BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
NƯỚC THANH LONG (Hylocereus undatus) LÊN MEN
BẰNG CHỦNG NẤM MEN Saccharomyces cerevisiae
Ngành:
CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Minh Nhựt
Sinh viên thực hiện
: Đàm Thị Hà
MSSV: 0851110068 Lớp: 08DSH2
TP. Hồ Chí Minh, 2012
Formatted: Left
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: chương, Level 1
MỤC LỤC
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines
LỜI CAM ĐOAN
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto, Vietnamese
LỜI CẢM ƠN
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
MỤC LỤC ................................................................................................................... i
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto, Vietnamese
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... vviii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ....................................................................................... 4
1.1. Thanh long và giá trị dinh dưỡng của trái thanh long .......................................... 4
1.1.1. Lịch sử phát hiện ........................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của thanh long .............................................................................. 4
1.1.2.1. Đặc điểm chung ..................................................................................... 4
1.1.2.2. Các chủng loại thanh long ..................................................................... 5
1.1.3. Giá trị của trái thanh long ............................................................................. 7
1.1.4. Ứng dụng của trái thanh long ....................................................................... 8
1.2. Nấm men và vai trò của nấm men trong sản xuất rượu trái cây .......................... 9
1.2.1. Phân loại nấm men ........................................................................................ 9
1.2.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo tế bào nấm men .............................................. 10
1.2.2.1. Hình thái .............................................................................................. 10
1.2.2.2. Cấu tạo tế bào ...................................................................................... 10
1.2.3. Đặc điểm sinh lý, sinh hoá .......................................................................... 13
1.2.3.1. Thành phần hóa học của tế bào nấm men ........................................... 13
1.2.3.2. Sinh trưởng của nấm men .................................................................... 17
1.2.4. Cơ chế lên men rượu của nấm men ............................................................ 18
1.2.4.1. Bản chất của quá trình lên men rượu................................................... 18
1.2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men rượu ............................. 20
1.2.5. Giới thiệu về nấm men Saccharomyces cerevisiae .................................... 21
- i -
Formatted: Left
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
1.2.6. Một số ứng dụng của nấm men trong sản xuất đồ uống lên men ............... 23
1.2.6.1. Sản xuất đồ uống có độ cồn thấp ......................................................... 23
1.2.6.2. Sản xuất đồ uống lên men có độ cồn cao ............................................ 27
1.2.7. Thực trạng về chế biến thức uống lên men ở Việt Nam ............................. 28
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 30
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 30
2.1.1. Địa điểm ...................................................................................................... 30
2.1.2. Thời gian ..................................................................................................... 30
2.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................................ 30
2.2.1. Nguyên liệu ................................................................................................. 30
2.2.1.1. Trái thanh long .................................................................................... 30
2.2.1.2. Giống nấm men ................................................................................... 30
2.2.2. Hóa chất ...................................................................................................... 30
2.2.3. Thiết bị ........................................................................................................ 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 32
2.3.1. Phương pháp vi sinh vật ............................................................................. 32
2.3.1.1. Phương pháp xác định mật độ nấm men bằng phương pháp đếm
khuẩn lạc ............................................................................................. 32
2.3.1.2. Quan sát hình thái nấm men trên kính hiển vi..................................... 33
2.3.1.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh gây bệnh trong thực
phẩm .................................................................................................... 33
2.3.2. Phương pháp hóa học.................................................................................. 38
2.3.2.1. Phương pháp định lượng hàm lượng đường bằng phương pháp so
màu trên máy quang phổ UV .............................................................. 38
2.3.2.2. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô bằng chiết quang kế cầm
tay ........................................................................................................ 38
2.3.2.3. Phương pháp xác định nồng độ rượu .................................................. 39
2.3.2.4. Phương pháp xác định acid tổng số ..................................................... 39
- ii -
Formatted: Left
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
2.3.2.5. Phương pháp cố định nấm men S. cerevisiae lên chất mang Natri
alginate ................................................................................................ 40
2.3.3. Phương pháp đánh giá cảm quan ................................................................ 40
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 43
2.4. Bố trí thí nghiệm ................................................................................................ 43
2.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát các đặc điểm dịch thanh long trắng và thanh long
đỏ................................................................................................................ 43
2.4.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá các đặc điểm sinh học của Saccharomyces
cerevisiae ................................................................................................... 43
2.4.3. Thí ngiệm 3: Khảo sát tỉ lệ phối trộn giữa thanh long ruột đỏ và thanh
long ruột trắng. ........................................................................................... 44
2.4.4. Thí nghiệm 4: Xác định hàm lượng đường ban đầu thích hợp cho quá trình
lên men ....................................................................................................... 44
2.4.5. Thí nghiệm 5: xác định giá trị pH ban đầu ảnh hưởng đến quá trình lên
men. ............................................................................................................ 45
2.4.6. Thí nghiệm 6: Xác định tỷ lệ giống Saccharomyces cerevisiae bổ sung
thích hợp .................................................................................................... 46
2.4.7. Thí nghiệm 7: Xác định thời gian lên men thích hợp ................................. 48
2.4.8. Thí nghiệm lên men tối ưu. ......................................................................... 48
2.4.9. Đánh giá sự hiện diện của các vi sinh gây bệnh trong sản phẩm ....... Error!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 51
3.1. Kết quả thí nghiệm khảo sát các đặc điểm dịch thanh long trắng và thanh
long đỏ. ............................................................................................................... 51
3.2. Kết quả đánh giá các đặc điểm sinh học của Saccharomyces cerevisiae .......... 52
3.2.1. Quan sát tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae ................................. 52
3.2.2. Khảo sát tính thuần của giống nấm men Saccharomyces cerevisiae ......... 52
3.2.3. Kết quả xây dựng tương quan giữa mật độ nấm men Saccharomyces
cerevisiae với giá trị OD của dịch lên men ............................................... 53
- iii -
Formatted: Font: Italic
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Left
Formatted: Font: Italic
3.3. Kết quả thí nghiệm khảo sát tỉ lệ phối trộn dịch thanh long đỏ và thanh long
trắng .................................................................................................................... 54
3.4. Kết quả thí nghiệm xác định hàm lượng chất khô ban đầu thích hợp cho quá
trình lên men ....................................................................................................... 56
3.5. Kết quả thí nghiệm xác định giá trị pH lúc đầu ảnh hưởng đến quá trình lên
men. .................................................................................................................... 58
3.6. Kết quả thí nghiệm xác định tỷ lệ giống bổ sung thích hợp .............................. 60
3.7. Kết quả thí nghiệm xác định thời gian lên men thích hợp ................................. 65
3.8. Kết quả thí nghiệm lên men tối ưu ..................................................................... 67
3.9. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm sau lên men .......................................... 69
4.1. Kết luận .............................................................................................................. 71
4.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 72
Formatted: Indent: First line: 0 cm
PHỤ LỤC
Formatted: Font: Not Bold
- iv -
Formatted: Left
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
BGBL Brilliant Green Bile Lactose :
BP Baird Parker agar :
CD: Cố địnhDNA : Deoxyribose Nucleic Acid
ĐATN: Đồ án tốt nghiệpEMB
:
Eosin Methylene Blue
agar
KPH Không phát hiện :
Formatted: Font: Not Bold
OD Optical Density :
NXB: Nhà xuất bản
TBCCTL Trung bình chưa có trọng lượng :
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam :
TD: Tự do
- v -
Formatted: Font: Italic
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Left
Formatted: Font: Italic
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng của trái thanh long/100 g thịt trái ...................... 7
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
Bảng 1.2: Thành phần sinh khối khô của nấm men đại thể .................................... 14
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
Bảng 1.3: Hàm lượng vitamin trong tế bào nấm men ............................................. 15
Bảng 1.4: Khả năng đồng hóa các nguồn đường của nấm men Saccharomyces
cerevisiae ............................................................................................... 21
Bảng 2.1: Nồng độ của saccharose chuẩn ............................................................... 36
Bảng 2.2: Bảng điểm về các chỉ tiêu cảm quan của nước thanh long lên men ....... 39
Bảng 2.3: Bảng điểm xếp loại chất lượng sản phẩm ............................................... 40
Bảng 3.1: Kết quả xác định một số chỉ tiêu của Thanh long .................................. 48
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae ..................................................................... 51
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của hàm lượng chất khô đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae ..................................................................... 53
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae ..................................................................... 55
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của tỉ lệ bổ sung giống Saccharomyces cerevisiae ở dạng tự
do lên quá trình lên men ....................................................................... 57
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của tỉ lệ bổ sung giống Saccharomyces cerevisiae ở dạng cố
định trong natri alginate lên quá trình lên men ...................................... 57
Bảng 3.78: Các thông số sau khi lên men tối ưu ..................................................... 61
Bảng 3.89: Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh sản phẩm .................................. 63
- vi -
Formatted: Left
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
- vii -
Formatted: Left
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
Hình 1.1: Cây và trái thanh long ............................................................................... 4
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
Hình 1.2: Phân loại thanh long theo hình dạng, màu sắc .......................................... 5
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
Hình 1.3: Phân loại thanh long theo mùa .................................................................. 6
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
Hình 1.43: Các dạng sử dụng thanh long .................................................................. 8
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
Hình 1.5: Nấm men Saccharomyces cerevisiae quan sát dưới kính hiển vi quang
học ở vật kính 10X (A) và 100 X (B) ...................................................... 10
Hình 1.6: Cấu tạo tế bào nấm men .......................................................................... 11
Hình 1.7: Đường cong sinh trưởng của nấm men trong môi trường ...................... 16
Hình 1.8: Quá trình lên men rượu etylic ................................................................. 18
Hình 1.9: Nấm men Saccharomyces cerevisiae ...................................................... 20
Hình 1.10: Công nghệ sản xuất bia ......................................................................... 22
Hình 2.1: Thanh long ruột trắng .............................................................................. 28
Hình 2.2: Thanh long ruột đỏ .................................................................................. 28
Hình 2.3: Phương pháp định lượng Coliform đối với mẫu thanh long lên men ..... 32
Hình 2.4: Phương pháp xác định E. coli giả định ................................................... 33
Hình 2.5: Phương pháp định lượng S. aureus đối với mẫu thanh long lên men ..... 33
Hình 2.6: Phương pháp xác định tổng số nấm men, nấm mốc đối với nước
thanh long lên men ................................................................................... 35
Hình 2.7: Thí nghiệm xác định hàm lượng đường ban đầu thích hợp cho quá
trình lên len .............................................................................................. 42
Hình 2.8: Thí nghiệm xác định giá trị pH ban đầu thích hợp cho quá trình lên
men ........................................................................................................... 43
Hình 2.9: Thí nghiệm xác định tỷ lệ giống Saccharomyces cerevisiae bổ sung
ban đầu thích hợp cho quá trình lên men ................................................. 44
Hình 2.10: Thí nghiệm xác định thời gian thích hợp cho quá trình lên mlen ........ 45
Hình 2.11: Thí nghiệm lên men tối ưu sản phẩm nước thanh long lên men ........... 46
Hình 3.1: Tế bào nấm men quan sát dưới kính hiển vi ........................................... 49
Hình 3.2: Hình thái khuẩn lạc của chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae ..... 49
- viii -
Formatted: Left
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
Hình 3.3: Mối tương quan mật độ nấm men và giá trị OD ..................................... 50
Hình 3.4: Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae ....................................................................... 51
Hình 3.5: Ảnh hưởng của hàm lượng chất khô đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae ....................................................................... 53
Hình 3.6: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae ....................................................................... 55
Hình 3.7: Ảnh hưởng của tỉ lệ giống tự do Saccharomyces cerevisiae đến quá trình
lên men thanh long ................................................................................... 58
Hình 3.8: Ảnh hưởng của tỉ lệ giống Saccharomyces cerevisiae cố định đến quá
trình lên men thanh long .......................................................................... 58
Hình 3.9: Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình lên men ..................................... 60
Hình 3.10: Sản phẩm nước thanh long lên men ...................................................... 61
Hình 3.11: Quy trình hoàn thiện sản xuất nước thanh long lên men từ chủng
Saccharomyces cerevisiae ....................................................................... 62
- ix -
Formatted: Font: Italic, Font color: Auto
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPĐồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Italic, Font color: Auto
Formatted: Border: Bottom: (Single solid line, Auto, 1.5 pt Line width)
Formatted: Font: Italic
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đồ uống lên men đã được con người biết đến và sử dụng cách đây vài thế kỷ.
Dần dần với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt ngành công nghiệp thực
phẩm và công nghệ vi sinh ngày càng phát triển thì các sản phẩm về đồ uống được
cải tiến không ngừng về cả chất lượng và cả chủng loại nhằm đáp ứng thị hiếu
người tiêu dùng. Hơn nữa, con người càng hiểu rõ hơn giá trị dinh dưỡng và hiệu
quả kinh tế lớn lao của các sản phẩm về đồ uống mà giờ đây chúng có mặt ở hầu hết
các nước trên thế giới.
Đồ uống lên men thường sử dụng nguồn nguyên liệu tinh bột hoặc từ các loại
trái cây. Trong tất cả các loại đồ uống, đồ uống lên men từ trái cây rất được quan
tâm bởi ngoài hương vị thơm ngon tự nhiên nó còn chứa các chất dinh dưỡng như
các loại muối khoáng, đường, vitamin…chứa sẵn trong trái cây.
Việt Nam với đặc điểm là nước nông nghiệp nhiệt đới thích hợp cho việc trồng
các loại cây ăn quả nên có nguồn nguyên liệu rất phong phú thuận lợi cho việc sản
xuất các loại đồ uống lên men. Trong các loại quả hiện có của Việt Nam, trái thanh
long ở các tỉnh của miền Nam có sản lượng lớn và chất lượng cao nhưng hiện nay
trái thanh long chỉ mới được sử dụng làm thức ăn tráng miệng, chế biến coctail và
xuất khẩu trái tươi. Hơn nữa, để có thể xuất khẩu ra ngước ngoài trái thanh long
phải có hình dạng đẹp, kích thước trái lớn, trong khi những trái có kích cỡ nhỏ và
không đẹp thì không thể bán được nên người dân thường đổ bỏ dẫn đến tình trạng ô
nhiễm môi trường.
Xuất phát từ thực tế trên đồng thời để góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm
đồ uống lên men và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn đặc sản dồi dào là trái thanh
long ở các địa phương, chúng tôi đề xuất một hướng mới nghiên cứu sử dụng trái
thanh long với đề tài "Bước đầu nghiên cứu quy trình sản xuất nước thanh long
(Hylocereus undatus) lên men bằng chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae".
Formatted: Font color: Auto
Đề tài được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường và Công nghệ Sinh
Formatted: Centered, Border: Top: (Single solid line, Auto, 1.5 pt Line width)
học, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM.
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto
- 1 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
2. Mục tiêu đề tài
Chế biến trái thanh long làm nước uống lên men nhằm làm đa dạng hoá các sản
phẩm từ trái thanh long vừa có giá trị giải khát, bổ sung dinh dưỡng vừa có tác dụng
trị liệu. Tận dụng nguồn thanh long không được sử dụng cho các dịch vụ xuất khẩu
hoặc tiêu thụ trong nước.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các chỉ tiêu của dịch thanh long đỏ và thanh long trắng trước lên
men.
Khảo sát một số đặc điểm của nấm men Saccharomyces cerevisiae
Tối ưu hoá các giá trị đầu: tỷ lệ phối trộn thanh long trắng và thanh long đỏ,
hàm lượng đường ban đầu, pH ban đầu, tỷ lệ giống bổ sung, thời gian lên
men để tạo sản phẩm nước thanh long lên men.
Hoàn thiện quy trình sản xuất nước thanh long lên men từ chủng nấm men
Saccharomyces cerevisiae.
Phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh cho sản phẩm đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp vi sinh: Phương pháp xác định mật độ nấm men bằng phương
pháp đếm khuẩn lạc, quan sát hình thái nấm men trên kính hiển vi, phương
pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh gây bệnh trong thực phẩm.
Phương pháp hoá học: Phương pháp định lượng hàm lượng đường bằng
phương pháp so màu trên máy quang phổ UV, phương pháp xác định hàm
lượng chất khô bằng chiết quang kế cầm tay, phương pháp xác định nồng độ
rượu, phương pháp xác định acid tổng số, phương pháp cố định nấm men
Saccharomycesaccharomyces cerevisiae lên chất mang natri alginate.
Phương pháp xử lý số liệu: phần mềm Excel 2003 và phần mềm STATG70.
Phương pháp đánh giá cảm quan
Formatted: Space Before: 12 pt
- 2 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
5. Kết cấu của ĐATN
ĐATN bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
6. Giới hạn của đề tài
Formatted: Justified
Do hạn chế về mặt thời gian và thiết bị cũng như quy mô nghiên cứu nên đề tài
chỉ dừng lại ở khái cạnh khảo sát khả năng lên men của nguyên liệu dưới ảnh hưởng
của một số yếu tố bằng việc kiểm tra các thông số tiêu biểu, quan trọng của quá
trình lên men để tạo ra sản phẩm tốt nhất đạt yêu cầu về vệ sinh thực phẩm, màu sắc
hương vị tương đối hài hoà.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 3 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Thanh long và giá trị dinh dưỡng của trái thanh long
1.1.1. Lịch sử phát hiện
Cây thanh long có tên khoa học là Hylocereus undatus thuộc họ xương rồng
Formatted: Font color: Auto
Cactaceae [1]. Thanh long còn có tên gọi là Tường Liên. Người Pháp gọi thanh
long là Oeil de Dragon còn người Anh gọi là Dragon fruit.
