision to become case law, it must meet certain selection criteria. In
di erent countries, the criteria for selecting case law will also be di erent. However, with
the trend of convergence, criteria for selecting case law of countries generally have some
similarities. The article introduces the concept of case law; analyzes criteria for selecting
case law of some countries around the world and draws some lessons for Vietnam. 1 2(*
Keywords: Case law, Criteria for selecting case law, Older brother, USA, France, Japan,
Vietnam
Ngày nhn bài: 11/12/2023; Ngày duyt đăng: 19/01/2024
1 Bài viết là sn phm ca Đề tài cp B “Tiêu chí, phương thc la chn và điu kin áp dng án l ca mt
s quc gia trên thế gii và bài hc cho Vit Nam” (2023-2024), do TS. Trương Th Thu Trang ch nhim,
Vin Thông tin Khoa hc xã hi ch trì.
(*) TS., Vin Thông tin Khoa hc xã hi, Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: truongthutrangissi@yahoo.com
15
Tiêu chí la chn…
1. Đặt vn đề
Án l xut hin khá sm trong lch s
tư pháp thế gii, nó tn ti dưới hình thc
các phán quyết, nhm điu chnh các mi
quan h mi phát sinh cho phù hp vi
s phát trin ca xã hi đương đại. Ti
Vit Nam, năm 2016 Tòa án Nhân dân ti
cao mi chính thc công b 6 án l đầu
tiên, tính đến tháng 10/2023 đã có 70 án
l được công b1. Là mt quc gia chưa
có lch s xây dng và áp dng án l lâu
dài, Vit Nam đã và đang gp khó khăn
trong vic la chn bn án/quyết định đã
có hiu lc ca tòa án làm án l. Do đó,
vic tìm hiu tiêu chí la chn án l ca
mt s quc gia trên thế gii và rút ra bài
hc kinh nghim cho Vit Nam có ý nghĩa
lý lun và thc tin.
2. Khái nim án l
Thut ng “án l” hin chưa có ni
hàm khái nim thng nht. Các quc gia có
truyn thng pháp lut khác nhau có quan
đim khác nhau v án l. Đối vi các nước
theo truyn thng thông lut (Common
Law), án l còn được gi là “case law” -
“lut được hình thành theo v vic” và đây
được xem là mt ngun chính thc trong h
thng pháp lut. Chng hn như Anh, án
l được hiu là “v án đã được gii quyết
to cơ s cho vic xét x các v án sau này
mà có nhng s kin hoc vn đề pháp lý
tương t” (Lindquist & Cross, 2005). Hoc
Hoa K, án l “là vic làm lut ca tòa án
khi công nhn và áp dng các quy tc mi
trong quá trình xét x. V vic đã được gii
quyết làm cơ s để đưa ra phán quyết cho
nhng trường hp có tình tiết hoc vn đề
tương t sau này” (Garner, 1999).
Trong khi đó, các nước theo truyn
thng dân lut (Civil Law) li không tha
1 Xem: Tng hp 70 án l đã được công b Vit
Nam, https://thuvienphapluat.vn/banan/tin-tuc/tong-
hop-70-an-le-da-duoc-cong-bo-o-viet-nam-6712.
nhn án l là mt ngun chính thc bt
buc trong h thng pháp lut. Chng hn,
Pháp, án l được hiu “là nhng bn
án, quyết định ca tòa án bao gm cách
gii quyết vn đề pháp lý mi và có giá
tr tham kho để gii quyết nhng v vic
tương t v sau” (Troper, Grzegorczyk,
1997). Hoc Nht Bn, án l dùng để
ch mt b phn bên trong các phán quyết,
quyết định ca Tòa án, mà vic áp dng
thích hp b phn đó cn thiết cho vic
gii quyết tranh chp trong mt v vic c
th (Oda, 2009).
Như vy, án l có th được hiu theo
nghĩa rng hoc nghĩa hp. Theo nghĩa
rng, án l được hiu là bn án, quyết định
ca tòa án có hiu lc pháp lut được lưu
truyn trong xã hi. Theo nghĩa hp, án l
được hiu là bn án, quyết định có hiu lc
pháp lut ca tòa án cha đựng các s kin
hoc vn đề pháp lý được đưa ra theo mt
phương thc xác định để các tòa án cân
nhc (tuân th) trong nhng trường hp
tương t v sau.
Trong phm vi bài viết này, án l được
hiu là bn án hoc quyết định ca tòa án,
nó to lp quy tc hoc căn c pháp lý
đáng tin cy cho vic quyết định các v vic
tương t trong tương lai (Garner, 1999).
