ĐỊNH NGHĨA VÀ SINH LÝ BNH CỦA RUNG NHĨ
RN là mt loi ri lon nhịp thưng gp và có t l mắc tăng lên theo tuổi. Chkhong
1% RN các BN tuổi < 60 trong khi đó ti 12% tui t 75-84 thm chí tới hơn
1/3 s BN t 80 tui tr lên RN. Ti M, theo thống vào năm 2010 cho thy có 2%
BN < 65 tui RN, t l này 9% các BN t 65 tui tr lên. RN ảnh hưởng ti 2,7
đến 6,1 triệu người M trưng thành con s này theo d kiến s tăng gấp đôi trong
vòng 25 năm tới. Gánh nng bnh tt liên quan đến RN bao gm các ln nhp vin do RN
gây ri lon huyết đng, các biến c tc mch, suy tim t vong... RN làm tăng 5 ln
nguy đột qu t l này còn tiếp tục tăng theo tuổi. RN làm tăng 3 lần nguy suy
tim, tăng 2 lần nguy cơ tử vong.
1. Định nghĩa và sinh lý bệnh của rung nhĩ
RN là mt ri lon nhp trên tht với đặc trưng bởi tình trng mất đồng b điện hc s
co bóp tâm nhĩ với các đặc điểm điện m đồ: Các khong R-R không đều nhau (khi
dn truyền nhĩ thất n tt), không còn du hiu ca ng P, các hoạt động bất thưng
ca sóng nhĩ.
RN gây ảnh hưởng huyết động liên quan đến tn s đáp ng tht bt thường (quá nhanh
hoc quá chm) s mt s đồng b gia nhĩ thất. RN y ra triu chng rt khác
nhau trên các BN: t không triu chứng đến mt mi, hi hp, khó th hoc các triu
chng nặng như tụt huyết áp, ngt hoc suy tim.
RN làm tăng nguy đột qu và/hoc tc mch ngoi vi do hình thành các huyết khi
trong buồng nhĩ, thưng là khi phát t tiểu nhĩ trái.
2. Cơ chế của rung nhĩ
RN xuất hiện khi bất thường về cấu trúc hoặc điện sinh của nhĩ gây ra các xung
động và/hoặc đường dẫn truyền bất thường.
3. Phân loại rung nhĩ