Thanh long có nguồn gốc trong các rừng tự nhiên của Nicaragoa, Mexico,
Colombia (Nam Mỹ). Sau được lan dần sang các nước khác ở Châu Phi và các châu
Formatted: Font color: Auto
khác [1].
Ở Việt Nam, thanh long được du nhập từ thời Pháp thuộc, được trồng đầu tiên
ở Nha Trang và Phan Thiết. Sau khi xí nghiệp chế biến rau quả xuất khẩu TP. Hồ
Chí Minh thu mua và đem giới thiệu trái thanh long ra thị trường nước ngoài, thì
phong trào trồng thanh long phát triển mạnh ở Phan Rang, Phan Thiết, Buôn Ma
Thuật, cho đến các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long như: Tiền Giang (huyện Chợ
gạo), Long An (huyện Châu Thành) và thành phố Hồ Chí Minh (huyện Bình
Chánh).... [21] [29].
1.1.2. Đặc điểm của thanh long
1.1.2.1. Đặc điểm chung
B
A
C
Formatted: Font: Bold
Hình 1.1: Cây và trái thanh long
Formatted: Indent: Left: 5.08 cm
A: Thanh long ra hoa
B: Trái thanh long khi còn xanh
C: Trái thanh long khi chín
Formatted: Space Before: 12 pt
- 4 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
- Thanh long là cây nhiệt đới, thích hợp khí hậu nắng nóng, chịu hạn giỏi,
không chịu được úng. Thanh long là cây thân bó cần có trụ đỡ, sau khi trồng 2 – 3
năm sẽ cho trái. Thanh long có thể trồng trên đất xám, đất phù sa, đất đỏ nhưng yêu
cầu đất phải thoát nước tốt. Các vùng trồng thanh long chủ yếu hiện nay là Tiền
Giang, Long An, Bình Thuận với diện tích lên khoảng trên 10.,000 ha.
- Giống thanh long tốt và phổ biến hiện nay ở nước ta là thanh long ruột trắng.
Thanh long ruột đỏ và ruột vàng cũng đang phổ biến, nhưng giống thanh long ruột
trắng sinh trưởng mạnh hơn, trái to và ngọt hơn so với giống ruột đỏ và ruột vàng.
1.1.2.2. Các chủng loại thanh long
Formatted: level 4, Left, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: single, Pattern: Clear
a. Phân loại theo hình dạng, màu sắc
B
A
C
Formatted: Font: Bold
Hình 1.2: Phân loại thanh long theo hình dạng, màu sắc
Formatted: Indent: Left: 3.81 cm
A: Thanh long vỏ đỏ hoặc hồng, ruột trắng
B: Thanh long vỏ đỏ hoặc hồng, ruột đỏ
C: Thanh long vỏ vàng, ruột trắng
Thanh Long vỏ đỏ, ruột trắng:
Formatted: Justified
Là loại thanh long được trồng chủ yếu tại nước ta chủ yếu ở Bình Thuận, Long
An, Tiền Giang. Thịt trái màu trắng xen kẽ các hạt màu đen như mè, có khối lượng
trung bình khoảng 350 – 500 g/ trái [3].
Thanh Long vỏ đỏ, ruột đỏ:
Thanh long ruột đỏ là một sản phẩm mới lạ, ngon, bổ dưỡng. Đặc điểm của
loại Thanh Long này là nhìn quả không to nhưng lại nặng cân, ruột đỏ tươi, cơm
giòn, thơm, đặt biệt rất ngọt, nhiều vitamin và khoáng chất. Tuy giá của loại quả
Formatted: Space Before: 12 pt
- 5 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
này hơi cao so với Thanh long ruột trắng nhưng nó lại có vị đặc biệt thơm ngon, và
trở thành món ăn cao cấp vừa ngon vừa lạ đối với người tiêu dùng trong và ngoài
nước [3].
Thanh Long vỏ vàng, ruột trắng:
Giống thanh long vỏ vàng có dạng trái tựa các giống thanh long thông thường
nhưng thay cho các tai trái là những cục gù có gai, ruột màu trắng, hạt to nhỏ không
đều, khối lượng khoảng 150 – 300 g/ trái [3].
b. Phân loại theo vùng miền:
A
B
Formatted: Font: Bold
Hình 1.3: Phân loại thanh long theo mùa
Formatted: Indent: Left: 5.08 cm
A: Thanh Long Bình thuận
B: Thanh Long Chợ Gạo – Tiền Giang
Thanh Long Bình Thuận:
Formatted: Justified
Khối lượng: 300 – 500 g/trái, Màu sắc: màu xanh khi còn non và chuyển thành
màu đỏ khi chín, ruột trắng. Mùi vị thanh long Bình Thuận có vị ngọt dịu và béo,
chắc thịt. Trái có dạng hơi tròn, dày vỏ 2 – 2,5 cm, gai nở to, vỏ có màu đẹp. Tỷ lệ
thịt trái: 68 – 72 %. đĐộ bBrix 13 – 14 %, độ chua pH / ep: 4,8 – 5,0, hHạt nhỏ
trọng lượng 1.000 hạt: 1,1 – 1,2 g.
Thanh long Cchợ Gạo – Tiền Giang:
Khối lượng: 300 – 450 g/ trái. Màu sắc: vỏ mỏng, có màu xanh khi non và
chuyển sang hồng hoặc đỏ khi chín, ruột trắng. Mùi vị thanh long Cchợ Gạo có
vị ngọt dịu và béo. Người trồng thanh long vùng CChợ Gạo ít dùng trụ sạn để đỡ,
mà thay vào đó cho thanh long đeo lên thân cây vông nhằm tạo ra sự khác biệt về
hương vị.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 6 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Về chỉ tiêu hóa học, thanh long Bình Thuận có hàm lượng protein, vitamin C,
canxi, photpho, mMagie, Natri natri cao hơn thanh long Chợ Gạo nhưng có hàm
lượng đường Glucoseglucose, Fructosefructose, Carbonhydrate carbonhydrate thấp
hơn.
1.1.3. Giá trị của trái thanh long
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng của trái thanh long/100 g thịt trái
Thành phần g/100 g thịt trái Thành phần g/100 g thịt trái
Nước 85,3 Vitamin C 3
Protein 1,1 Niacin 2,8
Glucose 5,7 Vitamin A 0,0111
Fructose 3,2 Calcium 10,2
Sorbitol 0,33 Sắt 3,37
Cacbonhydrate 11,2 Magnesium 38,9
Chất xơ 1,34 Phospho 27,5
Tro 0,56 Kali 2,72
Năng lượng 67,7 Natri 8,9
(Nguồn: Lê Văn Tố và cộng tác viên, 2000)
Thanh long là một nguồn chất chống oxy hóa ngăn chặn các gốc tự do gây ung
thư và gây bất lợi cho sức khỏe xâm nhập vào cơ thể. Nó giúp trung hòa các chất
độc hại như kim loại nặng. Bên cạnh đó, ăn thanh long giúp giảm mức cholesterol
và huyết áp cao. Việc thường xuyên ăn thanh long giúp chống hen suyễn và ho.
Ngoài ra, thanh long chữa lành vết thương hở và vết bầm tím nhanh và cải thiện hệ
thống miễn dịch nói chung [4] [44].
Sự hiện diện của thành phần vitamin B1 trong trái thanh long hỗ trợ trong việc
sản xuất năng lượng và chuyển hóa carbonnhydrate. Thành phần vitamin B2 trong
thanh long đóng vai trò như vitamin hỗn hợp, và giúp cho việc khôi phục và cải
thiện mất cảm giác ngon miệng. Ngoài ra, thanh long làm giảm cholesterol xấu vì
nó có chứa vitamin B3 [45].
Formatted: Space Before: 12 pt
- 7 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Thanh long được sử dụng như một loại mỹ phẩm và dược phẩm cho sức khỏe
con người, cải thiện thị lực và ngăn ngừa tăng huyết áp. Một nguồn giàu canxi và
phospho trong thanh long giúp củng cố xương, răng chắc khỏe và hỗ trợ trong việc
hình thành mô [46]. Ăn một trái thanh long thường xuyên làm giảm trọng lượng
đáng kể, do đó tạo ra một cơ thể cân bằng mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của
một người. Ngoài ra thanh long là loại quả hữu ích trong việc làm giảm mức đường
trong máu ở bệnh tiểu đường loại 2 [48].
1.1.4. Ứng dụng của trái thanh long
Theo một tài liệu khoa học (tạp chí Lifestyle) [48] được công bố gần đây thì
hoạt chất lycopene có tác dụng chống ung thư, chống lão hóa......có nhiều trong các
trái cây có màu đỏ như Gấc, Carot... và đặc biệt là Thanh long ruột đỏ. Trái thanh
long đỏ có hàm lượng màu tự nhiên rất cao, có thể chế biến màu thực phẩm, sản
xuất mỹ phẩm như son, phấn dùng trang điểm, làm thuốc trị ung thư, làm rượu bổ
tốt cho sức khỏe người già và phụ nữ (Viện Paster công nhận). Ngoài cách dùng
thông thường ta có thể ép nước thanh long uống rất mát. Trong quá trình ép các hạt
vỡ ra, cung cấp thêm chất xơ tốt cho quá trình tiêu hóa, giúp nhuận trường [45]
[46].
Formatted: Font: Bold
Hình 1.43: Các dạng sử dụng thanh long
Formatted: Justified
1.1.5. Tình hình trồng trọt và tiêu thụ thanh long trên thế giới và tại Việt Nam
Hiện nay diện tích thanh long chỉ riêng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận vào
khoảng > 5.,000 ha . Tốc độ tăng trưởng diện tích những năm 2001 – 2003 trung
Formatted: Space Before: 12 pt
- 8 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
bình khoảng hơn 6 %/năm. Riêng 2004, diện tích thanh long bị giảm nhẹ (khoảng 1
%) do tình hình đô thị hóa đất nông nghiệp tại tỉnh khiến giá đất nông nghiệp tăng
cao.
Ngoài ra trên thế giới, một số nông dân tại California (Hoa Kỳ) đang trồng thử
hai giống thanh long có màu vỏ xanh và vàng. Các chuyên gia tại Mỹ cho rằng
giống thanh long vỏ xanh và vỏ vàng còn biểu hiện nhiều tính hoang dã nhưng là
nguồn gen quý trong nghiên cứu tạo giống thanh long mới, đây sẽ là những hướng
đi mới cho loại cây thanh long.
Thanh Long Bình Thuận cho năng suất tương đối cao, bình quân vào mùa
thuận: 30 kg/ cây, mùa nghịch: 20 kg/ cây tương đương với khoảng 20 tấn/ ha. Sản
lượng thanh long năm 2004 đạt 94.,760 tấn, tăng 9 % so với 2003, và tăng 117,.6 %
so với năm 2000. Sản lượng tăng cao nhất là năm 2003 tăng 33,.4 % [44] [46].
Hoạt động xuất khẩu thanh long tăng bình quân 32% về giá trị kim ngạch và
51 % về sản lượng xuất khẩu. Tính đến hiện nay, sản lượng thanh long do các
doanh nghiệp trên địa bàn trực tiếp xuất khẩu mới chiếm 19,6 % tổng sản lượng
chung và khoảng từ 35 – 40 % sản lượng thanh long đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Nếu
tính cả phần sản lượng các doanh nghiệp bán nội địa để cung ứng xuất khẩu hàng
năm khoảng từ 15.000 đến 20.000 tấn, cho thấy hoạt động xuất khẩu chưa tương
xứng với kết quả sản xuất [46].
1.2. Nấm men và vai trò của nấm men trong sản xuất rượu trái cây
1.2.1. Phân loại nấm men
Nấm men là nhóm nấm cơ thể đơn bào hoặc tập hợp đơn bào, nhân chuẩn,
hiển vi. Nấm men có thể thuộc về hai lớp nấm: nấm túi (Ascomycetes) và nấm bất
toàn (Deuteromecetes hoặc Fungi imperfect) [9] [11].
Giới: Eumycophyta
Lớp: Ascomycetes
Bộ: Endomycetes
Họ: Saccharomycetaceae
Giống: Saccharomyces
Formatted: Space Before: 12 pt
- 9 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Loài: Saccharomyces cerevisiae
1.2.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo tế bào nấm men
Formatted: level 4
1.2.3.1.2.2.1. Hình thái
Tế bào nấm men có hình dáng: hình cầu, hình ovan hoặc elip, hình quả chanh,
hình trụ, hình chùy hoặc đôi khi còn kéo dài ra thành sợi [9].
Nấm men thường có hình cầu hoặc hình bầu dục, một số loại có hình que và
một số hình dạng khác. Đường kính trung bình của nấm men là 7 µm, chiều dài 8 –
12 µm. Một số loài nấm men sau khi phân cắt bằng phương pháp nảy chồi, tế bào
con không rời tế bào mẹ và lại tiếp tục mọc chồi. Bởi vậy nó có hình thái giống như
cây xương rồng khi quan sát dưới kính hiển vi [10] [12].
Formatted Table
A
B
Formatted: Font: Bold
Hình 1.5: Nấm men Saccharomyces cerevisiae quan sát dưới kính hiển vi quang học
ở vật kính 10X (A) và 100 X (B)
Formatted: level 4
A: Hình thái nấm men quan sát dưới kính hiển vi quang học vật kính x10
1.2.3.1. B: Hình thái nấm men quan sát dưới kính hiển vi quang học vật kính x100
1.2.3.2.1.2.2.2. Cấu tạo tế bào
Formatted: Tab stops: 1 cm, Left
a. Vỏ tế bào
Vỏ có thể đàn hồi để định hình cũng như bảo vệ tế bào chống lại các tác động
bên ngoài và chất độc. Nó còn có tác dụng giữ áp suất thẩm thấu nội bào, điều chỉnh
các chất dinh dưỡng là các hợp chất có phân tử lượng thấp và các muối khoáng đi
qua các lỗ nhỏ vào trong tế bào.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 10 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Vỏ tế bào gồm các phức chất protein – polysaccaride, phosphate và lipid, có
độ dày khoảng 25 nm và chiếm khoảng 25 % khối lượng tế bào. Trong đó glucan và
mannan là 2 hợp chất chiếm tới 90 % chất khô của vỏ tế bào. Ngoài ra vỏ tế bào
còn chứa chitin (kitin) là thành phần thường nằm sát ở vùng nấm men nảy chồi.
Trong đó:
1. Vỏ tế bào
2. Màng sinh chất
3. Mỡ dự trữ
4. Lưới nội chất
5. Ti thể
6. Nhân
7. Nguyên sinh chất
8. Các thể hạt nhỏ
Hình 1.6: Cấu tạo tế bào nấm men
b. Màng nguyên sinh chất
Xung quanh tế bào chất được bao quanh một lớp màng rất mỏng, chiều dày
không quá 0,1 nm dính chặt vào tế bào chất.
Màng tế bào chất có 4 chức năng cơ bản: tác dụng như rào chắn thẩm thấu,
điều chỉnh chất dinh dưỡng từ môi trường vào trong tế bào và ngược lại cho các sản
phẩm trao đổi chất ra ngoài tế bào; thực hiện sinh tổng hợp một số hợp phần của tế
bào (các cấu tử của vỏ tế bào); nơi khu trú một số enzyme.
c. Tế bào chất
Tế bào chất còn gọi là nguyên sinh chất. Nó có cấu trúc không đồng nhất
(heterogen) và ở thể keo, chứa tất cả các cấu trúc cơ bản của tế bào: ti thể,
ribosome, mạng lưới nội chất, các chất dự trữ và các thể vùi của hợp chất lipoit và
Formatted: Space Before: 12 pt
- 11 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Commented [A1]: Sai, chỉ nh lạ i cho đ ồ ng nhấ t
cacbonhydrate tự nhiên trong nội bào, còn có những chất xúc tác sinh học rất quan
trọng là enzyme tham gia vào tất cả các phản ứng sinh hóa.
Tế bào chất là hệ keo được cấu tạo từ protein, cacbonhydratecacbon, lipit, chất
khoáng, nước và các hợp chất khác nữa. Nước trong tế bào chất chiếm tới 90% ở
dạng tự do để hòa tan các chất trước khi tham gia vào các phản ứng trao đổi chất ở
dạng liên kết. Tế bào chất có độ nhớt cao tương ứng với glycerin khi tế bào già độ
nhớt này giảm.
Cấu trúc của tế bào chất thay đổi phụ thuộc vào điều kiện nuôi cấy và tuổi sinh
trưởng của tế bào. Sự thay đổi này có thể là thuận nghịch và không thuận nghịch là
do mức độ tác động của các yếu tố bên ngoài. Các tế bào non có chất nguyên sinh
đồng nhất, khi già chất này xuất hiện không bào, các giọt chất béo, các hạt
polyphosphate và lipoit. Như vậy, tế bào trở nên dị nguyên (không đồng nhất).
