Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
TRƢỜNG ĐHBK HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bộ Môn Kỹ Thuật Nhiệt Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
THIẾT KẾ LÒ NUNG KIM LOẠI
NGUYỄN ĐỨC MỸ
Họ và tên : Khoá : K47 Nghành : Vật liệu ; Khoa : Khoa học & Công nghệ Vật liệu
Đề tài đồ án : THIẾT KẾ LÒ NUNG LIÊN TỤC ĐỂ NUNG THÉP CÁN
I . Những số liệu ban đầu :
- Năng suất lò : P = 9 t/h
- Nhiên liệu Dầu FO có thành phần : Hd Nguyên tố Cd Od Nd Sd Ad Wd
Thành Phần 88,50 5,4 0 2,0 1,0 2,1 1,0
- Vật nung : Thép cácbon có thành phần : C= 0,12%; Si = 0,10% ; Mn =0,1 %
tcuối = 12000 C nung 100% nung 100% - Kích thước vật nung : 110x110x2400mm - Nhiệt độ vào và ra lò của vật nung : tđầu = 200 C ; - Nhiệt độ nung trước : + Không khí : tKK = 350 0C + Nhiên liệu : tđầu = 1100C
Nung 1 mặt , xếp 1 hàng phôi , nhiệt dung riêng của dầu CP= 2,17 [kJ /kg.K] II . Nội dung thiết kế :
1 . Tính toán sự cháy của nhiên liệu
2 . Tính thời gian nung kim loại
3 . Cấu trúc lò , chọn vật liệu xây lò , tính cân bằng nhiệt
4 . Tính thiết bị đốt nhiên liệu
5 . Tính cơ học khí đườnng khói và đường cấp không khí
III . Bản vẽ : 1 bản vẽ tổng thể của lò ( A0)
IV . Thời gian thiết kế :
Ngày giao đề : 29/ 12 / 2004 Ngày hoàn thành : 04/ 05/ 2005
V . Cán bộ hƣớng dẫn : Th.s . Lại Ngọc Anh
1
Hà nội 29/12/2004
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
CHƢƠNG 1 : TÍNH TOÁN SỰ CHÁY CỬA NHIÊN LIỆU 1.1 Các số liệu ban đầu
- Năng suất lò : P = 9 t/h - Nhiên liệu dầu FO có các thành phần cho trong bảng 1-1
Nguyên tố Cd Hd Od Sd Nd Ad Wd
Thành phần 88,50 5,4 0 1,0 2,0 2,1 1,0
- Vật nung thép cácbon có thành phần : C=0.12% , Si = 0.10% , Mn = 0,1% - Kích thước vật nung : 110 x 110 x 2400 - Nhiệt độ vào và ra lò của vật nung tđầu = 20 0C , tcuối = 1200 0C - Nhiệt độ nung trước + không khí tkk = 350 0 C nung 100 % + nhiên liệu tdầu = 110 0 C nung 100 % - Nung một mặt , xếp 1 hàng phôi , nhiệt dung riêng của dầu CP = 2,17 [kJ/kg.K]
t = 339Cd + 1030Hd - 109( Od - Sd) - 25 Wd [ kJ/kg]
1.2 Tính toán sự cháy của nhiên liệu
t = 339x88.50 + 1030x5,4 - 109 ( 0 - 1,0) - 25 x 1,0 = 35647,5 [kJ/kg]
1.2.1 Tính nhiệt trị thấp của nhiên liệu Qd Trong đó các trị số 339, 1030, ............. là lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy một đơn
vị [kg] cácbon (C) , Hiđrô (H) ...........[kJ/kg] Cd , Hd , Od ............. là các thành phần dùng của nhiên liệu Thay các giá trị trên vào công thức tính Q ta được Qd 1.2.2 Chọn hệ số tiêu hao không khí n Trong bản thiết kế này ta sử dụng dầu FO bằng mỏ phun thấp áp nên ta chọn hệ
số tiêu hao không khí n = 1,2
2
1.2.3 Bảng tính toán sự cháy của nhiên liệu ( Bảng 1.2)
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
2 8 3
3
5 8 9
,
,
m
0 0 1
43,169x22,4
6 6 9
0 6 1 1
8 6 1
5 1 5
g n ộ C g n ổ T
,
,
0 0 1
l o m k
3 4
1 5
2
7 0 0
6 8 8
8 0 6
,
,
,
N
32,936+0,071
3 3
6 7
9 3
2
_
_
_
_
_
_
7 8 3
5 4 7
O
,
,
3
1
h n à h t o ạ t t ấ h C
y á h c m ẩ h p n ả S
2
0 6 0
_
_
_
_
_
1 3 0
1 3 0
1 3 0
,
,
,
,
O S
0
0
0
0
2
_
_
_
_
6 5 0
0 0 7
6 5 7
9 4 3
6 5 7
,
,
,
,
,
O H
0
2
2
5
2
2
6 1 3
9 9 0
5 7 3
5 7 3
,
,
,
,
O C
7
7
7
4 1
5 6
,
3
8 7 8
,
41,691x22,4
m
0 0 1
3 3 9
0 2 1 1
g n ộ c
í
1 9 6
9 2 0
g n ổ T
8,755+32,936
,
,
0 0 1
l o m k
1 4
0 5
2
6 3 9
3 2 5
8,755x3,762
,
,
9 7
N
h k g n ô h K
l o m k
2 3
9 3
2
6 0 5
_
_
_
5 7 3
0 0 7
1 3 0
5 5 7
,
1 2
O
,
,
,
,
l o m k
7
2
0
8
0 1
_
5 7 3
0 0 7
1 3 0
1 7 0
6 5 0
,
,
,
,
,
l o m k
7
2
0
0
0
g n ọ ư L
a i g m a h t t ấ h C
ử t
0
0
0
0
,
,
,
,
0
,
_
2
2 1
2 3
8 2
8 1
u ệ i l
n â h P
g l i ố h K
n ê i
h N
0 5
4
0
0
1
0
,
,
,
,
,
,
g k
5
1
2
2
1
8 8
g l i ố h K
0 5
4
0
0
1
0
,
,
,
,
,
,
%
5
1
2
2
1
0 0 1
8 8
3
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
2
,
ố t .