3. Tiêu chí la chn án l ca mt s
quc gia trên thế gii
mt s nước theo truyn thng
thông lut (như Anh, Hoa K, Úc), án
l được la chn khi đáp ng mt trong
nhng tiêu chí sau:
Dù chưa có lut nhưng tòa vn phi x
để bo đảm công lý và bn án đó tr thành
án l, nghĩa là tr thành lut cho nhng
v vic tương t. Khi phán quyết đã được
tuyên, thì đó s phi được coi là gii pháp
cho vn đề tương t sau này; thm phán
phi tuân theo phán quyết ca v án tương
t được x trước đó.
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 2.2024
16
Khi lut không rõ ràng thì thm phán
phi t mình nhn thc, gii thích lut và
th hin nhn thc đó trong bn án. Bn
án đó tr thành lut cho nhng tình hung
tương t.
đã có lut nhưng nếu phát sinh tình
hung mi mà lut chưa d liu được thì
thm phán phi vn dng lut hin hành
cho tình hung mi đó (Ward & Wragg,
2005; Edlin, 2007; Kirby, 2007).
các nước theo truyn thng dân lut,
các tiêu chí la chn án l là không đồng
nht. Pháp, các tiêu chí la chn án l
gm: ngun gc ca án l là bn án ca Tòa
án cao nht trong h thng Tòa án (Tòa phá
án hoc Hi đồng nhà nước); ni dung ca
án l phi cha đựng vn đề v pháp lý; ni
dung án l phi cha đựng các quan đim
pháp lut; các án l phi phát sinh t nhng
tranh chp có tht (Troper, Grzegorczyk,
1997). Nht Bn, các tiêu chí la chn án
l gm: (1) Xét đoán v nhng vn đề quan
trng liên quan đến Hiến pháp, pháp lut
chưa có tin l Tòa án ti cao; (2) Án l đã
có thi Đại thm vin 1 nhưng là xét đoán
xut hin ln đầu trong Tòa án ti cao; (3)
Bn án, quyết định ca Đại hi đồng xét x
(Đại pháp đình) làm thay đổi tin l ca Tòa
án ti cao; (4) Trường hp tình tiết v vic
đóng vai trò quan trng như l công bng, s
tha nhn mc nhiên, dn dn tr thành án
l; (5) Trường hp nhn thy cn đăng ti vì
quan trng đặc bit đối vi án l, quyết định
tình hung (trên nguyên tc vn không đăng
trong tuyn tp án l) (V Pháp chế và Qun
lý khoa hc Tòa án nhân dân ti cao, 2019).
Hàn Quc, tiêu chun la chn án l bao
gm: phán quyết phi cha quan đim v
vn đề pháp lý (gii thích pháp lut) mang
tính chung, ph biến mà nó có th áp dng
cho các v án tương t (Joon, 2017).
Như vy, mi nước trên thế gii có th
có nhng tiêu chí khác nhau để la chn
án l, song có đim chung là các nước,
án l được la chn ch cn đáp ng mt
trong các tiêu chí được lit kê ch không
phi toàn b các tiêu chí được lit kê. Đồng
thi, có th đưa ra bn tiêu chí la chn án
lđim tương đồng vi các tiêu chí la
chn án l ca các nước theo truyn thng
thông lut và các nước theo truyn thng
dân lut gm:
Th nht, bn án, quyết định v nhng
vn đề quan trng liên quan đến Hiến
pháp, pháp lut chưa có tin l.
Trong trường hp bn án được gii
quyết khi các vn đề pháp lý đã rõ, đã được
quy định trong Hiến pháp hoc pháp lut
thì thm phán áp dng pháp lut đã có sn
để gii quyết và nhng bn án này không
to ra án l. Tuy nhiên, trường hp thm
phán phi gii quyết các vn đề quan trng,
liên quan đến Hiến pháp, pháp lut nhưng
li chưa được quy định và chưa có tin l
gii quyết vn đề này, khi đó, bn án mà
thm phán đã tìm ra li gii, đưa ra gii
pháp đối vi vn đề pháp lut chưa có tin
l này s được la chn là án l, tc là mt
tin l cho vic gii quyết v vic tương t
trong tương lai (Charles J. Reid, 2006).
Chng hn v Donoghue v Stevenson
năm 1932 Anh. Vào năm 1928, cô
Donoghue và bn đến quán cà phê Paisley.