Formatted: Tab stops: 0.75 cm, Left
d. Microsome hay Lliposome
Đây là thể vùi có dạng hạt siêu hiển vi, được cấu tạo từ lipoit, protide và acid
ribonucleic (RNA). Ở đây sẽ xảy ra các quy trình sinh tổng hợp protein cho tế bào
từ các acid amin đã được hoạt hóa ở hệ thống tyi thể. Các acid amin này được nối
với nhau theo lệnh của nhân được chuyển qua RNA đi vào các phản ứng sinh tổng
hợp protein.
e. Ty thể
Ty thể có dạng hạt nhỏ, dạng que hoặc dạng sợi mảnh phân bố trong tế bào
chất ở khoảng giữa vỏ tế bào và không bào. Chiều dài của sợi ty thể là 0,2 – 7,5 µm.
Ty thể của nấm men có cấu tạo chủ yếu từ khoảng 30 % chất béo và 60 – 70 %
protein (25 – 75 % ở dạng protein cấu trúc). Trong tyi thể có chứa các enzyme thực
hiện các phản ứng oxy hóa trong chu trình Krebs, chuyển điện tử qua chuỗi hô hấp
và quá trình phosphoryl hóa để thực hiện chức năng cung cấp năng lượng sinh học
và vật liệu tham gia vào các cơ chế phức tạp tái tạo DNA, phiên mã và dịch mã các
thông tin di truyền vào sinh tổng hợp phospholipid của sterin, vào hoạt hóa các acid
béo….Các acid nucleic (DNA và RNA) có số lượng không lớn trong ty thể.
f. Không bào
Formatted: Space Before: 12 pt
- 12 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Không bào là một cơ quan nội bào chứa đầy dịch bào và được tách ra từ tế bào
chất thành màng không bào.
Không bào có chứa các enzyme thủy phân, enzyme oxy hóa – khử, lipid, các
polyphosphate, các hợp chất trung gian của tế bào có phân tử lượng thấp và các ion
kim loại.
g. Mạng lưới nội chất
Là một hệ thống màng hai lớp gồm hàng dãy màng kép có gai cong dày. Một
số màng kết hợp với ribosome, đôi khi đầu màng chuốt thành các bọng tròn và rồi
có thể tạo thành không bào. Mạng lưới này còn được gọi là thể golgi hay bộ máy
golgi.
h. Nhân tế bào
Nhân là cấu tử bất biến của tế bào nấm men. Nhân của tế bào nấm men có
màng vỏ, hạch nhân (thể nhiễm sắc) và chất nhân.
Đường kính của nhân tế bào nấm men vào khoảng 2 µm. Phần lớn có dạng
hình cầu hoặc elip. Ở tế bào nấm men đang sinh trưởng nhân rất giàu acid nucleic
và vùng sinh sản được hoạt hóa.
Thành phần hóa học cơ bản của nhân là acid Deoxyribo Nucleic Acid (DNA),
nhân còn có protein nhưng không liên kết với các acid nucleic. Quá trình sinh tổng
hợp protein và đặc điểm các protein này được tiến hành theo lệnh của DNA nhờ các
acid ribonucleic truyền đạt và vận chuyển (mRNA và tRNA). Dòng thông tin này
có thể sơ giản hóa như sau: từ DNA chuyển qua RNA tới protein.
i. Các thể vùi và các chất dự trữ trong tế bào nấm men
Các thể vùi nằm trong tế bào chất và dịch không bào, chúng là những hạt
glycogen, metacromatin (volutin), các chất giống chất béo và các hạt chất béo, lưu
huỳnh tích tụ, hạt acid và đường tinh thể. Các loại chất này trong tế bào ở dạng
không hoạt động và thường không tan trong nước.
1.2.4.1.2.3. Đặc điểm sinh lý, sinh hoá
Formatted: level 4, Justified, Line spacing: single, No bullets or numbering
j.1.2.3.1. Thành phần hóa học của tế bào nấm men
Formatted: Space Before: 12 pt
- 13 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Thành phần cơ bản và chủ yếu của tế bào nấm men là nước – khoảng 75 %
khối lượng chung [1] [6].
Formatted: Space Before: 12 pt
- 14 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Bold
Bảng 1.2: Thành phần sinh khối khô của nấm men đại thể
Formatted: Font: Bold
Thành phần Hàm lượng %
Formatted Table
Chất vô cơ 5 ÷ 10
Cacbon 25 ÷ 50
Nitơ 4.,8 ÷ 12
Protein 30 ÷ 75
Lipid 2 ÷ 5
Chất khô của tế bào nấm men gồm 23 ÷ 28 % là chất hữu cơ và 5 ÷ 7 % chất
tro. Chất hữu cơ gồm có (%): protein 13 ÷ 14 %, glycogen 6 ÷ 8 %, cenllulose 1,8 ÷
2 %, chất béo 0,5 ÷ 2 %.
Protein: Nấm men có hàm lượng protein nguyên liệu trung bình khoảng 50 %
và khoảng 45 % protein hoàn chỉnh. Các dẫn xuất của acid nucleic như base, purin
và pyrimidin, các acid amin tự do đều được coi là protein nguyên liệu.
Glycogen: Là những chất dự trữ nguồn cacbon. Khi trong môi trường thiếu
nguồn cacbon dinh dưỡng glycogen sẽ được huy động tham gia vào quá trình tiêu
hóa của nấm men và giải phóng ta nước, khí cacbonic.
Trehalose: Hợp chất thường kết hợp với hàng loạt hạt glycogen làm nguồn dự
trữ cacbon rất cơ động. Ở cùng một pH hàm lượng trehalose tăng thì nitơ giảm.
Chất béo: Chất béo trong tế bào nấm men có các acid oleic, linoelic, palmitic.
Trong chất béo có tới 30 ÷ 40 % phophatide
Tro: Trong tro nấm men thấy có các oxit sau đây: P2O5 25 ÷ 60; CaO 1 ÷ 8;
2- 0,5 ÷ 6; SiO2 1 ÷ 2; Fe2O3 0,05 ÷ 0,7.
MgO 4 ÷ 6; Na2O 0,5 ÷ 2; SO3
Các nguyên tố vi lượng: Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với
sinh sản và hoạt động sống của nấm men. Chúng tham gia vào thành phần của nhiều
enzyme vitamin và nhiều hợp chất khác nữa trong các quá trình sinh tổng hợp các
sản phẩm của tế bào.
Vitamin và nhân tố sinh trưởng: trong tế bào nấm men có rất nhiều vitamin
đóng vai trò làm cofactor của các enzyme – protein.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 15 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Formatted: Space Before: 12 pt
- 16 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Bold
Bảng 1.3: Hàm lượng vitamin trong tế bào nấm men
Formatted: Font: Bold
Vitamin Hàm lượng (µg/ g men khô)
Formatted: Font: Bold
Inozit: 6000 ÷ 15000
Formatted Table
Formatted: Left
Biotin (vitamin H): 0,6 ÷ 0,7
Riboflavin (vitamin B2): 30 ÷ 60
Acid pantotenic (vitamin B3): 2 ÷ 19
Tiamin (vitamin B1): 24 ÷ 50
Pyridoxine (vitamin B6): 14 ÷ 39
Nicotinamit (vitamin B5): 370 ÷ 750
Formatted: level 4, Space Before: 12 pt
1.2.3.2. Sinh trưởng của nấm men
a. Sinh sản ở nấm men
Nấm men có 2 hình thức sinh sản: hữu tính (bằng bào tử) và vô tính (bằng nảy
chồi hoặc phân cắt tế bào). Tùy thuộc vào điều kiện nuôi cấy tế bào nấm men sẽ
sinh sản theo cách sinh sản vô tính hay sinh sản hữu tính.
Sinh sản vô tính
Nấm men sinh sản vô tính bằng nảy chồi hoặc phân đôi tế bào, nhưng giữa quá
trình này có thể sinh sản hữu tính xen kẽ hoặc ngược lại nấm men đang sinh sản
hữu tính có thể trở lại sinh sản vô tính. Nấm men có 3 dạng chu trình sinh học của
sinh sản vô tính.
Chu trình đơn bội – lưỡng bội như loài Saccharomyces cerevisiae
Chu trình ưu thế lưỡng bội như Saccharomycoides ludwigii
Chu trình ưu thế đơn bội như Schizosaccharomyces octosporus
Sinh sản hữu tính:
Sinh sản của nấm men liên quan tới sự hình thành bào tử nang của tế bào sinh
dưỡng kèm theo quá trình giảm phân của sự phân cắt của nhân. Bào tử nang được
tạo thành do kết quả giao hợp hai tế bào có tính đực tính cái và phân chia nhân đã
thụ thành hợp tử. Vòng đời của chủng nấm men Saccharomyces: bào tử nang nảy
mầm pha đơn bội tiếp hợp hợp tử pha nhị bội bào tử nang.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 17 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
b. Sinh trưởng nấm men
Khi cấy nấm men vào môi trường dinh dưỡng, chúng sẽ sinh sản cho đến khi
cơ chất dinh dưỡng cần thiết ở trong môi trường giảm tới mức thấp nhất. Khi đó
sinh trưởng phát triển của chúng chậm dần và ngừng hẳn, cũng có thể tế bào còn vài
lần phân chia tiếp, nhưng sự tăng sinh khối không đáng kể. Nếu trong cả quá trình
nuôi cấy ta không bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất thì
ta có quần thể tế bào trong không gian sống có giới hạn.
Khi tiếp giống vào môi trường lỏng với tế bào giống ban đầu là X, đồ thị biểu
diễn sự sinh trưởng của nấm men sẽ phụ thuộc vào logarit số tế bào với thời gian.
Đồ thị này được chia làm 4 pha:
Pha tiềm phát: vi sinh vật chưa sinh sản còn làm quen với môi trường.
Pha lũy thừa: số lượng tế bào tăng theo cấp số.
Pha ổn định: số lượng nấm men đạt đến cực đại và không thay đổi theo thời
gian.
Pha suy vong: số lượng nấm men giảm do già bị chết và tự phân.
Hình 1.7: Đường cong sinh trưởng của nấm men trong môi trường
1.2.5.1.2.4. Cơ chế lên men rượu của nấm men
1.2.5.1.1.2.4.1. Bản chất của quá trình lên men rượu
Formatted: Space Before: 12 pt
- 18 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Lên men là một qúa trình oxy hóa khử xảy ra trong cơ thể sinh vật nhằm cung
cấp năng lượng và các hợp chất trung gian cho tế bào sinh vật.
Các phản ứng sinh hóa trong quá trình lên men là phản ứng tách và vận chuyển
hydro ở dạng (H+) dưới tác dụng của các enzyme dehydrogenase. Trong quá trình
đó hydro được tách ra khỏi cơ chất chuyển đến tiếp nhận cuối cùng là chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ đó được khử tạo thành sản phẩm lên men rồi tích tụ lại trong môi
trường dinh dưỡng. Tùy theo sản phẩm tích lũy nào chiếm ưu thế mà ta có thể lên
men rượu, lên men lactic…
Cơ chế của quá trình lên men rượu [12]:
Nấm men là tác nhân chính của quá trình lên men rượu với đường là cơ chất
chính. Quá trình chuyển hóa đường thành rượu qua một chuỗi phản ứng rất phức tạp
liên quan mật thiết đến quá trình phosphoryl hóa các hợp chất hữu cơ. Quá trình lên
men rượu được mô tả ở Hình 1.8.
Hình 1.8: Quá trình lên men rượu etylic
Formatted: Space Before: 12 pt
- 19 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Quá trình này chung cho tất cả giới sinh vật hai bước tiếp theo có sự tham gia
của hai enzyme là pyruvate carboxylase và alcohol dehydrogenase để biến pyruvate
thành rượu etylic:
Pyruvate acetaldehyt + CO2 (phản ứng không thuận nghịch)
Acetaldehyt + NAD.H + H+ ethanol + NAD+
Phương trình tổng quát lên men rượu có thể viết như sau:
C6H12O6 + 2P + 2ADP 2C2H5OH + 2CO2 + 2ATP
1.2.5.2.1.2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men rượu
Nấm men đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định mới có thể lên men. Trong
sản xuất rượu, ngoài việc lựa chọn chủng nấm men, còn phải nghiên cứu tạo điều
kiện thích hợp để đạt hiệu suất lên men cao. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên
men:
a. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn. Mỗi vi sinh vật có một yêu cầu về nhiệt
độ thích hợp cho sự phát triển của mình.
Nhiệt độ càng cao quá trình lên men bắt đầu càng sớm, tốc độ lên men nhanh
nhưng kết thúc sớm và nhưng hàm lượng đường còn lại với một lượng khá lớn.
Điều này có thể làm nguy hiểm vì hàm lượng đường sót có thể được vi khuẩn lactic
sử dụng để tạo thành acid lactic ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của sản phẩm.
Ngoài ra nhiệt độ còn ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp các sản phẩm thứ
cấp và các sản phẩm phụ. Nhiệt độ càng cao càng dễ sinh ra và tích tụ các sản phẩm
phụ càng nhiều. Điều này không có lợi cho sản phẩm chính [13].
Trong công nghiệp rượu cồn người ta thường dùng các chủng nấm men thích
hợp cho lên men ở 30 – 35 °C, lên men rượu vang 20 – 30 °C và dưới 10 °C trong
thời gian tàng trữ (lên men phụ).
b. Ảnh hưởng pH của môi trường
pH môi trường có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lên men rượu. Đối với
men rượu vang khoảng pH thích hợp là 2,8 – 3,8 Saccharomyces vini pH = 3,5. So
với men rượu (Saccharomyces cerevisiae) và men bia (Saccharomyces
Formatted: Space Before: 12 pt
- 20 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
carlbergensis) thì men rượu vang chịu được acid cao hơn. Các loài khuẩn làm hỏng
rượu hoạt động ở pH > 3,5 nhưng yếu hơn ở pH < 3,5. Do đó, giữ pH trong giới
hạn 3 – 3,5 là để ức chế hoạt động của vi khuẩn có hại [13].
c. Ảnh hưởng của hàm lượng đường
Hàm lượng đường có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực lên men. Hàm lượng
đường thích hợp nhất là 13 – 15 % tương đương với nồng độ chất khô từ 16 – 18 %.
Nếu hàm lượng đường quá cao sẽ làm tăng áp suất thẩm thấu và làm mất cân bằng
trạng thái sinh lý của nấm men. Nếu hàm lượng đường thấp sẽ không tạo điều kiện
cho quá trình lên men. Trong thực tế, ở hàm lượng đường 30 – 35 % thì sự lên men
bị đình chỉ cho dù có loại nấm men có khả năng lên men được ở hàm lượng đường
lên đến 60 % [9].
d. Nồng độ O2
Nấm men là vi sinh vật hiếu khí tùy tiện và chỉ trong điều kiện kị khí nó mới
tiến hành lên men rượu, do đó khi muốn có rượu ta phải tạo điều kiện kị khí. Tuy
vậy, dù trong trường hợp có đầy đủ O2 vẫn có một lượng rượu được tạo thành [9].
e. Nồng độ rượu và khí CO2
Đa số nấm men chỉ lên men được tới nồng độ rượu 13 – 14 %, chỉ có một số ít
lên men ở nồng độ rượu 17 – 20 %. Tuy khí CO2 ức chế sự lên men nhưng việc
thoát khí CO2 lại có tác dụng tốt đến quá trình lên men. Sự thoát khí CO2 sẽ làm cho
môi trường luôn bị khuấy động, kéo dài được trạng thái lơ lững của nấm men do đó
làm tăng nhanh sự lên men. Qua đó ta thấy một điều phổ biến chính sản phẩm của
sự trao đổi chất khi đạt tới một nồng độ nào đó sẽ có tác dụng ức chế đối với bản
thân vi sinh vật đó [9].
1.2.6.1.2.5. Giới thiệu về nấm men Saccharomyces cerevisiae
Saccharomyces cerevisiae có hình dáng tế bào là hình cầu, hình ovan hay elip.
Sinh sản vô tính bằng hình thức nảy chồi. Thường có 1 – 4 bào tử trong nang, ít khi
có 8 bào tử.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 21 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
B
A
Hình 1.9: Nấm men Saccharomyces cerevisiae
A: Khuẩn lạc Saccharomyces cerevisiae
B: Hình dáng nấm men Saccharomyces cerevisiae dưới kính hiển vi.
Thế hệ sinh dưỡng của các giống này trong điều kiện bình thường là các thể
lưỡng bội. Khi già chúng thường kết thành vòng và mọc trên dịch lên men sợi giả,
có thể kết thành màng nổi. Lên men đường tốt nhưng nồng độ đường không quá 30
% và tạo thành tới 18 % cồn etylic. Chúng không đồng hóa được muối nitrate.