S
C
H
N
A
%
W
1 = n
g N
1 = n
1.2.4 Bảng cân bằng khối lƣợng
Bảng cân bằng khối lƣợng Bảng 1-3
Chất tham gia cháy Sản phẩm cháy tạo thành
Chất Công thức tính Đơn vị Chất Công thức Đơn vị
[kg]
Nhiên
Liệu Dầu
FO 100
[kg] CO2 7,375 .44 324,500 H2O 2,756 .18 49.608 N2 39,608 .28 1109,024 O2 1,745 . 32 55,840 SO2 0,031 . 64 1,924 Không O2 10,506.32 336,192 Khí N2 39,523.28 1106,644
SPC = 1540,896
A = 1542,836
B = SPC + Ad = 1540,896 + 2,1 = 1542,996
Đánh giá sai số.
% =
Nhận xét.
Sai số nhỏ chứng tỏ các số liệu tính toán trong bảng 1.2 là đáng
4
tin cậy
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
1.2.5 Khối lƣợng riêng của sản phẩm cháy
sử dụng công thức
= [ ]
với , 100Vn = 1160,382
=
]
=1,329 [
Thay số ta có
1.2.6. Nhiệt độ cháy của nhiên liệu
a) Nhiệt độ cháy lý thuyết
công thức tính nhiệt độ cháy của lý thuyết
ilt =
trong đó
tc]
tlt: nhiệt độ cháy lí thuyết của nhiên liệu i1,i2:Entanpi của sản phẩm cháy tương ứng với nhiệt độ t1,t2[kg/m3
Công thức tính
=
t : Nhiệt trị thấp của dầu FO, Qd
Trong đó
tc]
Qd t = 35647,5[kj/kg](xem I.1) f : Tỷ lệ lung trước không khí f = 1(nung 100% không khí )
5
tnl : Nhiệt độ nung trước của nhiên liệu (dầu FO) tdầu=110% cnl : Nhiệt dung riêng của nhiên liệu (dầu FO) Cp (dầu)=2,17[kj/kg.k] ikk: Entanpi của không khí ở nhiệt độ tkk=3500c từ (phụ lục ) bảng 15 trang 47[1].ta có ikk= 463,75[kj/m3 inl : entanpi của dầu FO ở nhiệt độ tđầu inl=cnl.tnl Vn=11,603[m3/m3 tc] Ln.lượng tiêu haokhông khí thực tế dùng đốt một đơn vị nhiên liệu
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Từ bảng II2 ta có Ln = 11,206 [m3/kg]
tc]
= [kj/m3
tc]
= 3540,720 [kJ/m3
* Tính nhiệt hàm i1 và i2
i1< i tc] Entanpy i [kj/m3
Khí thành phần
t1 = 21000 C t2 = 2200 0C
CO2 5186,8 5464,2 Giả thiết nhiệt độ cháy lí thuyết của nhiên liệu nằm trong khoảng :t1 3295,8 3314,9 3487,4 4121,8 4358,8 N2 3132,0
O2
H2O
SO2 4049,9 4049,9 Với các giá trị entanpi vừa tìm được ta có
- i1= i2100 =0,01(CO2.iCO2+ H2O.iH2O+N2.iN2 +O2.iO2+ SO 2.iSO2) 6 - i2 = i2200 = 0,01(CO2.iCO2+ H2O.iH2O+N2.iN2 +O2.iO2+ SO 2.iSO2) Như vậy i1 = 3485,79< i2 = 3669,96 Thoả mãn giả thiết đã chọn
Tính tlt tlt = t2-t1) + t1 = tlt =2129,82[0C]
b ) Nhiệt độ cháy thực tế của nhiên liệu
- Trong thực tế nhiệt lượng sinh ra do đốt cháy nhiên liệu ngoài việc tăng nhiệt độ sản phẩm cháy còn thất thoát ra môi trường xung quanh . Vậy nhiệt độ thực tế thấp Sử dụng công thức : hơn nhiệt độ lý thuyết vừa tính được
tlt ttt = Trong đó : Hệ số nhiệt độ nó phụ thuộc vào loại lò . Ở đây loại lò là lò liên tục = 0,7 tc/kg][kg/m3 tc] tlt ttt CO2 H2O Sản phẩm cháy [%] O2 N2 SO2 11,206 11,603 1,327 2141,25 1498,875 14,316 5,349 3,387 76,886 0,060 nên ta chon
Vậy ttt = 0,7 x 2129,82 = 1490,874 [0 C]
Bảng tóm tắt tính toán sự cháy của nhiên liệu
Nhiệt độ [0C]
Ln Vn
tc/kg] [m3
[m3 CHƢƠNG 2 TÍNH THỜI GIAN NUNG KIM LOẠI kl = 1200 oC 2.1 Các số liệu ban đầu
- Năng suất của lò P = 9 t/h
- Kích thước vật nung 110 x 110 x 2400 mm -Thành phần của thép C = 0,12 % , Si = 0,10% , Mn = 0,1%
- Nhiệt độ ra lò của vật nung : tc
Thành phần của sản phẩm cháy 7 Thành phần của sản phẩm cháy đã đượctính ở chương 1 bảng 1-2 Thành phần thể tích của sản phẩm cháy [%]
Chất Giá trị [%] H2O CO2 SO2 O2 N2 14,24 5,349 0,060 3,387 76,886 2.2 Tính thời gian nung 2.2.1 Chọn giản đồ nung Để tránh gây ứng suất nhiệt bên trong kim loại và để có thể tăng tốc độ nung bằng cách chọn nhiệt độ lò lớn nhờ đó mà ta có thể rút ngắn thời gian nung vậy ta chọn k giản đồ nung 3 giai đoạn ( giản đồ nung được trình bày ở hình H 2-1) k k m 3 t3 1400 3 t k m 1200 tt t4