Bn ca Donoghue đã mua lon nước gng
đục, sau đó ch quán m np lon nước và
rót vào ly. Sau khi ung, cô Donoghue đã
phát hin trong ly có mt cái đinh sét. Sau
đó, cô Donoghue đã b sc thn kinh và đau
d dày. Vì vy, cô Donoghue đã kin nhà
sn xut (Stevenson) vi lý do đã thiếu trách
nhim đối vi người tiêu dùng và yêu cu
bi thường thit hi. Vn đề pháp lý đây
là có mt hp đồng pháp lý phát sinh gia
nhà sn xut và người tiêu dùng hay không
và người tiêu dùng có quyn kin đòi bi
thường thit hi đối vi nhà sn xut hay
17
Tiêu chí la chn…
không? Theo lý thuyết v hp đồng truyn
thng ca thông lut (privity of contract) thì
không tha nhn quan h hp đồng gia nhà
sn xut và người tiêu dùng vì nhà sn xut
không ký hp đồng vi người tiêu dùng.
Tuy nhiên, cui cùng Thượng ngh vin
Anh (House of Lords) đã đưa ra phán quyết
buc nhà sn xut phi bi thường cho cô
Donoghue theo lut bi thường thit hi
ngoài hp đồng (tort law). T đây đã hình
thành nên quy tc “ratio” v nghĩa v ca
nhà sn xut (duty of care) đối vi người
tiêu dùng (Đỗ Thanh Trung, 2012 ). Tc là
bn án xét x v Donoghue v Stevenson
năm 19321 đã được la chn là án l, áp
dng cho các v vic tương t v sau do bn
án này quyết định v vn đề chưa có tin l.
Th hai, ni dung ca bn án, quyết
định cha đựng nhng gii pháp cho vn
đề pháp lý mi ny sinh.
Vn đề pháp lý được hiu là câu hi
đặt ra để thm phán đi tìm li gii cho mt
s kin hay tình hung pháp lut mi phát
sinh trong thc tế. Do vy, để có th tr
thành án l thì quyết định ca thm phán
phi cha đựng gii pháp cho nhng vn đề
pháp lý mi ny sinh, làm cơ s cho vic
gii quyết nhng v vic tương t trong
tương lai (H Ngc Dip, 2015). Điu này
có nghĩa là trước mt s kin mi mà pháp
lut chưa quy định hoc quy định không
rõ ràng, Thm phán phi tìm ra gii pháp
để gii quyết v vic c th đó trong quá
trình thc hin nhim v xét x ca mình.
Khi đó, nhng lp lun được đưa ra để gii
thích cho gii pháp mà thm phán tuyên b
s tr thành án l gii quyết cho các v vic
tương t xy ra.
Chng hn, Anh, để mt bn án có
th được chn làm án l thì bn án đó phi
1 Xem: Donoghue v Stevenson [1932] A.C. 562,
[1932] UKHL 100, 1932 S.C. (H.L.) 31, 1932
S.L.T. 317, [1932] W.N.139.
đưa ra mt nguyên tc mi hay mt quy
định mi ca pháp lut, sa đổi cơ bn mt
nguyên tc pháp lut hin hành hoc gii
quyết mt vn đề nghi vn v pháp lut.
Điu này cũng bao gm vic gii thích các
đạo lut và các v vic đó thì không th
được la chn xut bn. Tiêu chí ct lõi ca
án l là phi cha đựng nguyên tc pháp
lý mi, gii pháp pháp lý mi hoc làm rõ
nhng nghi vn trong cách áp dng mt
quy phm pháp lut hin hành.
Hay ti Pháp, ch nhng bn án có tính
nguyên tc ca Tòa phá án mà thông qua
đó Tòa phá án gii quyết nhng vn đề
pháp lý mi, còn gây nhiu tranh cãi mi
có th tr thành án l. Qua bn án này, Tòa
phá án thiết lp nguyên tc gii quyết liên
quan đến vn đề pháp lý đó. Đây là nhng
nguyên tc chung được đưa ra nhm gii
quyết nhng trường hp tương t. Ngược
li, nhng bn án gii quyết các v tranh
chp c th được đưa ra da trên nhng căn
c pháp lý rõ ràng nhm gii quyết nhng
v vic c th thì không th áp dng chung
cho nhng trường hp khác cho nên nó
không th tr thành án l.
Th ba, ni dung bn án, quyết định
cha nhng quan đim pháp lut.
Có th hiu quan đim pháp lut là s
khái quát hóa đường li xét x trong mt
v án c th thành mt nguyên tc chung,
mang tính tin l để các thm phán sau
đó có th áp dng trong các trường hp
tương t.
Anh, thm phán khi đưa ra phán
quyết trong mt v án thường miêu t các
vn đề s kin, phân tích các s kin ca
v án và đi đến quyết định cho v án bng
vic đưa ra lý do (reason - ratio decidendi).