Bảng 1.4: Khả năng đồng hóa các nguồn đường của nấm men Saccharomyces
cerevisiae
Nguồn đường Đồng hóa (+)
(+) Glucose
(+) Galactose
(+) Saccharose
1/3 Raffinose
(-) Inulin
(-) Dextrin
(+) Maltose
(-) Lactose
(-) Xylose
(-) Arabiose
Formatted: Space Before: 12 pt
- 22 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Formatted: Indent: First line: 0.94 cm, Space Before: 6 pt
Raffinose khi bị phân hủy thành fructose (1) và melbiose (2). Nấm men khi chỉ
đồng hóa được fructose còn melbiose không đồng hóa được nên chỉ ghi là 1/3.
1.2.7.1.2.6. Một số ứng dụng của nấm men trong sản xuất đồ uống lên men
Hiện nay các loại đồ uống lên men trên thế giới rất phong phú và đa dạng. Dựa
vào nồng độ rượu, người ta chia đồ uống lên men thành 2 nhóm: đồ uống có độ rượu
nhẹ và đồ uống có độ rượu cao [8].
1.2.6.1. Sản xuất đồ uống có độ cồn thấp
Formatted: level 4, Indent: First line: 0 cm, Line spacing: single
a. Sản xuất thức uống lên men từ tinh bột
Bia
Bia là loại thức uống có độ rượu nhẹ và có tính giải khát cao, được nhiều người
ưa chuộng. Bia được sản xuất từ malt hoặc kết hợp với các nguyên liệu có chứa tinh
bột (không phải là malt), hoa houblon và nước[11].
Formatted: Space Before: 12 pt
- 23 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Bã dùng chăn nuôi
Nghiền
Nấu với hoa bia Nấu (đường hoá) Làm lạnh dịch Nguyên liệu chính: malt, gạo (ngô)
Nhân giống
Men giống S. cerevisiae Lên men chính 8 – 120C
Cấp lạnh Bã men Lên men phụ 1 – 40C
Lắng cặn Lọc
CO2 Bão hoà CO2 Bia hơi thành phẩm
Chai Đóng chai hoặc lon Rửa sạch Sát khuẩn
Hấp Pasteur
Bia chai hoặc lon
Hình 1.10: Công nghệ sản xuất bia (theo Lương Đức Phẩm, năm 2001)
Formatted: Space Before: 12 pt
- 24 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Sản phẩm trên thế giới
Nước uống có cồn – Bubju của Triều Tiên [11]
Nguyên liệu: gạo 25 %, gạo nếp 11 %, nước 60 %, Nuruk 2 %, koji 2 %.
Quy trình sản xuất: gạo tẻ và gạo nếp nấu chín trộn đều với Nuruk, koji
lên men Buji.
Đặc tính của Buji: có dạng dung dịch, màu trắng, có độ cồn vào khoảng 16 %.
Vi sinh vật sử dụng Saccharomyces sp. được sản xuất theo quy mô công
nghiệp.
Bouza một loại đồ uống ở Ai Cập: được chế biến từ lúa mì. Loại đồ uống này
có vị chua và có thành phần rượu 4 – 5 % v/v. Thổ Nhĩ Kỳ và một số nước khác có
sản phẩm Bouza là một loại nước uống lên men, được chế biến từ lúa mì, có hàm
lượng rượu thấp (0,5 – 1,2 % khối lượng) với độ chua 1,3 độ. Sản phẩm này có
màu trắng đục, vị chua ngọt đặc trưng do kết quả của kiểu lên men hỗn hợp giữa lên
men rượu và lên men lactic [8].
Ở Nga có Kvass: là loại nước uống truyền thống làm từ malt đại mạch, malt
lúa mạch đen, bột mì và thường bổ sung bạc hà. Đây là loại thức uống lên men hỗn
hợp cả lên men rượu và lên men lactic. Kvass có nhiều loại với thành phần trung
bình như sau: nồng độ chất khô (xác định bằng sacaromet) 5 – 6 %; độ chua 2 – 3
độ; hàm lượng rượu etylic 0,3 – 0,5 % v/v [8].
Ở Châu Mỹ La Tinh: có nhiều thức uống chế biến từ ngô và ngô nảy mầm như
Chicha, Tesquino. Những sản phẩm lên men từ ngô này có vị chua và có chứa 2 –
4% rượu etanol [8].
Ở Nhật có Sakê:
Sakê là loại thức uống đặc trưng của văn hóa Nhật Bản. Rượu Sakê quý nhất là
Ghiugiô, có hương vị thơm thoảng như táo, chuối, dứa. Trước đây Ghiugiô sản xuất
ít thường được sử dụng trong những đợt thi nếm. Ngày nay do cạnh tranh với bia,
rượu vang, Ghiugiô được sản xuất nhiều hơn, với hương vị đặc biệt rượu Sakê đã
trở nên nổi tiếng trên thế giới, trong khu vực là một biểu tượng của đời sống văn
hóa tương đối cầu kỳ nhưng tinh tế của người Nhật.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 25 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
b. Sản xuất thức uống lên men từ trái cây
Rượu vang [10] [15] [33]
Rượu vang (vin, wine) đúng nghĩa là rượu lên men không cất từ nước ép quả
nho. Gần đây người ta mở rộng khái niệm rượu vang để chỉ cả các loại rượu hoa
quả khác (không cất). Rượu vang thường có độ rượu 9 – 14 %.
Phân loại rượu vang
Rượu vang được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như: theo nguồn
nguyên liệu (vang dâu, vang nho, vang dứa…), hoặc theo độ rượu, hàm lượng
đường, hàm lượng acid còn lại trong vang (vang ngọt, vang dịu, vang khô) hoặc
theo màu sắc sản phẩm (vang đỏ, vang trắng, vang hồng…). Theo xu hướng chung,
người ta chia thành hai loại vang chính là vang không ga (rượu cay, rượu nửa cay,
rượu nửa ngọt, rượu nặng, rượu điểm tâm, rượu tạo hương) và rượu vang có ga
(sâm banh, rượu vang bọt) [11].
Một số loại rượu vang tiêu biểu
Ở Việt Nam:
Ở Việt Nam có một số loại rượu vang như: vang Đà Lạt đỏ, vang Đà Lạt trắng,
vang Đà Lạt dâu tây, vang Thăng Long, vang dâu (Hà Nội) [20] [23].
Sản phẩm ở nước ngoài:
Rượu trái cây của Philippines [11]
Nguyên liệu: có thể sử dụng nhiều loại trái cây khác nhau như táo, chuối, đào
lộn hột,…100%, đường và giống vi sinh vật một lượng rất nhỏ.
- Đặc tính vật lý: dạng lỏng, có cồn, chua và ngọt
- Đặc tính hóa học: pH = 4; độ acid 0,5 – 1 %, cồn 12 %
- Giá trị dinh dưỡng: đường 10 %
- Sản xuất công nghiệp: 2.000 lít/năm
Rượu Koha của New zealand [11]
- Nguyên liệu: dịch trái cây kiwi 50 %, đường, pectinase, SO2
- Đặc tính vật lý: dạng lỏng, màu vàng ánh kim
- Vi sinh vật chủ yếu: Saccharomyces cerevisiae R92
Formatted: Space Before: 12 pt
- 26 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
- Thời gian bảo quản và sử dụng 2 năm ở điều kiện lạnh
Nước giải khát lên men
Rượu nước dừa – lambanog của Philippine [11]
Nước dừa cho lên men tự nhiên ở nhiệt độ phòng 2 – 7 ngày lọc đóng
chai Lambanog.
Đặc tính vật lý: dịch lỏng, màu sáng có cồn
Đặc tính hóa học: pH = 6,5; Tổng chất rắn 16,88 %; Tro 0,33 %; Độ acid 0,09
%; Cồn 7,9 – 8,6 %.
Giá trị dinh dưỡng: đường 10,63 %, đường khử 0,27 %, protein 0,23 % Sản
xuất thủ công: 53. 903 lít/năm
Nước ép táo lên men gọi là applejack hay "hard cider" của Mỹ
Loại này chứa 0,5 – 8 % rượu. Loại táo thích hợp nhất để sản xuất "cider" là
loại chứa khoảng 10 % fructose, 2 % sacarose, 1,5 % glucose, 0,2 – 0,9 % acid
malic, 0,1 – 0,5 % tanin.
Quy trình chế tạo "cider" được tóm tắt như sau:
Quả táo cất trữ trong silo rửa xay nghiền ép thùng lên men
lọc nước lọc "cider" lọc bổ sung CO2 đóng chai.
1.2.7.1.1.2.6.2. Sản xuất đồ uống lên men có độ cồn cao
a. Rượu đế hay rượu Làng Vân
Rượu đế hay rượu làng vân (Hà Bắc) là sản phẩm rượu qua chưng cất và
nguyên liệu dùng để sản xuất là gạo nếp dẻo (không màu). Tất nhiên mỗi vùng quê
có kinh nghiệm riêng không chỉ ở khâu lên men, khâu chưng cất, khâu pha chế mà
đặc biệt là nguyên liệu và chất lượng bánh men thuốc bắc.
Bánh men thuốc bắc của người dân phía Bắc Việt Nam được sản xuất với
lượng thuốc bắc cho vào nhiều hơn men thuốc bắc ở các vùng khác.
b. Sản phẩm trên Thế Giới
Bourbon whiskey là loại rượu được làm từ ngô (50 – 70 %) và một số loại
hạt như mạch đen, đại mạch, lúa mì. Trong đó có sử dụng malt đại mạch và lúa mì.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 27 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Glucoamylase từ A. niger làm tác nhân đường hóa. Nấm men dùng cho quá trình
lên men là Saccharomyces cerevisiae.
Scotch whiskey làm từ malt đại mạch 100 %
Irish whiskey có hai loại. Loại thứ nhất làm từ malt đại mạch, đại mạch,
mạch đen, lúa mì. Loại thứ hai làm từ ngô là chủ yếu.
1.2.8.1.2.7. Thực trạng về chế biến thức uống lên men ở Việt Nam
Ở Việt Nam kỹ thuật sản xuất thức uống lên men vẫn còn mới mẻ, sản xuất
với quy mô nhỏ theo phương pháp thủ công thô sơ. Chính vì vậy mà chất lượng về
thức uống của ta vẫn còn yếu kém. Nguyên nhân:
Phong tục tập quán: hầu hết các dân tộc trên thế giới đều sử dụng đồ uống
có độ cồn khác nhau. Tuy nhiên theo phong tục tập quán ở nước ta thường sử dụng
đồ uống có độ cồn cao.
Kỹ thuật chế biến rượu vang chưa phổ biến, việc nắm bắt kỹ thuật còn hạn
chế, hơn nữa đòi hỏi trang thiết bị với quy trình khép kín [33].
Ở Việt Nam những năm gần đây có một số loại rượu vang được bán ra thị
trường như vang Thăng Long, vang Gia Lâm, vang Đà Lạt là những loại rượu lên
men hỗn hợp các loại quả có pha thêm cồn [32].
Riêng rượu vang từ nguồn nguyên liệu tinh bột có từ rất lâu đời được sản xuất
bằng phương pháp lên men truyền thống. Tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu mỗi
vùng và phong tục tập quán khác nhau mà chất lượng rượu cũng khác nhau như
rượu nếp than (rượu cẩm) – Nam Bộ, rượu cần – Tây Nguyên.
Ngoài ra chưa có một loại nước giải khát lên men nào được sản xuất và đưa ra
tiêu thụ ngoài thị trường. Có một số công trình nghiên cứu để tiến tới sản xuất nước
giải khát lên men như:
Quản Lê Hà (1998) "Nghiên cứu một số đặc tính và ứng dụng hệ enzym
thủy phân tinh bột và protein trong sản xuất các đồ uống" và đã đề xuất 3 quy trình
chế biến đồ uống từ gạo nếp và gạo cẩm: đồ uống không có rượu, dạng nước giải
khát; sirô từ gạo nếp và gạo cẩm; đồ uống lên men có độ rượu nhẹ từ gạo cẩm [8].
Formatted: Space Before: 12 pt
- 28 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Hồ Thúy Vân (2002) "Nghiên cứu thử nghiệm chế biến nước uống và rượu
vang từ quả mơ" .
Trần Văn Khoa (2003) "Nghiên cứu đặc điểm sinh lý sinh hóa của chủng
nấm men Saccharomyces boulardii" và ứng dụng chủng nấm men này trong việc
tạo đồ uống lên men vừa có tính giải khát vừa có tác dụng trị liệu từ các loại quả
nho, thơm, xoài, sơri.
Hiện nay chưa thấy có công trình nào được công bố về sản phẩm nước giải
khát lên men từ trái thanh long. Trái thanh long hiện chỉ được sử dụng để ăn tươi,
chế biến coktail hay tạo nước uống đóng hộp (sản phẩm của công ty thực phẩm
nông sản và thủy hải sản L&D Enterprise) [26].
Formatted: Space Before: 12 pt
- 29 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm:
Tại Phòng Thí Nghiệm Vi Sinh, Khoa Môi Trường vVà Công Nghệ Sinh Học
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM.
2.1.2. Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 02/04/2012 đến ngày 15/07/2012.
2.2. Vật liệu nghiên cứu
2.2.1. Nguyên liệu
2.2.1.1. Trái thanh long
Sử dụng trái thanh long ruột trắng và thanh long ruột đỏ của tỉnh Bình Thuận
được mua từ chợ Tân Định, Quận 1.
Hình 2.1: Thanh long ruột trắng Hình 2.2: Thanh long ruột đỏ
2.2.1.2. Giống nấm men
Chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae (Sac.) có nguồn gốc từ Viện
Sinh học Nhiệt đới.
Nấm men được tăng sinh cấp 1 trong môi trường YEPG ủ 24 giờh ở 30 0C.
Sau đó được tăng sinh cấp 2 trên môi trường Hansen broth lắc 24 giờ và cấy vào
dịch lên men.
2.2.2. Hóa chất
Formatted: Space Before: 12 pt
- 30 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
D – Glucose (Trung Quốc)
Formatted: None, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 1.59 cm + Indent at: 2.22 cm
Sucrose (Trung Quốc)
H2SO4 đậm đặc (Trung Quốc)
Peptone (Trung Quốc)
KH2PO4 (Trung Quốc)
MgSO4.7H2O (Trung Quốc)
Acid citric (Trung Quốc)
Phenol (Trung Quốc)
Agar (Việt Nam)
Đường tinh luyện (Việt Nam)
NaOH (Trung Quốc)
Thuốc thử Tashiro
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 1.59 cm + Indent at: 2.22 cm
Thuốc nhuộm Fuchsin, methylene
Dầu soi kính
NaCl (Trung Quốc)
Sabouraud Dextrose Agar
Brilliant Green Bile
Eosin Methylene Blue Agar
Baird Parker agar
2.2.3. Thiết bị
Máy đo pH meter
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 1.52 cm + Indent at: 2.16 cm
Khúc xạ kế đo độ Brix
Máy đo quang
Cân phân tích với độ chính xác 0,0001 g
Cân kĩ thuật với độ chính xác 0,01 g
Nồi hấp Autoclaeve
Kính hiển vi
Cồn kế
Formatted: Space Before: 12 pt
- 31 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Bộ dụng cụ chưng cất cồn.
Bình tam giác 100 ml
Ống đong 100 ml, 500 ml
Buret 25 ml
Pipet 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml
Ống nghiệm
Que trang
Đèn cồn
Bình tia
Các dụng cụ, thiết bị cần thiết trong phòng thí nghiệm….
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp vi sinh vật
2.3.1.1. Phương pháp xác định mật độ nấm men bằng phương pháp đếm khuẩn lạc
Nguyên tắc: cấy chính xác một1 thể tích mẫu (hoặc dịch pha loãng) lên bề mặt
môi trường thạch. Từ mỗi độ pha loãng clấy lặp lại ít nhất là 2 đĩa và mỗi mẫu cần
làm ít nhất 2 độ pha loãng liên tiếp. Nuối cấy trong điều kiện thích hợp cho các vi
sinh vật phát triển, sau đó đếm số lượng các khuẩn lạc mọc trên môi trường thạch.
Tiến hành:
Đầu tiên chuẩn bị môi trường Hansen agar và dịch pha loãng là nước muối sinh
lí, sau đó khử trùng các dụng cụ cần dung, pha loãng mẫu đến nồng độ cần thiết.
Hút 100 µlm mẫu đã pha loãng đến nồng độ cần thiết lên bề mặt thạch. Dùng
que trang vô trùng dàn đều lên thể tích này lên khắp bề mặt môi trường và tiến hành
trang đến khi khô. Úp đĩa petri lại và tiến hành đem ủ ở 30 0C trong 24h – 48h. Sau
đó, tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc mọc trên đĩa.
Số lượng nấm men trung bình có trong 1ml mẫu được tính theo công thức:
Formatted: Centered
Formatted: Indent: Left: 2.54 cm, First line: 1.27 cm
Trong đó:
Formatted: Indent: Left: 5.08 cm
N: mật độ tế bào nấm men (cfu/ml)
Formatted: Space Before: 12 pt
- 32 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
C: số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa.
n1: số khuẩn lạc đếm được ở nống độ pha loãng f1
f1: nồng độ pha loãng.
V: thể tích mẫu hút cho vào mỗi đĩa.
2.3.1.2. Quan sát hình thái nấm men trên kính hiển vi [14] [20]
Để quan sát tế bào nấm men ta tiến hành nhuộm đơn tế bào nấm men bằng tiêu
bản giọt ép với thuốc nhuộm methylen blue. Rồi quan sát bằng kính hiển vi quang
học với vật kính x40, x100.