t4
t4 1000 t2
tm 400 t
t2 200 800
t1
600
t2 Thời gian sấy Thời gian nung Thời gian đoạn nhiệt 200
t =
t1
m
t1 Hình 2-1 giản đồ nung 3 giai đoạn k = 700 0-C Trong bản thiết kế này ta nung thép trong lò liên tục và sử dụng giản đồ nung 3 giai 8 đoạn vậy dựa vào bảng 26 trang 65 [1] ta có thể chọn
- Vùng sấy nhiệt độ từ 700 – 950 0C ta chọn t1 k = 1350 0C k = 1350 0C k = 1300 0C m, tt 1 :Nhiệt độ bề mặt và nhiệt độ tâm của phôi ở đầu vùng sấy t = 20 0C m = 600 0C 3 = 1200 0C
m = 1200 0C m = tt 1 = 20 0C t] = 15 [ 0C /dm ] S [m] : Hệ số không đối xứng do cấp nhiệt một phía nên = 1 t] 1,1 . 15 = 16,5 [0C] t = S . [ t 4 = 1200 – 16,5 = 1183,5 [0C] m - t4 tt t = t4 - Vùng nung nhiệt độ bắt đầu từ 1300 – 1350 ta chọn t2
- Nhiệt độ cuối vùng nung t3-
- Nhiệt độ cuối vùng đồng nhiệt t4
- t1
m = t1
t1
m Nhiệt độ bề mặt của phôi ở đầu vùng nung t2
t2
m Nhiệt độ bề mặt của phôi ở đầu vùng đồng nhiệt tm
t3
m Nhiệt độ bề mặt của phôi ở cuối vùng đồng nhiệt t4
t4
t Nhiệt độ tâm phôi ở cuối vùng sấy
t2
t Nhiệt độ tâm phôi ở đầu vùng đồng nhiệt
t3
t Nhiệt độ tâm phôi ở cuối vùng đồng nhiệt
t4
Phôi vào lò có nhiệt độ t1
Phôi được nung một mặt và được xếp 1 hàng phôi
Nhiệt độ tâm phôi được chọn theo độ chênh lệch nhiệt độ cho phép giữa bề mặt và
tâm [
Phôi có chiều dày thấm nhiệt St =
Trong đó
St : Chiều dày thấm nhiệt của phôi nung [m]
S : Chiều dày phôi , S = 0,11 [m]
St = 1 . 0,11 = 0,11 [m] = 1,1 [dm]
Vậy độ chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt và tâm phôi cuối giai đoạn đồng nhiệt
Mặt khác ta có
Vậy tt
4 = 1183,5 [0C]
2.2.2. Tính thời gian nung a ) Các kích thước cơ bản của nội hình lò - Chiều ngang lò được xác định theo công thức
B = n.l + (n – 1) c + 2.b [m] (2.1) Trong đó n : số dãy phôi n = 1 l : chiều dài phôi nung l = 2,4 [m ] b : khoảng cách giữa đầu phôi và tường lò b = 0,25 (Bảng 29 trang [1]0 c : Khoảng cách giữa các dãy phôi c = 0 do n = 1 9 Vậy B = 1 x 2,4 + 0 + 2 x 0,25 = 2,9 [m] B = 2,9 [m] - Chiều cao lò ch = 10-3 tk Chiều cao vùng sấy Hs [m] tb : Nhiệt độ trung bình của sản phẩm cháy trong vùng sấy Chiều cao vùng sấy hiệu quả của vùng sấy được xác định theo công thức
Hs
tb ( A + 0,05B) (2.2)
Trong đó tk tb = tb = 1025 oC ta có A = 0,6 ( bảng 28 ) tk ch = 10-3 . 1025 ( 0,6 + 0,05.2,9) = 0,764 [m] tt = n.HS A : Hệ số thực nghiệm : Khi tk
B : Chiều ngang lò B = 2,9 [m]
Vậy HS Chiều cao thực tế của vùng sấy
HS
ch + S
Trong đó n : Số mặt nung n = 1 S : Chiều dày phôi S = 0,11 [m]
HS
tt = 1 . 0,764 + 0,11 = 0,874 [m] ch = (0,4 -:- 0,6).B,[m] Chiều cao vùng nung Hn (m); Chiều cao có hiệu của vùng nung được xác định theo công thức
Hn
Trong đó đến 0,4 _Hệ số dùng cho lò xếp hai hàng
Đến 0,6_Hệ số dùng cho lò xếp một hàng H =n.Hn ch +S.. H = 1.1,74 +0,11 = 1,85 [m] Hn tb(A +0,05.B)[m]. ch =10-3.tk H = 0,6.2,9 = 1,74 [m]
Chiều cao thực tế của vùng nung;Hn
Hn
Chiều cao có hiệu của vùng đồng nhiệt được xác định theo công thức ;
Hđn
Trong đó
tk tb :Nhiệt độ cháy trong vùng đồng nhiệt . Chiều cao vùng đồng nhiệt .Hđn [m]. tb = tb=13250c ta có A = 0,6 bảng 28[1]. tb (A +0,05.B) =10-3.1325(0,6+0,05.2,9) tk = 1325[0c] tt 10 A: Hệ số thực nghiệm .khi tk
B: Chiều ngang lò :B = 2,9 (m).
Vậy ta có .
Hđn
ch =10-3. tk
Hđn
ch = 0,987 [m].
Chiều cao thực tế của vùng đồng nhiệt ; Hđn tt =n. Hđn ch +S =1.0,987 +0,11 =1,097[m] 0C Hđn
22.3.Tính thời gian nung phôi trong vùng sấy.