Khi đưa ra mt quyết định, mi thm phán
thường có th đưa ra rt nhiu quan đim
pháp lut. Trong s đó, ch nhng quan
đim, căn c pháp lý nào được coi là cn
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 2.2024
18
thiết cho quyết định ca thm phán thì mi
được coi là phn ratio ca bn án và bn án
đó được la chn là án l cho nhng tình
hung tương t sau này (Garner, 1999).
Th tư, ni dung ca bn án, quyết
định làm thay đổi tin l trước đó.
Nếu các nguyên tc được thiết lp trong
các án l trước không đúng hoc không th
áp dng thì nó s không ràng buc đối vi
các v vic tương t sau này. Các thm
phán xét x các v vic xy ra sau s đưa
ra nguyên tc đúng đắn, nó ph định các
nguyên tc sai trong án l trước. đây, án
l được to ra trong nhng tình hung bt
thường và phi mang tính mi, tc là quy
tc được xác lp trong án l chưa tn ti
trước đó (Whittaker, 2007: 54).
Ví d, năm 1896, Tòa án ti cao Hoa
K, trong phán quyết Plessy v. Ferguson1,
nêu chng nào các điu kin, cơ s vt
cht dành cho người da đen và người da
trng như nhau thì điu đó là bình đẳng,
không có s phân bit đối x. Phán quyết
này thiết lp nguyên tc “chia tách nhưng
bình đẳng” (Seperate but Equal), ý mun
nói khi có s chia tách gia người da màu
và da trng nhưng nếu đảm bo mi điu
kin cơ s vt cht như nhau thì vn là bình
đẳng. Vào cui nhng năm 1950, Hip hi
vì s tiến b ca người da màu đã đấu tranh
cho quyn bình đẳng ca nhng người da
màu khi theo đui, ng h v kin ni tiếng
Oliver Brown v. Hi đồng giáo dc Topeka,
Kansas2. Vào năm 1951, phán quyết này
tr thành phán quyết làm thay đổi nguyên
tc chia tách nhưng bình đẳng. Khi con gái
ca Oliver Brown b t chi đăng ký vào
trường tiu hc ca Topeka, nơi ch gm
có nhng hc sinh da trng, Brown đã khi
kin Hi đồng giáo dc Topeka đã có
1 Xem: Plessy v. Ferguson, 163 U.S. 537 (1896).
2 Xem: Brown v. Board of Education of Topeka,
347 U.S. 483 (1954), at 495.
s phân bit đối x. Brown đã phân tích
vic chia tách thành các trường dành cho
tr em da đen và các trường dành cho tr
em da màu là không bình đẳng, và s chia
tách này vi phm Tu chính th 14 trong
Hiến pháp Hoa K, trong đó nêu rõ không
mt tiu bang nào có th t chi đối vi
bt k người nào s bo v bình đẳng ca
lut pháp trong các phán quyết ca Tòa án.
Trong phán quyết ngày 17/5/1954, thm
phán Warren đã tuyên b trong lĩnh vc
giáo dc thì nguyên tc “chia tách nhưng
bình đẳng” không có cơ s để áp dng.
Các nguyên đơn trong trường hp này đã
b tước đot quyn được bo v bình đẳng
theo Tu chính th 14 Hiến pháp Hoa K.
Như vy, phán quyết này Tòa án đã làm
thay đổi c nhng nhn thc đã cũ, đã li
thi, không còn phù hp vi bi cnh xã
hi mi. Khi đó, phán quyết này được la
chn là án l mi và được áp dng cho
nhng tình hung tương t sau này.
4. Bài hc kinh nghim cho Vit Nam
Vit Nam, “án l được hiu là
“nhng lp lun, phán quyết trong bn án,
quyết định đã có hiu lc pháp lut ca
Tòa án v mt v vic c th được Hi
đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao
la chn và được Chánh án Tòa án nhân
dân ti cao công b là án l để các toà án
nghiên cu, áp dng trong xét x” (Hi
đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao,
2019). Như vy, án l được hiu theo nghĩa
hp, phù hp vi cách hiu ca các nước
theo truyn thng dân lut.
Theo Ngh quyết s 04/2019/NQ-HĐTP,
mt bn án/quyết định được la chn làm án
l phi đáp ng đủ 3 tiêu chí gm:
1. Có giá tr làm rõ quy định ca pháp
lut còn có cách hiu khác nhau, phân tích,
gii thích các vn đề, s kin pháp lý và ch
ra nguyên tc, đường li x lý, quy phm
pháp lut cn áp dng trong mt v vic