2.3.1.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh gây bệnh trong thực phẩm
a. Định lượng Coliform
Coliforms là những trực khuẩn Gram (-), không sinh bào tử, hiếu khí hay kị khí
tùy ý, có khả năng lên man đường lactose sinh hơi ở 37 0C trong 24 – 48 giờ trong
môi trường có muối mật.
Dựa vào khả năng lên men đường lactose sinh hơi của Coliforms để định lượng
Coliforms theo phương pháp đổỗ đĩa.
Phương pháp thực hiện
Formatted: Space Before: 12 pt
- 33 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
1ml
1ml
1ml 24h ± 2h
10-3
10-2
1ml
1ml
Dịch thanh long lên men
Đổ khoảng 15ml thạch VRBL (thạch để nguội 44 0C) Lắc đều, để đông. Rót thêm khoảng 4ml thạch VRBL trên bề mặt, để đông
37 0C 24h ± 2h
Đếm tất cả khuẩn lạc đặc trưng và không đặc trưng (chọn các đĩa có số khuẩn lạc từ 15< x <150 khuẩn lạc/đĩa)
Thử khẳng định
Chọn 5 khuẩn lạc đặc trưng cấy chuyền sang môi trường BGBL (khuẩn lạc đặc trưng không cần khẳng định)
Formatted: Font: 13 pt
37 0C/24h ± 2h
Ghi nhận những ống có sinh khí trong ống Durham
Kết quả: số lượng Coliforms / 1ml thực phẩm
Hình 2.3: Phương pháp định lượng Coliform đối với mẫu thanh long lên men
Formatted: Space Before: 12 pt
- 34 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Dịch thanh long lên men b. Định lượng E.coli giả định 10ml 1ml 1ml
10-3 10-2
1ml 1ml 1ml
LST (kép) LST (đơn) LST (đơn) LST (đơn)
370C ± 10C /24h ± 2h đến 48h ± 2h Quan sát những ống có sinh khí / mờ đục
Cấy chuyền các ống nghiệm có sinh khí sang môi trường EC (đơn)
Quan sát những ống nghiệm sinh khí 440C ± 10C/24h ± 2h đến 48h ± 2h Cấy chuyền các ống nghiệm có sinh khí sang môi trường tryptone
440C ± 10C/48h ± 2h Nhỏ 0,5 ml Kovac’s có vòng đỏ xuất hiện
Khẳng định E.coli giả định
Ghi nhận số ống dương tính và tra bảng MPN
Kết quả: Số lượng E.coli giả định / 1g hoặc 1ml thực phẩm
Hình 2.4: Phương pháp xác định E. coli giả định
Formatted: Space Before: 12 pt
- 35 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
c. Định lượng Staphylococcusi aureus trên đĩa thạch
Phân lập S. aureus dương tính trên môi trường BP. Chọn các khuẩn lạc nghi
ngờ S. aureus dương tính (hình tròn, đường kính 1 – 1,5 -1,5mm, lồi, màu đen
bóng, có vòng sáng mờ xung quanh) đem thử nghiệm coagulase). Số lượng S.
aureus dương tính được xác định bằng cách đếm số khuẩn lạc đặc trưng trên môi
trường BP và có phản ứng coagulase dương tính.
1ml
Dịch thanh long lên men
1ml
10-2 10-3
0.1 ml
BP
BP
0.1ml 0.1 ml
BP
370C ± 10C / 24h +2h
Đếm các khuẩn lạc đặc trưng (đen hoặc xám bóng, lồi có vòng sáng mờ xung quanh). Chọn khuẩn lạc đặc trưng thử nghiệm khả năng đông tụ huyết tương
Xác định Coagulase với Pastorex Staph - Plus
Tính kết quả Kết quả : số lượng S. aureus dương tính trong 1ml thực phẩm Hình 2.5: Phương pháp định lượng S. aureus đối với mẫu thanh long lên men
Formatted: Space Before: 12 pt
- 36 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
d. Tổng số nấm men, nấm mốc
Dịch thanh long sau lên men
1ml 1ml
Formatted: Font: 13 pt
NaCl 0,85% NaCl 0,85%
Formatted: Font: 13 pt
10-2 10-3 1ml 1ml 1ml
Hút 0,1 ml, tiến hành trang trên đĩa có sẵn môi trường Sabouraud Dextrose Agar (thạch để nguội 44 – 47 0C)
ủ đĩa 300C từ 72h
Đếm tất cả các khuẩn lạc trên đĩa thạch (chọn các đĩa có số khuẩn lạc trong khoảng 15< C <300 khuẩn lạc/đĩa)
Tính kết quả:
Kết quả : Tổng số nấm men, nấm mốc/ trong 1ml thực phẩm
Hình 2.6: Phương pháp xác định tổng số nấm men, nấm mốc đối với nước thanh long lên men
Formatted: Space Before: 12 pt
- 37 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
2.3.2. Phương pháp hóa học
2.3.2.1. Phương pháp định lượng hàm lượng đường bằng phương pháp so màu trên
Formatted: Font: Not Italic
máy quang phổ UV [11]
a. Nguyên tắc:
Xác định hàm lượng đường trong mẫu trên phản ứng màu đặc trưng bởi đường
và chất hữu cơ với sự hiện diện của H2SO4 đậm đặc
b. Tiến hành:
Bước 1: Thiết lập đồ thị chuẩn và mối tương quan giữa hàm lượng Saccharose
chuẩn với OD490nm
Formatted: Font: Bold
Bảng 2.1: Nồng độ của saccharose chuẩn
Formatted Table
Số thứ tự 1 2 3 4 5 6
Saccharose (ml) 1 2 3 4 5 6
H2O (ml) 9 8 7 6 5 4
[C] (mg/l) 1 2 3 4 5 6
Ghi chú [C]: nồng độ Saccharose
Tiến hành phản ứng so màu: dung dịch chuẩn saccharose: phenol 5 %: H2SO4
đậm đặc = 1: 1: 5, lắc nhẹ, đều và để yên trong 10 – 20 phút ở 30 0C.
Đo OD với bước sóng 490 nm.
Bước 2: Xác định saccharose trong dịch nghiên cứu
Cân 1g dịch trái thanh long
Dịch được chiết với cồn 900 nóng với tỷ lệ cồn : mẫu = 10 : 1. Tiếp tục như
trên 2 lần với cồn 800 nóng.
Cô cạn dịch lọc rồi pha loãng với nước cất.
Cho phản ứng màu: dung dịch đường : phenol 5% : H2SO4 đậm đặc = 1 : 1 :
5.
Đo OD490nm. Suy ra lượng đường có trong dịch nghiên cứu dựa vào đồ thị
chuẩn.
2.3.2.2. Phương pháp xác định hàm lượng chất khô bằng chiết quang kế cầm tay
Formatted: Space Before: 12 pt
- 38 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Nguyên tắc: Khi đi từ một môi trường (không khí) vào một môi trường khác
(chất lỏng) tia sáng sẽ bị lệch đi (khúc xạ).
Nếu chất lỏng là một dung dịch chất hòa tan (dung dịch đường, muối,…) dựa
trên độ lệch của tia sáng ta có thể xác định được hàm lượng chất khô.
Tiến hành: hiệu chỉnh chiết quang kế: về nguyên tắc, nước cất không chứa
chất hoà tan, do vậy người ta sử dụng nước cất để hiệu chỉnh chiết quang kế về 0.
Nhỏ một giọt nước cất (nhiệt độ 20 0C) lên mặt kính đó. Chú ý không tạo bọt và
đóng kính lại. Điều chỉnh bắng vít vặn sao cho giải phân cách giữa hai vùng sáng
tối rõ nét và ở đúng điểm bằng 0.
Lấy một giọt mẫu cho lên mặt kính đo, chú ý không tạo bọt và đóng mặt kính
lại. đọc chỉ số tương ứng trên giải phân cách. Nếu nhiệu độ của dịch đo khác 20 0C
thì cần hiệu chỉnh lại.
2.3.2.3. Phương pháp xác định nồng độ rượu
Độ rượu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ lên men
của dịch lên men và chất lượng sản phẩm.
Các sử dụng cồn kế: Muốn đo độ rượu bằng cồn kế ta tiến hành như sau: rót
cồn hoặc rượu vào ống đong 100 ml, ống đong phải sạch và phải tráng qua dung
dịch đo. Nhiệt độ khi đo cần làm lạnh hoặc gia nhiệt đến sấp xỉ 20 0C
Từ từ nhúng thước đo vào, buông tay để thước nổi tự do rồi đọc kết quả. Đọc 2
– 3 lần để lấy kết quả trung bình. Khi đọc phải đặt mắt ngang tầm mức chất lỏng và
không đọc phần lồi.
2.3.2.4. Phương pháp xác định acid tổng số
a. Nguyên tắc:
Xác định hàm lượng acid trong dung dịch nghiên cứu bằng dung dịch kiềm
chuẩn, nhờ sự đổi màu của thuốc thử.
b. Tiến hành:
Lấy V (ml) mẫu nghiên cứu, thêm V1 (ml) nước cất và 5 giọt chất chỉ thị
(Tashiro).
Formatted: Space Before: 12 pt
- 39 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Đem chuẩn độ bằng NaOH 0,1 N cho đến khi dung dịch chuyển từ màu tím
sang màu xanh lá mạ.
Từ số ml NaOH 0,1 N đã sử dụng có tểh tính được hàm lượng acid tổng số có
trong dung dịch bằng biểu thức
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm
X =
Formatted: Indent: Left: 2.54 cm, First line: 1.27 cm
Trong đó: X: hàm lượng acid tổng số (g/l)
Formatted: Indent: Left: 5.08 cm, First line: 1.27 cm
a: lượng NaOH đã chuẩn độ
Formatted: Indent: Left: 6.35 cm, Hanging: 0.4 cm
b: lượng acid tương đương 1ml NaOH 0,1N tính
theo mg (hệ số quy đổi)
Formatted: Indent: Left: 5.08 cm, First line: 1.27 cm
V: thể tích mẫu phân tích (ml)
Hệ số quy đổi: acid acetic 0,0060; acid lactic 0,0090; acid tartaric 0,0075; acid
malic 0,0067; acid citric 0,0064.
2.3.2.5. Phương pháp cố định nấm men S.accharomyces cerevisiae lên chất mang
Natri alginate
Tạo dung dịch natri alginate 3 %: cân 0,75 g natri alginate hòa tan trong 25 ml
đệm acetate pH = 5. Khuấy đến khi tất cả natri alginate tan hoàn toàn.
Tạo dung dịch bảo quản CaCl2 0,2 M: cân 23,36 g pha trong 1 lít nước cất.
Tiến hành cố định: Thể tích dịch nấm men sau khi tăng sinh qua 24 giờ dược
cho vào dung dịch natri alginate 3 % theo tỉ lệ 1:1. Dùng ống xilanh có đầu kim
tiêm, hút dung dịch nấm men hòa tan này nhỏ từ độ cao 20 cm vào trong 100 ml
dung dịch CaCl2 0,2 M để tạo gel. Quá trình tạo gel xảy ra trong 2 giờ ở nhiệt độ
phòng. Sau cố định, dùng giấy lọc, lọc nấm men đã được cố định. Kết quả thu được
hạt gel nấm men Saccharomyces cerevisiae đã được nhốt trong khuôn gel. Bảo
quản hạt gel nấm men trong dung dịch CaCl2 0,2 M.
2.3.3. Phương pháp đánh giá cảm quan
Phương pháp đánh giá cảm quan theo phương pháp cho điểm của Hà Duyên
Tư (1991) và Nguyễn Thị Hồng Thư (1989) [xem 5] [22] [23].
Formatted: Space Before: 12 pt
- 40 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Đối với sản phẩm đồ uống có cồn thì các chỉ tiêu cảm quan quan trọng cần
đánh giá gồm: màu sắc, trạng thái, mùi và vị.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 41 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Bảng 2.2: Bảng điểm về các chỉ tiêu cảm quan của nước thanh long lên men
Điểm chưa
Formatted Table
Chỉ tiêu Yêu cầu có hệ số
5 Sản phẩm trong, không vẩn đục, màu đẹp, hấp dẫn,
rót chảy lỏng đều.
4 Sản phẩm trong, không vẩn đục, màu nhạt, rót chảy Màu sắc,
lỏng đều. trạng thái
3 Sản phẩm có ít cặn lơ lửng, màu ít đặc trưng. Màu sắc, Màu sắc,
2 Sản phẩm hơi đục, có cặn lơ lửng, màu không đặc trạng thái trạng thái Màu sắc,
trưng. trạng thái
1 Sản phẩm đục, nhiều cặn lơ lửng, màu không đặc Màu sắc,
trưng. trạng thái
0 Sản phẩm đục, màu bẩn, sản phẩm bị hư hỏng. Màu sắc,
trạng thái 5 Thơm dịu, hài hòa, có mùi đặc trưng cho sản phẩm.
4 Mùi thơm nhẹ, nhưng hơi nồng. Mùi
3 Mùi thơm khó nhận thấy, không hài hòa.
2 Mùi thơm khó nhận thấy, mùi cồn nhiều, hăng. Mùi Mùi Mùi
1 Không có mùi thơm hoặc có mùi lạ Mùi
0 Có mùi của sản phẩm hư hỏng. Mùi
5 Sản phẩm có vị chua ngọt hài hòa, êm dịu, hậu vị tốt.
4 Sản phẩm có vị chua ngọt hài hòa, dễ chịu, hậu vị Vị
vừa phải.
3 Sản phẩm không có vị hài hòa, hơi chua, hậu vị Vị Vị không tốt.
2 Vị chua nổi trội, ít ngọt, hơi đắng. Vị
1 Vị chua gắt, đắng mạnh, không ngọt. Vị
0 Có vị của sản phẩm hư hỏng. Vị
Formatted: Space Before: 12 pt
- 42 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Bảng 2.3: Bảng điểm xếp loại chất lượng sản phẩm
Cấp chất lượng Điểm chung Yêu cầu về TBCCTL đối với các chỉ tiêu
Loại tốt 18,6 ÷ 20 Các chỉ tiêu >= 4,7
Loại khá 15,2 ÷ 18,5 Các chỉ tiêu >= 3,8
Loại trung bình 11,2 ÷ 15,1 Các chỉ tiêu >= 2,8
Các chỉ tiêu >= 1,8 Loại kém 7,2 ÷ 11,1
Các chỉ tiêu >= 1,0 Loại rất kém 4,0 ÷ 7,1
Loại hỏng 0 ÷ 3,3
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel 2003 và phần mềm Statgraphics 7.0
với trắc nghiệm Tukey [2].
2.4. Bố trí thí nghiệm
2.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát các đặc điểm dịch thanh long trắng và thanh long
đỏ.
Mục đích: Nhằm xác định một số các thông số kỹ thuật trước khi đem dịch đi
lên men. Xác định pH, xác định độ Brix, xác định hàm lượng acid tổng.
Phương pháp tiến hành: Thanh long đỏ và thanh long trắng được tuyển chọn,
rửa sạch, bỏ vỏ và tiến hành ép lấy dịch thanh long. Sau đó, sử dụng các phương
pháp thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu pH, độ Brix, hàm lượng acid tổngmục tiêu
trong thí nghiệm này.
2.4.2. Thí nghiệm 2: Đánh giáKhảo sát các đặc điểm sinh học của
Saccharomyces cerevisiae
Mục đích: Kiểm tra tính thuần của giống, nhuộm tế bào để quan sát hình thái
nấm men, xây dựng mối tương quan giữa OD và mật độ nấm men.
Phương pháp tiến hành: Để quan sát hình thái nấm men chúng tôi tiến hành
quan sát tế bào trên kính hiển quang học với vật kính x40 và x100. Tiến hành theo
các phương pháp vi sinh để theo dõi các chỉ tiêu và yêu cầu đối với chủng nấm
men Saccharomyces cerevisiae
Formatted: Space Before: 12 pt
- 43 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
2.4.3. Thí ngiệm 3: Khảo sát tỉ lệ phối trộn giữa thanh long ruột đỏ và thanh long
ruột trắng.
Mục đích: xXác định tỷ lệ phối trộn giữa dịch thanh long trắng và thanh long
đỏ nhằm tạo ra sản phẩm có hương vị hài hòa, màu sắc sản phẩm đạt chất lượng
cảm quan tốt.
Bố trí thí nghiệm: tThí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, và
mỗi nghiệm thức lặp lại ba lần.
Phương pháp tiến hành: tThanh long sau khi được xử lý sơ bộ, ép thành dịch,
lọc và tiến hành xác định các chỉ tiêu về giá trị Brix, pH, acid tổng. Tiến hành điều
chỉnh các thông số yếu tố cố định và được phối trộn ở các tỉ lệ: 5:1; 10:1; 15:1;
20:1. Sau đó, dịch được đem đi thanh trùng và cấy giống nếm men để bắt đầu quá
trình lên men.