- Nhiệt độ trung bình của sản phẩm cháy trong vùng sấy - Nhiệt độ trung bình của bề mặt phôi trong giai đoạn sấy 0C ) 2.2.3.1 Độ đen của sản phẩm cháy trong vùng sấy (
Độ đen của khí lò được xác định theo công thức :
Trong đó: - Độ đen của khí lò
Hệ số hiệu chỉnh : Độ đen của khí CO2
: Độ đen của H2O
= 0,14316 [at]
= 0,05349 [at] Từ bảng 1-2 ta có % CO2 = 14,316 % nên
% H2O = 5,349% nên
Chiều dày có hiệu của lớp khí bức xạ : (Shq) đối với lò liên tục ta có : Hệ số điền đầy khí trong lò thường lấy = 0,9 ch : chiều ngang và chiều cao có hiệu của vùng sấy Trong đó
B, HS = 1,088 [m] tb=10250C 11 Vậy
Tích số M :
M = P.S S : Chiều dày có hiệu của lớp khí [m]
Với - Với nhiệt độ trung bình của sản phẩm cháy tk
và tích số
theo các giản đồ hình 24,25,26 trang 16,17[1] ta có
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 Vậy : 2.2.3.2 Hệ số bức xạ quy dẫn (Cqd[W/m2.K4])
- Độ phát triển của tường lò - Hệ số bức xạ quy dẫn đl =0,1 bx do đó hệ số bức xạ tổng nhiệt là [w/m.K] =1,1 bx Vậy : Cqd=2,065 [W/m2.K4]
2.2.3.3 Hệ số trao đổi nhiệt tổng cộng (
Ở nhiệt độ cao coi
Hệ số truyền nhiệt bức xạ xác định theo công thức: bx =Cqd [w/m2.c] Trong đó : t1,T2 - Nhiệt độ trung bình của môi trường lò 0C , K t2,T2 - Nhiệt độ trung bình của bề mặt kim loại 0C, K Cqd - Hệ số bức xạ qui dẫn ứng với nhiệt độ của môi trường lò tb =1025[0C] T1=1025+273=1298 K Thay số với t1=tk tb=407[0C] T2=407+273=680 K t2=tm 12 Cqd =2,065 [w/m2.K4] bx =2,065. bx=87,865[w/m2.K4].
= 1,1 bx =1.1.87,865= 96,651[w/m2.k]. Vậy . [w/m2.K]. 0 =69,8-10,12C-16,75Mn-33,72Si(w/m.K) đặc trưng cho khả năng truyền nhiệt ở bên trong kim loại hệ số 2.2.3.4. Hệ số dẫn nhiệt
- Hệ số dẫn nhiệt
này phụ thuộc vào thành phần của kim loại và trạng thái nhiệt của kim loại đó
- Hệ số truyền nhiệt dẫn nhiệt của thép cacbon ở điêù kiện nhiệt độ không đổi được
xác định theo công thức:
Trong đó : C , Mn Si thành phần của cacbon , mangan, silic
0 hệ số dẫn nhiệt của thép ở 00C
Bảng hệ số dẫn nhiệt của thép cacbon ở nhiệt độ t0C Bảng 2.1 Nhiệt độ phôi thép [0C] Công thức tính Giá trị [ư/m.K] 60,554 200 0,95 0 54,179 400 0,85 0 47,805 600 0,75 0 43,344 800 0,68 0 1000 43,344 0,68 0 §å thÞ biÓu hiÖn sù phô thuéc cña hÖ sè dÉn nhiÖt vµo
nhiÖt ®é [w/m.K] 13 63,741
60,554
54,179 vào nhiệt độ ta có công thức : Bi = Trong đó ; 47,805
46,531
43,344
200 400 600 800 1000 1200 t[0C]
Hình 2.1 Sự phụ thuộc của
2.2.3.5 Các tiêu chuẩn nhiệt độ và nhiệt độ tâm phân phối cuối giai đoạn sấy ;
a)_Tiêu chuẩn nhiệt độ bề mặt phôi nung :
Tiêu chuẩn nhiệt độ được xác định theo công thức
b)_Tiêu chuẩn Biô sơ bộ. : Hệ số truyền nhiệt tổng cộng =96,651[w/m.K] :hệ số dẫn nhiệt trung bình của phôi thép . Do chua biết nhiệt độ tâm phôi nên ST: chiều dày thấm nhiệt của vật nung [m], ST=0,11[m]
tính sơ bộ = TRa giản đồ hình 2.1 và dùng phương pháp nội suy ta có = 0C]. 14 =50,915 [w/m.0C] Nên chuẩn bị chính xác là Bi = tb-tk tb- (tk Từ Bi= 0,191 và =0,423 tra giản đồ hình 27[1] ta được
F0 = 4,15 :với Fo=4,15 và Bi =0,191 tra giản đồ hình 28[1] ta có =0,5
Vậy nhiệt độ tâm chính xác của phôi thép cuối giai đoạn sấy được xác định theo công
2 = tk
thức sau ; tt
đ)
= 1025-0,5(1025-20)=522,50C
- Nhiệt độ trung bình của phôi thép (theo chiều dày ) cuối vùng sấy 2.2.3.6 Hệ số truyền nhiệt độ a (m2/h) trong vùng sấy
Hệ số truyền nhiệt độ được xác định theo công thức : : Khối lượng riêng của thép = 7800[kg/m3] Trong đó : CP: Tỷ nhiệt của thép xác định theo công thức sau ; kl Nhiệt độ trung bình của phôi đầu vùng sấy và cuối vùng sấy . đ , tc kl =548,3330C đ = 200C tc [kj/kg.k] Trong đó tkl
tkl
Tra bảng 37[1] và dùng phương pháp nội suy ta có
i20 = 9,4 [kj/kg.0C] i548,333 = i600 - i548,333 = 300,573 [kj/kg]
Vậy 2.2.3.7 Thời gian nung vật trong vùng sấy (TS) 15 Từ tiêu chuẩn = 2= tk 3 = 1350 0C. do đó tk 2 + ( tm 2) 3 –tm
3 = 12000C. 2.2.4.Tính thời gian nung phôi trong vùng nung ( [h] ) tb = tm
2 =6000C , tm
tb =600+ (1200-600)=10000C - Nhiệt độ trung bình của khí lò
- Ta đã chọn tk
tb =13500C
Nhiệt độ trung bình của bề mặt phôi trong giai đoạn nung
tm
Trong đó : tm
tm 2.2.4.1 Xác định độ đen của khí lò
Độ đen của khí lòđược xác định theo công thức sau . . Ph2o=0,05349[ođ] Ta có %co2 = 14,316% Pco2=0,143116[ođ]
%h20 =5,349%
_Chiều dày có hiệu của lớp khí bức xạ [m] Shq = = 1,975[m] Shq = co2 =0,1 Tích số M
Mco2 =Pco2.Shq=0,14316.1,957=0,280[at.m]
Mh2o=PH2o.Shq=0,05349.1,957=0,105[at.m]
với nhiệt độ trung bình của sản phẩm cháy tk
tb =13500C[at.m]
và tích số Mco2= 0,280[at.m]
MH2o=0,105[at.m]
Theo các giản đồ 24,25 và 26 ta tra được h20 =0,075 =1,02 . H20=0,1+1,02.0,075=0,1765 Vậy k= co2+
2.2.4.2.Hệ số bức xạ quy dẫn
- độ phát triển của trường lò
Độ phát triển của trường lò được xác định theo công thức . 16 hệ số bức xạ qui dẫn . Cqd = . Cqd =0,8.5,67. = 0,1 do đó hệ số bức xạ tổng cộng sẽ là: Cqd =2,409 [w/m2.k4].
2.2.4.3. Hệ số trao đổi nhịêt tổng cộng
- Hệ số trao đổi nhiệt tổng cộng được xác định theo công thức
ở nhiệt độ cao có thể coi
=1,1
Hệ số trao đổi nhiệt bức xạ được xác định theo công thức sau: [W/m2.K] Trong đó :
T1 Nhiệt độ trung bình của sản phẩm cháy trong vùng nung [K]
T2 Nhiệt độ ttrung bình của bề mặt phôi trong giai đoạn nung [K] [w/m2.K] 2.2.4.4 Các tiêu chuẩn nhiệt độ và nhiệt độ tâm phôi cuối giai đoạn nung - Tiêu chuẩn nhiệt độ bề mặt phôi nung : - Tiêu chuẩn Bi (sơ bộ) Trong đó :
= 296,824
St = 0,11 [m]
:
Tính 17 Tra đồ thị hình 2.1 và dùng phương pháp nội suy ta có = [W/m.K] Vậy Bi = = tb-tt tb - 2) (tk = 1350-0,28(1350-522,5)=1118,30C 3(sb) =1118,30C tt
tt và Bi =0,677 Theo giản đồ hình 27[1] ta có
Từ giá trị
F0 =2,4 ; Từ giá trị Bi =0,677 và F0=2,4 theo giản đồ 28[1] ta có
Vậy nhiệt độ tâm phôi sơ bộ cuối giai đoạn nung là.
3(sb) = tk
Hệ số dẫn nhiệt trung bình chính xác của kim loại trong vùng nung 1118,3 = 1000- tra đồ thị hình 2.1 Và dùng phương pháp nội suy ta có . Vậy --Tiêu chuẩn Bi chính xác Bi= Theo giản đồ hình 27[1] ta có F0=2,4 với F0=2,4 và Vậy nhiệt độ chính xác tâm Từ Bi =0,687và
Bi=0,687 theo giản đồ hình 28[1] tra được
phôi cuối giai đoạn nung là : 18 Nhiệt độ trung bình của phôi thép (theo chiều dày ) cuối vùng nung 2.2.4.5 Hệ số dẫn nhiệt độ a [m2/h] trong vùng nung
- Hệ số nhiệt độ được tính theo công thức sau : c : Nhiệt độ trung bình của phôi thép cuối vùng nung
kl : Nhiệt độ trung bình của phôi thép đầu vùng nung kl c tđ [m2/h] Trong đó :
tkl
tđ
i2 , i1 Entapy của thép ứng với nhiệt độ tkl
Dựa vào bảng 37[1] và dùng phương pháp nội suy ta được Vậy 2.2.4.6 Thời gian nung vật trong vùng nung [Tn] Từ tiêu chuẩn =2,4 4=tm 4=1183,50C [h]) 19 2.2.5 Tính thời gian đồng đều nhiệt độ (
- Nhiệt độ bề mặt vật nung ở giai đoạn đoòng đều nhiệt (đồng nhiệt)
tm
3=12000C
-Nhiệt độ tâm vật nung cuối giai đoạn đồng nhiệt tt
-Tính mức độ đồng nhiệt
Mức độ đồng nhiệt được xác định theo công thức: và theo giản đồ hình 33[1] ta có được tiêu chuẩn Căn cứ mức đồng nhiệt
Fủiê. F0=0,45
2.2.5.1 Hệ số dẫn nhiệt độ
-Hệ số dẫn nhiệt trung bình. Dựa vào đồ thị hình 2.1 và bằng phương pháp nội suy ta có Vậy kl(nung) = 1140,016[0C] đ = tc
c (đồng nhiệt) Nhiệt độ trung bình của phôi thép cuối vùng đồng t+ (tt m – tt 4) = 1183,5 + (1200 – 1183,5) = 11890C - Nhiệt độ trung bình của phôi thép trong giai đoạn đồng nhiệt c(đn) = t4
c(đn) = 1189[0C] Trong đó tkl
tkl
nhiệt
tkl
tkl 20 Vậy = - Hệ số dẫn nhiệt [m2/h] CP Nhiệt dung riêng trung bình của thép ở vùng đồng nhiệt CP = itb Entanpy của thép ở nhiệt độ trung bình ttb=1164,508 0C
Tra bảng 37[1] và bằng phương pháp nội suy ta được Vậy 2.2.5.2. Thời gian đồng nhiệt . Từ tiêu chuẩn Furiê Để hoàn thiện quá trình chuyển hoá về tổ chức của kim loại thông thường thời gian
giữ nhiệt gấp đôi thời gian đồng nhiệt giữa mặt và tâm vật do đó thời gian giữ nhiệt
là:
2.3.tổng thời gian nung phôi trong lò là .