Các yếu tố cố định:
+ Hàm lượng đường ban đầu: 18 %
+ Tỷ lệ cấy giống: 5 %
+ Nhiệt độ lên men: 30 0C
+ pH: 4
+ Thời gian lên men: 2 ngày
Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm
Chỉ tiêu theo dõi: Sau khi lên men 48 giờ chúng tôi tiến hành theo dõi hàm
Formatted: No underline
lượng chất khô sau lên men, độ cồn, acid tổng, cảm quan về màu sắc, trạng thái,
mùi và vị của sản phẩm.
2.4.4. Thí nghiệm 4: Xác định hàm lượng đường ban đầu thích hợp cho quá
trình lên men
Mục đích: xXác định hàm lượng chất khô ban đầu thích hợp cho quá trình lên
men.
Bố trí thí nghiệm: tThí nghiệm được bố trí theo Hình 2.7.
Phương pháp tiến hành: dDịch thanh long sau khi được phối trộn theo tỷ lệ
thích hợp ở thí nghiệm 3, chúng tôi tiến bổ sung hàm lượng chất khô ở các mức độ
Formatted: Space Before: 12 pt
- 44 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
khác nhau: 16 0 Bx, 18 0 Bx, 20 0 Bx, 22 0 Bx, sau đó được thanh trùng trước khi bổ
sung nấm men để tiến hành lên men.
Các yếu tố cố định: Tỉ lệ phối trộn: theo thí nghiệm 3, độ pH ban đầu: 4, tỷ lệ
giống ban đầu: tự do – 5 %, nhiệt độ lên men: nhiệt độ phòng 30 – 32 0C, thời gian
lên men: 2 ngày.
Chỉ tiêu theo dõi: sSau khi lên men 48 giờ chúng tôi tiến hành theo dõi hàm
lượng chất khô sau lên men, độ cồn, acid tổng, cảm quan về màu sắc, trạng thái,
mùi và vị của sản phẩm. Dịch thanh long
Lọc
Phối trộn theo TN-3
Nghiên cứu xác định hàm lượng đường ban đầu thích hợp
16 0Bx 18 0Bx 20 0Bx 22 0Bx
Formatted: Font: 13 pt
Lên men chính
Formatted: Font: 13 pt
Nấm men Nhân giống
T: 48 giờ t0 : 300C pH: 4
Theo dõi các thông số: độ cồn, độô Brix, acid tổng, cảm quan
Hình 2.7: Thí nghiệm xác định hàm lượng đường ban đầu thích hợp cho quá
trình lên len
2.4.5. Thí nghiệm 5: xác định giá trị pH banlúc đầu ảnh hưởng đến quá trình lên
men.
Mục đích: xXác định giá trị pH ban đầu thích hợp cho quá trình lên men
Formatted: Space Before: 12 pt
- 45 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Bố trí thí nghiệm: tThí nghiệm được bố trí theo Hình 2.8.
Phương pháp tiến hành: Ddịch thanh long sau khi được phối trộn theo tỷ lệ
thích hợp ở thí nghiệm 3, và điều chỉnh hàm lượng chất khô ban đầu theo thí
nghiệm 4 chúng tôi tiến hành bổ sung acid citric hoặc NaOH 0,1 M để đưa về các
nghiệm thức khác nhau: pH 3, pH 3,5, pH 4, pH 4,5, sau đó được thanh trùng và bổ
sung nấm men để tiến hành lên men.
Các yếu tố cố định: Tỉ lệ phối trộn: theo thí nghiệm 3, độ Brix của dịch lên
men: theo thí nghiệm 4, tỷ lệ giống ban đầu: tự do – 5 %, nhiệt độ lên men: nhiệt
độ phòng 30 – 32 0C, thời gian lên men: 2 ngày.
Chỉ tiêu theo dõi: sSau khi lên men 48 giờ chúng tôi tiến hành theo dõi hàm
lượng chất khô sau lên men, độ cồn, acid tổng, cảm quan về màu sắc, trạng thái,
mùi và vị của sản phẩm Dịch thanh long
Lọc
Hàm lượng đường theo TN – 4 Đường saccharose
Nghiên cứu xác định pH ban đầu thích hợp
pH 3 pH 3,5 pH 4 pH 4,5
Lên men chính Nhân giống Nấm men T: 2 NGÀY t0 : 300C
Theo dõi các thông số: độ cồn, độô Brix, acid tổng, cảm quan
Hình 2.8: Thí nghiệm xác định giá trị pH ban đầu thích hợp cho quá trình lên men
2.4.6. Thí nghiệm 6: Xác định tỷ lệ giống Saccharomyces cerevisiae bổ sung thích
hợp
Formatted: Space Before: 12 pt
- 46 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Font: Italic
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: No underline
Mục đích: Xxác định tỷ lệ nấm men thích hợp cho quá trình lên men
Formatted: No underline
Bố trí thí nghiệm: tThí nghiệm được bố trí theo Hình 2.9.
Formatted: No underline
Phương pháp tiến hành: dDịch thanh long sau khi được phối trộn theo tỷ lệ
Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm
thích hợp ở thí nghiệm 3, và điều chỉnh hàm lượng chất khô ban đầu theo thí
nghiệm 4, điều chỉnh pH theo thí nghiệm 5. Sau đó được thanh trùng, chúng tôi
tiến hành bổ sung nấm men ở dạng tự do và cố định ở các tỷ lệ 1 %, 3 %, 5 %, 7 %.
Yếu tố cố định: Độ Brix của dịch lên men: theo thí nghiệm 4, tTỷ lệ phối trộn
theo thí nghiệm 3, đĐộ pH của dịch lên men: theo thí nghiệm 5, nNhiệt độ lên
men: nhiệt độ phòng 30 – 32 0C, tThời gian lên men: 2 ngày
Chỉ tiêu theo dõi: đĐộ Brix, độ cồn, acid tổng, cảm quan.
Dịch thanh long
Lọc
Điều chỉnh dịch theo TN4-5
Nghiên cứu xác định xác định tỷ lệ giống ban đầu thích hợp
Dạng tự do Dạng cố định
1% 3% 7% 5%
Lên men chính
T: 2 ngày t0 : 300C Theo dõi các thông số: độ cồn, độô Brix, acid tổng, cảm quan
Hình 2.9: Thí nghiệm xác định tỷ lệ giống Saccharomyces cerevisiae bổ sung ban
đầu thích hợp cho quá trình lên men
Formatted: Space Before: 12 pt
- 47 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
2.4.7. Thí nghiệm 7: xác định thời gian lên men thích hợp
Mục đích: xXác định thời gian lên men tốt nhất để kết thúc quá a 1trình lên
men.
Formatted: No underline
Bố trí thí nghiệm: tThí nghiệm được bố trí theo hHình 2.10.
Formatted: No underline
Phương pháp tiến hành: dDịch thanh long sau khi được chuẩn bị theo các
thông số tối ưu từ các thí nghiệm và việc bổ sung tỷ lệ nấm men thích hợp, chúng
tôi tiến hành khảo sát 4 mức thời gian lên men khác nhau.
Yếu tố cố định: Tỉ lệ phối trộn: theo thí nghiệm 3; đĐộ Brix của dịch lên
men: theo thí nghiệm 4; Đđộ pH của dịch lên men: theo thí nghiệm 5; tTỷ lệ giống:
theo thí nghiệm 6; nNhiệt độ lên men: nhiệt độ phòng 30 – 32 0C.
Formatted: No underline
Chỉ tiêu theo dõi: đĐộ Brix, độ cồn, acid tổng, cảm quan
Dịch thanh long
Lọc
Điều chỉnh các thành phần và giống TN4 – 5 – 6
t0 : 30 0C Lên men chính
Nghiên cứu xác định thời gian lên men thích hợp
2 ngày 3 ngày 4 ngày 1 ngày
Theo dõi các thông số: độ cồn, độô Brix, acid tổng, cảm quan
Formatted: Justified
Hình 2.10: Thí nghiệm xác định thời gian thích hợp cho quá trình lên mlen
2.4.8. Thí nghiệm lên men tối ưu: Sau khi các thông số kỹ thuật của quá trình lên
men từ các thí nghiệm trên tôi tiến hành lên men tối ưu.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 48 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Formatted: Justified
Sau khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men và tìm ra các điểm
tối ưu cho kết quả lên men tốt nhất. Chúng tôi tiến hành lên men sản phẩm tối ưu: TL đỏ + TL trắng
Commented [A2]: Chỉ nh sử a cỡ chữ
Xử lý sơ bộ
bã Ép
Theo TN4-5
Bổ sung giống theo TN6 T0= 28–300C T= theo TN7
Dịch ép Phối trộn theo TN3 Điều chỉnh thành phần Thanh trùng Lên men chính Xử lý sau lên men Đóng chai Bao bì
Formatted: Font: 13 pt, Bold
Thành phẩm
Hình 2.11: Thí nghiệm lên men tối ưu sản phẩm nước thanh long lên men
Formatted: Space Before: 12 pt
- 49 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
2.4.9. Thí nghiệm khảo sát các chỉ tiêuĐánh giá sự hiện diện của các vi sinh gây
bệnh trong sản phẩmtối ưu sau khi lên men
Formatted: Justified
Tiến hành theo phương pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh đối với mẫu nước
thanh long lên men.
Formatted: Justified
- Định lượng Coliform tổng
- Định lượng tổng số nấm men, nấm mốc
- Định tính E. coli
- Định lượng Staphylococus aureus
Formatted: Space Before: 12 pt
- 50 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
3.1. Kết quả thí nghiệm khảo sát các đặc điểm dịch thanh long trắng và thanh
long đỏ.
Khi sử dụng trái thanh long làm nguyên liệu chế biến môi trường thích hợp
cho nuôi cấy nấm men, chúng tôi đã tiến hành khảo sát các đặc điểm của dịch trái
thanh long.
Dịch thanh long thu được từ cách xử lý sau: trái thanh long sau khi lột vỏ, cắt
thành miếng cho vào máy ép trái cây. Sau khi được loại bỏ phần xác quả, chúng tôi
thu được dịch trái thanh long. Dịch trái thanh long có màu trắng đục đối với thanh
long trắng và mà đỏ đậm đối với thanh long đỏ. Với dịch quả thu được, chúng tôi
tiến hành khảo sát các chỉ tiêu: độ Brix, pH, acid tổng số.
Bảng 3.1: Kết quả xác định một số chỉ tiêu của thanh long
Formatted: Font: Bold
Chỉ tiêu Thanh long đỏ Thanh long trắng
Formatted Table
Độ Brix 12 13
pH 4,37 4,44
Acid tổng (g/l) 13,44 13,64
Formatted: Indent: First line: 0.89 cm, Space Before: 12 pt
Dựa vào kết quả Bảng 3.1, chúng tôi nhận thấy rằng giá trị acid tổng và giá trị
pH của nguyên liệu tương đối phù hợp với quá trình lên men tạo sản phẩm từ thanh
long. Trong khi đó, hàm lượng chất khô (độ Brix) trong thanh long khá thấp nên
chưa thuận lợi cho sự phát triển của nấm men trong quá trình tạo sản phẩm vì thế
trong thí nghiệm phải bổ sung thêm đường, vì đường là nguồn cơ chất cần thiết cho
quá trình lên men ethylic, ảnh hưởng trực tiếp đến độ cồn và hương vị của sản
phẩm thanh long sau quá trình lên men. Đây cũng là đặc điểm chúng tôi đặc biệt
quan tâm khi sử dụng dịch trái thanh long làm môi trường lên men.
Việc xác định các giá trị pH, acid tổng và hàm lượng chất khô (Brix) của dịch
thanh long trước khi thực hiện các thí nghiệm tạo sản phẩm nước thanh long lên
men đóng vai trò rất quan trọng. Bởi vì các giá trị này ảnh hưởng trực tiếp đến năng
lực lên men của nấm men, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Việc
Formatted: Space Before: 12 pt
- 51 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
xác định hàm lượng chất khô chính xác sẽ làm giảm hàm lượng đường bổ sung vào
nguồn nguyên liệu và thí nghiệm sẽ đồng bộ hơn.
Formatted: Justified
Trước mỗi thí nghiệm, chúng tôi đều tiến hành xác định các các giá trị pH,
hàm lượng chất khô và acid tổng của nguyên liệu..
3.2. Kết quả đánh giá khảo sát các đặc điểm sinh học của Saccharomyces
cerevisiae
3.2.1. Quan sát tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae
Để quan sát tế bào nấm men ta tiến hành nhuộm đơn tế bào nấm men bằng tiêu
bản giọt ép với thuốc nhuộm methylene blue. Kết quả quan sát cho thấy nấm men
có cấu tạo đơn bào, hình cầu hoặc ovan, nảy chồi một cực..
Formatted: Font: Bold
Hình 3.1: Tế bào nấm men qua sát dưới kính hiển vi
3.2.2. Khảo sát tính thuần của giống nấm men Saccharomyces cerevisiae
Formatted: Font: Bold
Hình 3.2: Hình thái khuẩn lạc của chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae
Formatted: Space Before: 12 pt
- 52 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Trước khi tiến hành thí nghiệm, chúng tôi đánh giá lại tính thuần khiết của
nấm men Saccharomyces cerevisiae. Việc đánh giá này nhằm loại trừ khả năng
ngoại nhiễm của nấm men sau thời gian bảo quản.
Sau khi cấy nấm men bảo quản trên môi trường Hansen agar và ủ ở 30 0C
trong 48 giờ, chúng tôi nhận thấy rằng khuẩn lạc nấm men có màu trắng ngà, hình
dạng tròn lồi, bề mặt trơn bóng, nhẵn, nhô cao, mép nhẵn, và kích thước tương đối
lớn đồng thời đồng nhất về màu sắc và kích thước. Điều này chứng tỏ chủng nấm
men bảo quản vẫn giữ được tính thuần và không bị tạp nhiễm. Do đó, nấm men này
đủ tiêu chuẩn để đưa vào thí nghiệm sản xuất nước thanh long lên men.
3.2.3. Kết quả xây dựng tương quan giữa mật độ nấm men Saccharomyces
cerevisiae với giá trị OD của dịch lên men
Hình 3.3: Mối tương quan mật độ nấm men và giá trị OD
Dựa vào Hình 3.3 chúng tôi có phương trình y = 2E+0.8X – 1E+0.6 với độ
chính xác R2 = 0.,9984. Chúng tôi sử dụng phương trình trên để xác định mật độ
nấm men trong tất cả các thí nghiệm tiếp theo.
3.3. Kết quả thí nghiệm khảo sát tỉ lệ phối trộn dịch thanh long đỏ và thanh
long trắng
Formatted: Space Before: 12 pt
- 53 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Việc phối trộn thanh long trắng và thanh long đỏ nhằm mục đích tạo ra sản
phẩm có màu sắc hài hòa. Kết quả khảo sát tỷ lệ phối trộn dịch thanh long trắng và
thanh long đỏ được trình bày ở Bảng 3.2 và Hình 3.4.
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae
TL5 TL10 TL15 TL20
13,73a ± 0,17 13,97a ± 0,25 13,5a ± 0,4 12,67a ± 0,1 Độ Brix
1 1 2 3 Độ cồn
18,5a ± 0,13 19,04a ± 0,18 20,4a ± 0,75 18,8a ± 0,61 Acid tổng (g/l)
12,2 ± 2,44 12,2 ± 2,36 11,1 ± 2,08 10 ± 2,51 Cảm Quan
Hình 3.4: Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae
Dựa vào kết quả ở Bảng 3.2 và Hình 3.4, chúng tôi nhận thấy rằng có sự khác
biệt giữa các tỷ lệ phối trộn giữa dịch thanh long trắng và thanh long đỏ trong quá
Formatted: Space Before: 12 pt
- 54 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
trình tạo sản phẩm thanh long lên men khi khảo sát 4 chỉ tiêu độ Brix, độ cồn, acid
tổng và cảm quan của sản phẩm.
Đầu tiên, khi tiến hành đánh giá hàm lượng chất khô nấm men sử dụng sau 48
giờ, chúng tôi nhận thấy rằng nấm men S. cerevisiae có khả năng sử dụng lượng
đường tốt nhất ở tỷ lệ phối trộn là 20:1 so với các tỷ lệ khác. Chính vì thế, độ cồn ở
tỷ lệ này cũng cao hơn so với các nghiệm thức khác. Trong khi đó, ở tỷ lệ 5:1 và
10:1, hàm lượng chất khô trong mẫu còn khá nhiều và độ cồn khá thấp. Đối với chỉ
tiêu acid tổng thì tỷ lệ 15:1 cho giá trị acid cao nhất, điều này chứng tỏ quá trình tạo
acid lactic xảy ra khá nhiều và điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Và kết quả khi đánh giá cảm quan thì ngược lại so với các chỉ tiêu trên, đó là tỷ lệ
5:1 và 10:1 cho điểm cảm quan cao nhất (P > 0,05). Vì mục tiêu của nghiên cứu là
tạo ra nước thanh long lên men nên sản phẩm tạo ra phải có vị ngọt, chua hài hòa
đồng thời có độ cồn nhẹ. Do đó, việc nấm men sử dụng lượng đường khá nhiều và
tạo ra độ cồn khá cao so với các nghiệm thức còn lại nên giá trị cảm quan giảm đặc
biệt là mùi và vị của sản phẩm. Trong khi đó ở tỷ lệ 15:1 mặc dù độ cồn không cao
bằng tỷ lệ 20:1 nhưng lượng acid tổng quá cao làm cho sản phẩm quá chua vì thế
cũng không được hội đồng cảm quan đánh giá cao về mùi và vị. Do đó, tỷ lệ 5:1 và
10:1 có số điểm cảm quan khá tương đồng cả về màu sắc và mùi, vị của sản phẩm
(phụ lục F phụ lục …) tuy nhiên, khi tiến hành đánh giá về khía cạnh kinh tế thì tỷ
lệ 5:1 không có lợi vì hiện nay giá thành của thanh long đỏ trên thị trường cao hơn
nhiều lần so với thanh long trắng nên dù có chất lượng như nhau nhưng tỷ lệ 10:1
có lợi về phương diện kinh tế nên chúng tôi chọn tỷ lệ này để tiến hành các thí
nghiệm tiếp theo.