2.4.Xác định chiều dài của lò
-- Một lò có cấu trúc hợp lí cần phải bảo đảm tỷ lệ 2.4.1. Chiều dài có hiệu của vùng sấy đƣợc tính theo công thức 21 Trong đó :
b : Chiều rộng của phôi b = 0,11
P : năng suất của lò P = 9 t/h = 9000kg/h : thời gian nung phôi trong cùng sấy = 1,091 [h] n : số dãy phôi n = 1
g ; khối lượng của một phôi [kg/phôi] ch – Chiều dài có hiệu của vùng sấy [m] Vậy = Chiều dài thực tế của vùng sấy :
[m]
Trong đó Ls
lK - Chiều dài có tiết diện của kênh khói [m] Do nung phôi một mặt cho nên chiều dài thực tế của vùng sấy chính là chiều dài có
hiệu của vùng sấy
2.4.2 Chiều dài vùng nung 2.4.3 Chiều dài vùng đồng nhiệt
- Chiều dài có hiệu của vùng đồng nhiệt - Chiều dài thực tế vùng đồng nhiệt được lấy dư thêm 0,9m để duy trì sự cháy ổn định từ các mỏ đốt
2.4.4. Chiều dài thực tế của lò .
vậy Ta có Vậy thoả mãn với cấu trúc của lò . 2.5. Các kết quả tính toán .
Các kích thước cơ bản của lò và thời gian nung được trình bày trong bảng sau : Toµn lß Vïng SÊy Vïng nung Vïng ®ång Đ¹i l îng nhiÖt Chiều ngang B [m] 2,900 2,900 2,900 - Chiều cao thực H[m] 0,874 1,850 1,097 - Chiều dài thực L[m] 4,768 4,532 2,429 11,729 22 Thời gian [h] 1,091 1,037 0,350 2,478 Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 CHƢƠNG 3 TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT XÁC ĐỊNH LƢỢNG DẦU TIÊU HAO
3.1 Cấu trúc của lò
3.1.1 Kích thƣớc nội hình lò
- Kích thước cơ bản của lò được trình bày trong bảng sau :
Bảng 3.1 Các kích thước nội hình lò
Các vùng làm việc Vùng sấy
Vùng nung
Vùng đồng nhiệt Các kích thước nội hình lò
Chiều dài L [mm] Chiều rộng B [mm] Chiều caoH[mm]
4768 2900 874
4532 2900 1850
2429 2900 1097
11729 23 3.1.2 Chọn vật liệu và kích thƣớc thể xây
- Chọn vật liêu xây lò
Khi chon vật liệu chịu lửa để xây lò phải căn cứ vào nhiệm vụ của lò (lò nung , lò
sấy) đặc điểm làm việc của lò (ổn định hay không ổn định ). Nhiệt độ làm việc và tính
chất của môi trường lò . - Các loại vật liệu xây lò đảm bảo những yêu cầu nêu trên được trình bày trong bảng
dưới đây (bảng 3.2) Lò nung liên tục có chế độ nhiệt và chế độ nhiệt ổn định . Vì vậy lò nung liên tục
không có tổn thất nhiệt do tích nhiệt cho tường lò (Trừ trường hợp lò làm việc lần
đầu hoặc làm việc trở lại sau một thời gian nghỉ )
Để giảm tổn thất nhiệt do dẫn nhiệt qua tường lò , người ta có xu hướng tăng chiều
dày tường lò khi vật liệu đã được chọn thích hợp Lớp chịu nóng
Thể Xây
Vật liệu Chiều dày
[mm] Lớp cách nhiệt
Vật liệu Chiều dày
Chiều dày chung
[mm]
[mm]
579 232 sSamốtnhẹ 115 Tƣờng Lò Điatômít
Samốt A 232 Điatômít 115 24 Samốt A 232 347 Nóc Lò 232 596
596
596 Samốt C 115
Vùng
Gạch đỏ
Samốt C 115
Sấy
Samốt A 67
Samốt A 67
ĐáY
Samốt C 115
Lò Vùng
nung
Gạch đỏ 232
Samốt C 115
Samốt A 67
Samốt A 67
Vùng
Samốt C 115
Đồng
Samốt C 115
Nhiệt
Gạch đỏ 232
Samốt A 67
Samốt A 67 25 3.1.3 Kích thƣớc ngoại hình lò
Dựa vào kích thước nội hình lò , kích thước thể xây khoảng cách cửa ra liệu đến cuối
lò ta xác định được kích thước ngoại hình lò, các kích thước ngoại hình lò được trình
bày trong bảng 3.3 Bảng 3.3 Kích thƣớc ngoại hình lò Chiều Chiều dài Chiều cao rộng STT Vùng Vùng Vùng Toàn Vùng Vùng Vùng Cả 3 sấy nung Lò sấy nung đồng vùng lò đồng nhiệt nhiệt Ký hiệu Lng Lng Hng Hng Bng Hng Lng L Giá trị 5347 4532 3008 12887 1927 2903 2150 3479 [mm] 3.2. Tính cân bằng nhiệt
3.2.1. Các khoản thu nhiệt lƣợng: 3.2.1.1. Nhiệt lƣợng do đốt cháy dầu FO: Qc=0,28.B.Qt [W] Trong đó : B : Lượng tiêu hao dầu FO [kg/h] Qt : Nhiệt trị thấp của dầu FO : Qt = 35647,5 [kJ/kg] 0,28 : Hệ số chuyển đổi đơn vị Qc=0,28.B. Q1=0,28.B. 35647,5 =9981,3B [W] 3.2.1.2. Nhiệt lƣợng do không khí nóng mang vào Không khí được nung nóng sẽ mang vào lò một lượng nhiệt: Qkk=0,28.Ckk.tkk.Ln.f.B [W] Trong đó : Ckk.tkk=ikk : Entanpy của không khí ẩm ở nhiệt độ tkk=350 [C] Tra bảng , ta có ikk=463,75 [kJ/m3] Ln : Lượng không khí thực tế cần để đốt 1 kg dầu FO
Ln =11,206 [m3/kg] f : Tỷ lệ nung trước không khí (f = 1 vì nung 100% không khí ) . 26 Qkk = 0,28.463,75.11,206.1.B =1455,099B [W] 3.2.1.3. Nhiệt lƣợng do nung trƣớc dầu FO Theo bàI ra, dầu FO được nung trước 100% tới nhiệt độ tdầu=1100C Qdầu=0,28.Cdầu.tdầu.B [W] Trong đó: Cdầu: Nhiệt dung riêng của dầu FO; Cdầu= 2,17 [kJ/kg.K] .
tdầu: Nhiệt độ nung trước của dầu FO; tdầu=110 [ 0C] Qdầu=0,28.2,17.110.B =66,836.B [W] 3.2.1.4. Nhiệt lƣợng do các phản ứng toả nhiệt : Khi nung, kim loại bị oxy hoá. Phản ứng oxy hoá kim loại là phản ứng toả nhiệt. Qtoả=0,28.a.q.P [W] Trong đó : a: Tỷ lệ kim loại bị oxy hoá khi nung trong lò . Đối với lò nhiệt luyện : a = 0,005 0,01 Đối với lò nung cán, rèn : a = 0,01 0,03 : Lờy a =0,02 q: Lượng nhiệt toả ra khi 1 kg sắt (Fe) bị oxy hoá ; q=5650[kJ/kg] P: Năng suất lò ; P=9000[kg/h] Qtoả=0,28.0,02.5650.9000=284760[W] 3.2.2. Các khoản chi nhiệt lƣợng: 3.2.2.1. Nhiệt lƣợng dùng để nung kim loại: Q1=0,28.P.(ic - id) [W] Trong đó : P: Năng suất lò; P=9000[kg/h] ic,id: Entanpy của thép trước và sau khi nung iđ= i20=9,4[kJ/kg] ic= i1164,508=789,478[kj/kg] 27 Q1=0,28.9000.(789,478 - 9,4) = 1965796,56[W] 3.2.2.2. Lƣợng nhiệt tổn thất do đốt cháy không hoàn toàn hoá học Khi đốt nhiên liệu có ngọn lửa lớn thường trong sản phẩm hay ra khỏi lò còn một lượng khí CO và H2 chưa cháy hết do đó tạo lên tổn thất Q2 =0,28.p.g.B.Vn[W] Trong đó : p =0,005 0,03 lấy dựa vào thiết bị đốt nhiên liệu mỏ đốt càng hoàn hảo thì giá trị p càng nhỏ . Lò dùng mỏ phun thấp áp nên chon p =0,02 g : Nhiệt trị trung bình của các khí CO và H2; g = 12150 [kJ/m3] Vn: Lượng sản phẩm cháy thực tế sinh ra khi đốt cháy 1 kg dầu FO
Vn=11,603[m3/kg] Q2 =0,28.0,02.12150.B.11,603 = 789,468.B[W] 3.2.2.3. Lƣợng nhiệt tổn thất do đốt cháy không hoàn toàn cơ học Q3=0,28.K.Qt.B[W] Trong đó : t =35647,5[kJ/kg] Qt : Nhiệt trị thấp của dầu FO ; Qd K: Hệ số mất mát do cháy không hoàn toàn cơ học Với nhiên liệu lỏng : K=0,01 Q3=0,28.0,01.35647,5.B = 99,813.B[W] 3.2.2.4. Lƣợng nhiệt tổn thất do dẫn nhiệt qua các thể xây lò :
a) Tổn thất do dẫn nhiệt qua tƣờng lò: (Qsấy Lượng nhiệt mất do dẫn nhiệt qua tường lò của mỗi vùng được tính theo công thức sau Qtường= .Ftường [W] Trong đó : tb) khoảng 50 [C] 28 tWtrong: Nhiệt độ mặt trong của tường lò [C]. Giá trị này thường nhỏ hơn
giá trị của sản phẩm cháy (tk tWngoài: Nhiệt độ mặt ngoài của tường lò [C]. tWngoài trong khoảng (30 450C) lấy tWngoài=45 0C i : Chiều dày của lớp tường thứ i [m].