3.4. Kết quả thí nghiệm xác định hàm lượng chất khô ban đầu thích hợp cho
quá trình lên men
Hàm lượng chất khô ban đầu đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình lên
men. Nếu hàm lượng chất khô quá cao sẽ ức chế hoạt động của nấm men, làm tăng
áp suất thẩm thấu qua màng tế bào, làm mất cân bằng trạng thái sinh lý của nấm
men, làm cho tế bào nấm men chết đi nhanh chóng. Còn nếu quá thấp, sẽ không đủ
Formatted: Space Before: 12 pt
- 55 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
dinh dưỡng cho quá trình lên men và sản phẩm thu được không đạt chất lượng. Mỗi
chủng nấm men có khả năng chịu được hàm lượng chất khô khác nhau. Do đó
chúng tôi tiến hành khảo sát hàm lượng chất khô ban đầu thích hợp cho quá trình
lên men. Kết quả khảo sát hàm lượng chất khô ban đầu được trình bày ở Bảng 3.3.
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của hàm lượng chất khô đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae.
160 Bx 180 Bx 200 Bx 220 Bx
10,17a ± 0,29 12b ± 0,00 13c ± 0,00 17,23d ± 0,25 Độ Brix
3 4 3,5 2,5 Độ cồn
54,2a ± 0,05 46,4b ± 0,08 46,6c ± 0,13 34,9d ± 0,1 Acid tổng (g/l)
12,1 ± 1,84 12,2 ± 1,64 12,14 ± 2,4 13,2 ± 1,57 Cảm quan
Hình 3.5: Ảnh hưởng của hàm lượng chất khô đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae
Formatted: Space Before: 12 pt
- 56 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Dựa vào kết quả ở Bảng 3.3 và Hình 3.5, khi tiến hành khảo sát 4 chỉ tiêu độ
Brix, độ cồn, acid tổng và cảm quan của sản phẩm chúng tôi nhận thấy rằng có sự
khác biệt khi bổ sung ở các hàm lượng đường khác nhau vào dịch thanh long trước
lên men.
Khi tiến hành đánh giá hàm lượng chất khô sử dụng sau 48 giờ chúng tôi nhận
thấy rằng nấm men S. cerevisiae có khả năng sử dụng lượng đường tương
đươnggần như giống nhau ở 4 tỷ lệ bổ sung hàm lượng khác nhau ở 4 nghiệm thức.
Chính vì vậy, mà độ cồn ở các mẫu trên cũng tương đối giống nhau. Đối với chỉ
tiêu acid tổng ở hàm lượng đường là 16 0 Bx cho giá trị acid tạo thành cao nhất, điều
này chứng tỏ quá trình tạo acid lactic xảy ra khá nhiều và điều này có thể ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm. Ngược lại, với hàm lượng đường bổ sung là 22 0 Bx tạo
thành cho giá trị acid nhỏ nhất. Và kết quả khi tiến hành đánh giá cảm quan thì
ngược lại so với các chỉ tiêu trên, giá trị cảm quan cao nhất đối với hàm lượng
đường bổ sung là 22 0 Bx (P < 0,05) đặc biệt là vị của sản phẩm tạo thành. Vì mục
tiêu của nghiên cứu là tạo ra nước thanh long lên men nên sản phẩm tạo ra phải có
vị ngọt, chua hài hòa đồng thời có độ cồn nhẹ. Do đó, ở hàm lượng bổ sung 16 0Bx
mặc dù độ cồn không cao nhưng lượng acid tổng quá cao làm cho sản phẩm quá
chua vì thế cũng không được hội đồng cảm quan đánh giá cao về mùi và vị. Trong
khi đó, hàm lượng bổ sung 22 0Bx có số điểm cảm quan khá tương đồng cả về màu
sắc và mùi, vị của sản phẩm (phụ lục G …) nên chúng tôi chọn hàm lượng này để
tiến hành các thí nghiệm tiếp theo.
3.5. Kết quả thí nghiệm xác định giá trị pH lúc đầu ảnh hưởng đến quá trình
lên men.
pH cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng lên men, chất lượng
sản phẩm và khả năng tạp nhiễm của các vi sinh vật trong quá trình lên men. Chọn
pH thích hợp sẽ tăng hiệu suất lên men và tạo độ chua cần thiết cho sản phẩm. nấm
men có thể hoạt động tương đối rộng từ 3,8 – 6,8. Tuy nhiên, khi pH môi trường
dịch lên men cao thì không những nấm men phát triển không tốt mà tạp khuẩn cũng
phát triển, dễ làm hư hỏng sản phẩm. Nếu pH môi trường thấp, nấm men chậm phát
Formatted: Space Before: 12 pt
- 57 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
triển nhưng sản phẩm cũng ít bị tạp khuẩn hơn, nhưng nếu pH quá thấp thì có thể
ảnh hưởng đến khả năng lên men của nấm men. Do đó, cần phải chọn pH ban đầu
thích hợp cho quá trình lên men, để quá trình lên men cho chất lượng nước thanh
long tốt nhất. Trong thí nghiệm này chúng tôi điều chỉnh pH của dịch thanh long
trước lên men ở 4 giá trị: 3; 3,5; 4; 4,5. Sau khi lên men kết quả ta thu được theo
Bảng 3.4.
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae
3 3,5 4 4.5
15,5a ± 0,1 17,73b ± 0,12 19,83c ± 0,29 20,02c ± 0,03 Độ Brix
1 2 3 2 Độ cồn
94,8a ± 0,14 54,84b ± 0,08 27,33c ± 0,05 38,44d ± 0,28 Acid tổng (g/l)
9,2 ± 1,96 11,07 ± 1,9 11,56 ± 1,84 12,76 ± 2,27 Cảm quan
Hình 3.6: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến khả năng lên men của chủng
Saccharomyces cerevisiae
Formatted: Space Before: 12 pt
- 58 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Dựa vào kết quả Bảng 3.4 và Hình 3.6, chúng tôi tiến hành đánh giá độ cồn,
acid tổng, hàm lượng chất khô sử dụng sau lên men 48h giờ. Chúng tôi nhận thấy
rằng khả năng sử dụng đường của nấm men S. cerevisiae khác biệt một cách có ý
nghĩa ở các giá trị pH khảo sát (P < 0,05). Khả năng nấm men sử dụng nguồn
đường cao nhất ở pH 3,0 và 3,5.
Đối với nghiệm thức pH 3, chúng tôi thấy rằng hàm lượng đường còn lại sau
quá trình lên men ít mà acid tổng lại quá lớn. Điều này làm ảnh hưởng đến chất
lượng của sản phẩm tạo thành, vì vậy giá trị cảm quan của nghiệm thức pH 3 lại
thấp hơn so với các nghiệm thức còn lại (phụ lục H).
Tuy nhiên, ở các nghiệm thức pH 3,5, pH 4, pH 4,5 chúng tôi nhận thấy rằng
hàm lượng đường trong mẫu khá nhiều và hàm lượng acid tổng cũng không quá cao
nên chất lượng sản phẩm khá cao và điều này giải thích cho giá trị cảm quan của
các nghiệm thức này khá tốt. Giá trị cảm quan của sản phẩm ở nghiệm thức pH 4,5
là tốt nhất nhưng nó không có sự khác biệt có ý nghĩa với các nghiệm thức pH 3 và
pH 3,5 (phụ lục H). Mặt khác, với môi trường lên men có giá trị ban đầu pH = 4,5
thì có sự xâm nhiễm của các vi sinh vật khác sẽ làm cho sản phẩm dễ bị hư hỏng
trong quá trình sản xuất, và điều kiện tốt là pH < 4,5 sẽ làm giảm sự xâm nhiễm của
các vi khuẩn lạ. Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn giá trị pH ban đầu là 4 cho các thí
nghiệm tiếp theo.
Đối với các nghiệm thức có pH từ 3 – 4, độ cồn thu được tăng dần. điều này
chứng tỏ việc pH tăng dần tạo điều kiện thuận lợi cho nấm men phát triển. Nghiệm
thức pH 3 có độ cồn thấp nhất, chứng tỏ môi trường lên men này có nồng độ ion H+
cao nên ức chế sự phát triển của nấm men do làm ức chế sự hoạt động của một số
enzyme dẫn đến quá trình lên men yếu, độ cồn tạo thành thấp. Ngoài ra sản phẩm
có độ chua cao cũng không gây ấn tượng cho người sử dụng nên giá trị cảm quan
thấp.
Số lượng tế bào nấm men cho vào dịch thanh long ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình lên men. Nếu số lượng tế bào nấm men cho vào thích hợp thì quá trình lên
men diễn ra tốt và hiệu suất thu hồi cao, chất lượng sản phẩm cũng tốt hơn. Nếu tế
Formatted: Space Before: 12 pt
- 59 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
bào nấm men cho vào quá ít thì tốc độ lên men chậm. Còn số lượng tế bào nấm
men nhiều thì sinh khối tế bào nấm men quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến môi trường
dịch lên men không đủ cho nấm men phát triển, tế bào nấm men sẽ chết dần, sản
phẩm sinh ra có mùi lạ, vị lạ đồng thời phí đi 1 lượng men đáng kể. Ngoài ra dạng
tế bào nấm men bổ sung vào môi trường lên men cũng ảnh hưởng đến khả năng lên
men.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành khảo sát 2 dạng tế bào nấm men bổ sung vào môi
trường lên men đó là dạng tự do và dạng cố định trong natri alginate và ở các tỉ lệ
khác nhau 1%, 3%, 5%, 7% khi mật độ nấm men trong dịch gốc là 109 cfu/ml.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 60 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của tỉ lệ bổ sung giống Saccharomyces cerevisiae ở dạng tự
do lên quá trình lên men
Formatted Table
Độ Brix Độ cồn Acid tổng (g/l) Cảm quan
20,5c ± 0,5 0,5 48,38a ± 0,1 13,27 ± 1,83 TD1%
20,07c ± 0,12 1,5 34,32b ± 0,14 13,88 ± 1,52 TD3%
18,33b ± 0,15 5 29,57c ± 0,26 13 ± 1,87 TD5%
17,1a ± 0,1 6 34,05b ± 0,17 12,98 ± 1,8 TD7%
19,6a ± 0,53 3 40,14b ± 0,23 13,16 ± 1,92 CD1%
18,13b ± 0,06 2,5 54,66c ± 0,4 11,5 ± 1,74 CD3%
15,33c ± 0,58 2,5 25,80a ± 0,41 10,12 ± 1,66 CD5%
16,73d ± 0,64 2,5 21,95a ± 0,13 11,81 ± 2,13 CD7%
KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU SAU KHI LÊN MEN THANH LONG 48H
TD1% TD3% TD5% TD7%
20,5c ± 0,5 20,07c ± 0,12 18,33b ± 0,15 17,1a ± 0,1 Độ Brix
0,5 1,5 5 6 Độ cồn
34,32b ± 0,14 29,57c ± 0,26 34,05b ± 0,17 Acid tổng (g/l) 48,38a ± 0,1
13,27 ± 1,83 13,88 ± 1,52 13 ± 1,87 12,98 ± 1,8 cảm quan
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của tỉ lệ bổ sung giống Saccharomyces cerevisiae ở dạng cố
định trong natri alginate lên quá trình lên menKẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU SAU
KHI LÊN MEN THANH LONG 48H
CD1% CD3% CD5% CD7%
19,6a ± 0,53 18,13b ± 0,06 15,33c ± 0,58 16,73d ± 0,64 Độ Brix
3 2,5 2,5 2,5 Độ cồn
40,14b ± 0,23 54,66c ± 0,4 25,80a ± 0,41 21,95a ± 0,13 Acid tổng (g/l)
13,16 ± 1,92 11,5 ± 1,74 10,12 ± 1,66 11,81 ± 2,13 Cảm quan
Formatted: Space Before: 12 pt
- 61 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Hình 3.7: Ảnh hưởng của tỉ lệ giống tự do Saccharomyces cerevisiae đến quá trình
lên men thanh long
Hình 3.8: Ảnh hưởng của tỉ lệ giống Saccharomyces cerevisiae cố định đến
quá trình lên men thanh long
Formatted: Space Before: 12 pt
- 62 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Formatted: Indent: First line: 0.89 cm
Theo lý thuyết, cùng một lượng cơ chất, tỉ lệ nấm men càng cao thì lượng cơ
chất tiêu hao càng nhiều, lượng cơ chất này được nấm men sử dụng để thực hiện
quá trình trao đổi chất, phục vụ cho sự phát triển tăng sinh khối cũng như tạo ra sản
phẩm lên men như ethanol, CO2…khi tỉ lệ nấm men càng tăng thì độ cồn tạo ra
cũng tăng dần lên, khi quá trình tăng sinh khối dừng lại thì toàn bộ chất dinh dưỡng
sẽ được sử dụng triện để cho quá trình lên men tạo ethanol.
Dựa vào kết quả ở Bảng 3.5 và , Hình 3.7 chúng tôi nhận thấy khi tăng tỉ lệ
men giống thì lượng cồn tạo thành tăng lên đến cực đại. Điều này chứng tỏ nếu
lượng giống cấy ban đầu quá ít (1%) quá trình lên men sẽ bị chậm, độ cồn tạo ra
thấp, thời gian lên men phải kéo dài, hiệu xuất lên men giảm. Mặt khác, nếu lượng
giống quá nhiều (7%) lượng đường sót lại còn ít nhưng độ cồn trong rượu quá cao,
acid tổng tăng lại tạo vị chua gắt cho sản phẩm. Điều này cho thấy lượng tế bào quá
nhiều, nấm men sử dụng 1 lượng đường lớn cho quá trình tăng sinh khối, mà không
sử dụng đường cho quá trình lên men, dẫn đến hiệu suất lên men giảm, sản phẩm
không đạt chất lượng do có quá nhiều sản phẩm phụ tạo ra trong quá trình trao đổi
chất của nấm men.
Tuy nhiên khi chúng tôi tiến hành bổ sung nấm men ở dạng cố định cũng theo
các tỉ lệ như trên chúng tôi cũng không nhận thấy sự khác biệt rõ ràng (P > 0,05),
nhưng với nghiệm thức 1% ở dạng cố định lại cho độ cồn cao hơn, không thích hợp
làm thức uống giải khát, mà còn mất khá nhiều công để cố định nấm men trong
natri alginate.
Vì vậy việc bổ sung nấm men cố định trong natri alginate vào dịch lên men là
không khả thi.
3.7. Kết quả thí nghiệm xác định thời gian lên men thích hợp
Thời gian lên men là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình lên men.
Thời gian của quá trình lên men chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ lên
men, hàm lượng chất khô trong dịch lên men, tỷ lệ nấm men sử dụng…Nếu thời
gian lên men quá ngắn, quá trình lên men xảy ra chưa hoàn toàn, lượng đường sót
còn nhiều và độ cồn tạo thành thấp. Nếu thời gian lên men quá dài, môi trường lên
Formatted: Space Before: 12 pt
- 63 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
men dễ bị nhiễm các vi sinh vật không mong muốn, đồng thời có thể xảy ra hiện
tượng oxy hóa rượu thành acid acetic, làm giảm độ cồn và gây hư hỏng sản phẩm.
Thông thường, người ta xác định thời điểm kết thúc lên men chính khi nồng
độ chất khô của môi trường lên men không đổi sau ít nhất là 6 giờ lên men liên
tiếp. Khi đó, nấm men không chuyển hóa đường thành rượu nữa, do độ cồn tạo
thành đã đủ ức chế hoạt động của nấm men số lượng và hoạt lực nấm men đã giảm
trong suốt thời gian lên men hay chất dinh dưỡng trong dịch lên men đã cạn kiệt.
Để chọn ra thời gian lên men có lợi và thích hợp nhất, chúng tôi khảo sát 4
thời gian lên men khác nhau: 24 giờ, 48 giờ, 72 giờ, 96 giờ.
Bảng 3.76: Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình lên men
24 h 48 h 72 h 96 h
20,93a ± 0,12 19,67b ± 0,29 19,1b ± 0,1 18,73b ± 0,68 Độ Brix
0,5 3 3,5 3,5 Độ cồn
9,14a ± 0,03 30,64b ± 0,10 83,15c ± 0,26 71,41d ± 0,68 Acid tổng (g/l)
12,29 ± 1,79 13,62 ± 1,24 10,16 ± 1,54 11,06 ± 1,94 Cảm quan
KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU SAU KHI LÊN MEN THANH LONG
24 h 48 h 72 h 96 h
20,93a ± 0,12 19,67b ± 0,29 19,1b ± 0,1 18,73b ± 0,68 Độ Brix
0,5 3 3,5 3,5 Độ cồn
9,14a ± 0,03 30,64b ± 0,10 83,15c ± 0,26 71,41d ± 0,68 Acid tổng (g/l)
12,29 ± 1,79 13,62 ± 1,24 10,16 ± 1,54 11,06 ± 1,94 Cảm quan
Formatted: Space Before: 12 pt
- 64 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Hình 3.9: Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình lên men
Dựa vào kết quả Bảng 3.76 và Hình 3.9 ghi nhận được chúng tôi thấy hàm
lượng chất khô giảm dần theo thời gian khảo sát. Điều này chứng tỏ nấm men đã
sử dụng đường làm cơ chất để sinh trưởng và phát triển và tạo ra sản phẩm là khí
CO2, các acid hữu cơ, và etylic…
Thời gian đầu nấm men sinh trưởng và phát triển mạnh nên lượng CO2 và các
acid hữu cơ tạo ra nhiều làm cho pH giảm, bên cạnh đó lượng acid tổng cũng tăng
lên. Thời gian càng lâu thì lượng acid tổng tạo ra càng nhiều trong khí đó hàm
lượng chất khô không giảm đáng kể, độ cồn tương đối ở các nghiệm thứ 48 giờ, 72
giờ và 96 giờ. Trong khi đó aicd tạo ra quá nhiều làm mất đi giá trị cảm quan của
sản phẩm, tạo vị chua gắt không hài hòa với vị ngọt và mùi thơm của thanh long
cũng như mùi được tạo ra từ quá trình tạo hương khi lên men (phụ lục J). Thời gian
càng lâu mà các gíaái trị không quá khác biệt sẽ làm cho hiệu suất quá trình lên
men thấp,không thuận lợi cho vấn đề về kinh tế. Theo phân tích thống kê trên số
liệu có sự khác biệt có ý nghĩa về vị của các mẫu và mẫu lên men sau 48 giờ là
khác biệt nhất (P < 0,05). Chính vì sự khác biệt này có ý nghĩa rất quan trọng đến
Formatted: Space Before: 12 pt
- 65 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
chất lượng và nhu cầu sử dụng của sản phẩm này, vì vậy chúng tôi đã lựa chọn thời
gian lên men tối ưu nhất là sau 48 giờ.
3.8. Kết quả thí nghiệm lên men tối ưu
Sau khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men và tìm ra các điểm
tối ưu cho kết quả lên men tốt nhất. Đó là: Tỉ lệ phối trộn giữa thanh long trắng :
thanh long đỏ là 10:1; Độ Brix ban đầu: 220 Bx; pH ban đầu: 4; Tỷ lệ giống bổ
sung: 3% ở dạng tự do; Thời gian lên men: 2 ngày. Sau đó ta tiến hành lên men ở
nhiệt độ phòng 30 0C. Kết thúc quá trình ta thu được kết quả trong Bảng 3.87 và
Hình 3.10.
Bảng 3.78: Các thông số sau khi lên men tối ưu
ĐỘ CỒN ĐỘ BRIX pH ACID TỔNG CẢM QUAN
18,97 3,78 36,14 14,1 2,5
Hình 3.10: Sản phẩm nước thanh long lên men TL đỏ + TL trắng
Xử lý sơ bộ
bã Ép
Formatted: Space Before: 12 pt
- 66 - 220Bx, pH=4
Dịch ép Phối trộn theo tỉ lệ 10:1 Điều chỉnh thành phần
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Hình 3.11: Quy trình hoàn thiện sản xuất nước thanh long lên men từ chủng
Saccharomyces cerevisiae
Formatted: Space Before: 12 pt
- 67 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
Thuyết trình công nghệ sản xuất nước thanh long lên men:
Nguyên liệu: chọn trái thanh long tươi, vỏ có màu đỏ thẫm, tai lá còn xanh,
không bị dập nát.
Xử lý sơ bộ: sau khi lột bỏ vỏ, thịt trái thanh long sẽ được cắt miếng vừa
phải.
Ép: sử dụng máy ép, ép tòan bộ thịt trái thanh long. Thu được dịch ép chuẩn
bị cho quá trình lên men.
Phối trộn: phối trộn tỉ lệ dịch thanh long đỏ và trắng theo tỉ lệ 1:10.
Điều chỉnh thành phần: tiến hành dung dịch đường bổ sung vào dịch nấm
men để đạt 22 0Bx, sử dụng acid citric để đưa dịch về pH = 4
Thanh trùng: đem đun nóng ở 70 0C trong 15 phút, để tiêu diệt vi sinh vật
gây hại cho nấm men.
Lên men chính: cấy giống nấm men vào dịch lên men và để nơi thoáng khí.
Xử lý sau lên men: ta tiến hành lọc, quá trình này cần đảm bào vệ sinh, hạn
chế sự mất mùi của sản phẩm.
Đóng chai và ghi bao bì: để hạn chế khả năng hoạt động của nấm men trong
dịch đã lên men ta tiến hành thanh trùng lần 2 và sau đó được bảo quản trong nhiệt
độ thấp khoảng 4 – 10 0C.
3.9. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm sau lên men
Để có những kết luận về đánh giá chất lượng sản phẩm nước thanh long lên
men, chúng tôi phân tích một số chỉ tiêu cơ bản về vi sinh gây bệnh ở thực phẩm
của loại hình đồ uống này theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Kết quả thu được ở
Bảng 3.98.
Bảng 3.98: Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh sản phẩm
Các chỉ tiêu vi sinh Đơn vị Kết quả
Coliform tống số cfu/ml < 102
E. coli KPH cfu/ml
Staphylococcus aureus KPH cfu/ml
Tổng số nấm mốc KPH cfu/ml
Formatted: Space Before: 12 pt
- 68 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
So với bản TCVN [phụ lục FE] về sản phẩm nước lên men thì kết quả Bảng
3.9 cho thấy sản phẩm nước thanh long lên men đã đạt chỉ tiêu về chất lượng vệ
sinh an toàn thực phẩm.
Chúng tôi nhận thấy rằng nước thanh long lên men sau quá trình kiểm tra và
hoàn thiện sản phẩm có đủ tiêu chuẩn về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Vì vậy việc đưa sản phẩm ra ngoài thị trường là một điều khả quan.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 69 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Xác định được một số chỉ tiêu của thành phần dịch trái thanh long trước khi
tiến hành lên men: hàm lượng chất khô, pH, acid tổng. Đồng thời cũng xác định
một số đặc điểm sinh học của nấm men S. cerevisiae.
Để tạo màu sắc hương thơm đặc trưng của nguyên liệu, sản phẩm có hương vị
hài hòa, chúng tôi phối trộn thanh long trắng và thanh long đỏ theo tỷ lệ 10:1.
Hàm lượng chất khô ban đầu của dịch thanh long cần điều chỉnh để đạt 220Bx.
pH ban đầu thích hợp cho quá trình lên men là 4.
Tỷ lệ giống Saccharomyces cerevisiae bổ sung ở dạng tự do là 3%.
Thời gian kết thúc quá trình lên men chính là 48 giờ.
Đã tiến hành chế biến nước giải khát lên men từ dịch trái thanh long trong điều
kiện tối ưu ở quy mô phòng thí nghiệm. kết quả phân tích cho thấy loại nước giải
khát lên men này đạt được các chỉ tiêu về chất lượng cảm quan và vệ sinh an toàn
thực phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam.
4.2. Kiến nghị
Do hạn chế về mặt thời gian và thiết bị cũng như quy mô nghiên cứu, đề tài chỉ
dừng lại ở khái cạnh khảo sát khả năng lên men của loại nguyên liệu mới là thanh
long, đưa ra một số thông số tiêu biểu, quan trọng trong quá trình lên men để tạo ra
một sản phẩm đạt yêu cầu về vệ sinh thực phẩm, có màu sắc, hương vị tương đối
hài hòa và được chấp nhận.
Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các giải pháp xử lý trái thanh long làm môi
trường lên men và tận dụng nguồn phế phẩm sau xử lý để tạo thêm các sản phẩm có
thể sử dụng được.
Nghiên cứu kết hợp dịch trái thanh long đỏ và trắng với các loại dịch quả khác
nhằm tăng hình thức và nâng cao chất lượng sản phẩm của nước giải khát lên men.
Hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến trái thanh long thành đồ uống lên
men có giá trị dinh dưỡng và cảm quan thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 70 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bùi Ái (2003). Công nghệ lên men ứng dụng trong Công nghệ thực phẩm, NXB
Đại học Quốc gia TP HCM.
[2]. Kiều Hữu Ảnh (2006). Giaó trình Vi sinh vật học phần 2, NXB Khoa Học và
Kỹ Thuật.
[3]. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Văn Ty, Dương Đức Tiến (1979). Vi sinh vật học tập
1, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội.
[4]. N.X Egorov hiệu đính, người dịch Nguyễn Lân Dũng. Thực tập vi sinh vật học,
NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
[5]. Vũ Công Hậu (1993). Chế biến rượu vang trái cây trong gia đình, NXB Nông
nghiệp.
[6]. Nguyễn Thị Lan Hương (2001). Tìm hiểu khả năng sử dụng mốt số chủng nấm
men trong quá trình chế biến đồ uống lên men từ tinh bột, Luận văn Tốt nghiệp
khoa Sinh, Trường đại học Sư phạm TP HCM.
[7]. Nguyễn Văn Kế (1997). Cây thanh long, Hylocereus undatus, Haw., NXB
Nông nghiệp.
[8]. Đổ Tất Lợi (1997). Gía trị dinh dưỡng của trái thanh long, Báo Khoa Học và
Công Nghệ.
[9]. Nguyễn Đức Lượng, Công nghệ vi sinh vật 3, Thực phẩm lên men truyền thống,
NXB Đại học Quốc gia TP HCM.
[10]. Nguyễn Đức Lượng (2003). Thí nghiệm công nghệ sinh học 1,2, NXB đại học
Quốc gia TP HCM.
[11]. Nguyễn Thị Quỳnh Mai (2004). Nghiên cứu khả năng sử dụng một số chủng
nấm men trong quá trình chế biến đồ uống lên men từ trái thanh long
(Hylocereus undatus Haw), Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Vi sinh vật
Khoa Sinh trường Đại học Sư Phạm TP HCM.
[12]. Lê Thanh Mai và cộng sự (2007). Các phương pháp phân tích ngành công
nghệ lên men, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 71 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
[13]. Lê Việt Nga, Ngô Tiến Hiển, Trần Thị Châu, Nguyễn Thuý Hường, Erko
Stackebrandt, Peter Hoffmann, Ina Kramer, Cathrin Spoere, Guenter Stoschek,
Nguyễn Thị Hiền (2001). “Phân loại và định tên một số chủng nấm men trong
sản xuất rượu vang có độ rượu thấp”, Hội thảo Quốc tế Sinh học tập 2.
[14]. Lương Đức Phẩm (1998). Công nghệ vi sinh vật, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
[15]. Lương Đức Phẩm (2006). Nấm men công nghiệp, NXB Khoa Học và Kỹ
Thuật.
[16]. Lê Xuân Phương. Vi sinh vật công nghiệp, NXB Xây dựng.
[17]. Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bình Thuận (2004). Tham luận cây
thanh long.
[18]. Trần Minh Tâm (2000). Công nghệ vi sinh ứng dụng, NXB Nông Nghiệp.
[19]. Trần Thị Thanh (2003). Công nghệ vi sinh, NXB Giaó Dục.
[20]. Nguyễn Quang Thảo (2001). “Chọn chủng nấm men phù hợp để sản xuất
nước giải khát có độ cồn thấp từ trái cây”, Hội thảo Quốc tế Sinh học tập 2.
[21]. Chu Văn Thọ, Trần Đình Thanh, Phạm Minh Bửu, Nguyễn Văn Liêng. Giáo
trình xác suất thống kê, Trường đại học Y dược TPHCM.
[22]. Nguyễn Thị Hồng Thư (1989). Kiểm nghiệm thực phẩm bằng phương pháp
cảm quan, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội.
[23]. Trần Linh Thước (2003), Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực
phẩm và mỹ phẩm, NXB Giaó Dục.
[24]. Tiêu chuẩn Việt Nam (3216 – 1994). Đồ hộp rau quả, phân tích cảm quan
bằng phương pháp cho điểm.
[25]. Tiêu chuẩn Việt Nam (5042 – 1994). Nước giải khát, yêu cầu vệ sinh, phương
pháp thử.
[26]. Tiêu chuẩn Việt Nam (5090 – 1990). Phân tích cảm quan, phương pháp luận,
đánh giá thực phẩm bằng phương pháp sử dụng thang điểm.
[27]. Tiêu chuẩn Việt Nam (3217 – 1979). Rượu, phân tích cảm quan, phương pháp
cho điểm.
[28]. Tiêu chuẩn Việt Nam (7045 – 2002). Rượu vang, quy định kỹ thuật.
Formatted: Space Before: 12 pt
- 72 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
[29]. Tiêu chuẩn Việt Nam (3215 – 1979). Sản phẩm thực phẩm, phân tích cảm
quan, phương pháp cho điểm.
[30]. Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Phạm Văn Côn, Hoàng Ngọc Thuận, Đoàn Thế
Lư (1989), Cây ăn trái, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[31]. Hà Duyên Tư (2006). Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm, NXB Khoa
Học và Kỹ Thuật.
[32]. Điền Viên (1994). “Qủa Thanh Long, một đặc sản nhiệt đới”, Báo Khoa Học
và Công Nghệ.
[33]. Viện Công Nghệ Sinh học và thực phẩm (2008). Giaó trình công nghệ đồ
uống, NXB đại học Công nghiệp TP HCM.
[34]. AOAC (1984). Offical method of omalysis 14th (Ed) P 220 – 227.
[35]. A Bekatorou, C.Psarianos, and A.A Koutinas, (2006). "Production of Food
Grade Yeasts", Food Technology Biotechnology, Volume 44. p. 407 – 415.
[36]. A. Martini, (1993). "Origin and Domestication of the Wine Yeast
Saccharomyces cerevisiae", Journal of Wine Research, Volume 4. p. 165-176.
[37]. A.M. Neiman (2005). “Ascospore formation in the yeast Saccharomyces
cerevisiae”, Microbiology and Molecular Biology Reviews 69 (4): 565 – 584,
PMID 16339736.
[38]. J. Legras, D. Merdinoglu, J.Cornuet, and F. Karst, (2007). "Bread, Beer and
Wine: Saccharomyces cerevisiae diversity reflects human history", Molecular
Ecology, Volume 16. p. 2091 – 2102.
[39]. L. Dominques, M M. Dantas, N. Lima, J. A. Teixeira (1999). Continuous
ethanol fermentation of lactose by a recombinant flocculating Saccharomyces
cerevisiae strain, Biotechnol Bioeng 64: 692 – 697.
[40]. Pkurtman Cletus and W. Fell Jack. (1998). The yeats, Atasonomic Study,
Amsterdam, Lausanne, New York, Oxford, Shannon, Singapore, Tokyo.
[41]. Kỹ thuật trồng cây thanh long ruột đỏ
http://www.baovethucvat.com/tu-van-ky-thuat/22-ky-thuat-trong-cay-thanh-
long-ruot-do.html
Formatted: Space Before: 12 pt
- 73 -
Formatted: Font: Italic
Đồ án tốt nghiệp
Formatted: Left, Space After: 12 pt
Formatted: Font: Italic
[42]. Nấm men trong sản xuất công nghiệp sản xuất bia http://www.sinhhocvietnam.com/forum/showthread.php?t=1577 [43]. http://www.nhasinhhoctre.com
[44]. Thanh long Bình Thuận
http://agro.gov.vn/images/2007/05/Dragon_Fruit_in_BT_(VIE).pdf
[45]. Thanh long ruột đỏ
http://hoaquaonline.com/Default.aspx?m=sanpham&arg=58,chitiet,thanh-long-
ruot-do
[46]. Thanh long – Trái cây đầy tiềm năng
http://www.rauhoaquavietnam.vn/default.aspx?ID=15&LangID=1&NewsID=1
52&tabID=3
[47]. Dragon Fruit Nutritional Value: Nutrition Facts
http://e13o13.hubpages.com/hub/Dragon-Fruit-Nutritional-Value
[48]. Health Benefits Of Dragon Fruit
http://lifestyle.iloveindia.com/lounge/health-benefits-of-dragon-fruit-8782.html
Formatted: chương
Formatted: chương
Glucose Môi trường YEPG 50 g/l Hóa chất dùng quan sát hình thái nấm men
Formatted: chương, Space Before: 0 pt
C. Kết quả xác định đường chuẩn Saccharose Peptone
10 g/l
KH2PO4
3 g/l
Formatted: Space Before: 12 pt
MgSO4.7H2O
3 – 5 g/l - 74 -
Agar
20 g/l