Ftường: Diện tích bề mặt ngoài tường lò [m2]
α : Hệ số truyền nhiệt đối lưu, thường α=11,63[W/m2] α = 0,05 i : Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i
t[0C] =232 [mm] Hình 3.2: Các lớp tƣờng lò Theo bảng phụ lục IX [2] ta có Nhiệt độ trung bình của các lớp đối với tường lò được xác định theo công thức: ttb2= 29 ttb1= ttb3= Trong đó : tKK: Nhiệt độ của không khí bao quanh lò ;tKK=20[C] ttb1: Nhiệt độ trung bình của lớp trong [C] ttb2: Nhiệt độ trung bình của lớp giữa [C] ttb3: Nhiệt độ trung bình của lớp ngoài [C] Các kết quả tính toán được ghi trong bảng 3.4 b) Tổn thất nhiệt qua nóc lò: (Qsấy Tổn thất nhiệt qua nóc của lò nung cũng được tính cho từng vùng , vùng sấy vùng nung vùng đồng nhiệt Tổn thất nhiệt qua nóc của lò được tính theo công thức sau: [W] Qnóc = Trong đó: tWtrong: Nhiệt độ mặt trong của nóc lò [C]. tWngoài: Nhiệt độ mặt ngoài của nóc lò [C]. i : Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i i phụ thuộc vào vật liệu và nhiệt độ trung bình của lớp thứ i. l: Chiều dài nóc ứng với mỗi vùng (m) : góc ở tâm vòm lấy = 600 Ta có D1=2R1=2.2,9= 5,8(m) (R1=B lò) D2=2R2=2(2,9+0,232)=6,264(m) D3=2R3=2(2,9 + 0,232 + 0,115)=6,494 30 Fnóc: Diện tích nóc lò (m2) Fnóc=(2..R3). .l=(2..R2). .l= ..R3.l Tổn thất dẫn nhiệt qua nóc của lò Qnóc= Các kết quả tính toán được trình bày ở bảng 3.5 Bảng 3.4: Các thông số và kết quả tính toán hệ dẫn nhiệt qua tƣờng lò Giá trị các thông số ở mỗi vùng lò Những thông số cơ bản Vùng nung
20 Vùng đồng nhiệt
20 Vùng sấy
20 tkk [C] tb [C] 1025 1350 1325 tk 975 1300 1275 twtrong [C] 45 45 45 twngoài [C] 736 980 962 ttb1 [C] 497 660 648 ttb2 [C] 258 340 334 ttb3 [C] 1,049 1,105 1,101 1 [W/m.K] 0,994 1,031 1,029 2 [W/m.K] 0,939 0,958 0,956 3 [W/m.K] 0,232 0,232 0,232 1 [m] 0,232 0,232 0,232 2 [m] 0,115 0,115 0,115 20 26 13 3 [m]
Ftường [m2] 29663,457 53932,034 26365,601 Qtường [W] 31 [W] 109961,092 Qtuong Bảng 3.5: Các thông số và kết quả tính toán dẫn nhiệt qua nóc lò Những thông số cơ bản k[0C] Giá trị các thông số ở mỗi vùng lò
Vùng sấy Vùng nung Vùng đồng nhiệt
20 20 20 tkk[0C] 1025 1350 1325 ttb 975 1300 1275 twtrong [C] 45 45 45 twngoài [C] 497 660 648 ttb1 [C] 736 980 962 ttb2 [C] 258 340 334 ttb3 [C] 1,049 1,105 1,101 1 [W/m.K] 1,049 1,105 1,101 2 [W/m.K] 5,8 5,8 5,8 D1 6,264 6 264 6,264 D2 6,494 6,494 6,494 D3 60 60 60 [độ] 32 l[m] 5,347 4,532 3,008 19,678 15,409 10,227 Fnóc[m2] 70978,416 182516,542 118297,778 Qnóc[W] [W] 371792,736 Qnóc Tæn thÊt nhiÖt qua ®¸y lß: Trong tÝnh to¸n tæn thÊt nhiÖt ë ®¸y lß Do ®¸y lß ® îc x©y trùc tiÕp trªn nÒn mãng nªn khã x¸c ®Þnh nhiÖt ®é ®¸y lß do ®ã ng êi ta th êng x¸c ®Þnh l îng nhiÖt tæn thÊt qua ®¸y lß theo nh÷ng sè liÖu thùc nghiÖm Q®¸y= (0,15 02)Qtường lấy Qđáy= 0,2.Qtường = 0,2.109961,092 = 21992,218[W] Qđáy= 21992,218[W] Do đó lượng nhiệt tổn thất do dẫn nhiệt qua tường lò , nóc lò , đáy lò 4 + Qn 4 + Qđ 4 Q4 = Qt Q4 = 109961,092+371792,736+21992,218=503746,046 [W] 3.2.2.5.Lƣợng nhiệt tổn thất do bức xạ qua cửa lò khi mở cửa: Trong khi làm việc cửa lò có lúc mở hoàn toàn hoặc mở một phần để thao tác ra vào liệu , điều chỉnh phôi nung hay mở cửâ quan sát để kiểm tra tình trạng vật nung trong lò . Mỗi lần mở như vậy sẽ mất lượng nhiệt nhất định lượng nhiệt mất này được xác định theo công thức : . F...Z [W] Q5= C0. Trong đó: C0: Hệ số bức xạ; C0=5,67 [W/m2.K4] Tk : Nhiệt đó trung bình của sản phẩm cháy ở vùng có cửa [K]
F: Diện tích phần mở [m2]; F = 0,14.2,6=0,364[m2] : Hệ số thời gian mở cửa : Hệ số chắn . xác định theo chiều dày của tường và kích thước cửa mở
33 a ) Lƣợng nhiệt tổn thất qua cửa vào liệu Lượng nhiệt này được tính theo công thức: [W] Qcửa vào = Do cửa vào phôi thường xuyên nên =1 Z=1 do chỉ có một cửa vào phôi = 0,45 b) Lƣợng nhiệt tổn thất qua cửa vào liệu : . F...Z [W] Qcửa ra= C0. Trong đó : C0=5,67 [W/m2.K4]
F = 0,4.0,2=0,08[m2] ra phôI cạnh lò =0,38 Z=1 = Giả thiết rằng thời gian mở cửa một lần là t=20 (s) Số lần mở cửa trong 1h là N lần. N được tính theo công thức N= [lần] P: Công suất của lò; P= 9000[kg/h] g: khối lượng một phôi [kg/1 phôi] : g =226,512 N = = = 39,73 [lần] = =0,22 34 . 0,072. 0,52. 0,22.1 = 2856,278[W] Qcửa ra =5,67. Vậy tổng tổn thất qua các cửa là: Q5 = Qcửa vào+ Qcửa ra= 8324,311+2856,278=11180,589[W] Q5 = 11180,589[W] 3.2.2.6. Lƣợng nhiệt tổn thất do lọt sản phẩm cháy khi mở cửa: Thông thường trong lò có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển vì vậy khi mở cửa lò có một lượng khí lò qua cửa mở ra ngoài a). Lƣợng nhiệt tổn thất do sản phẩm cháy khi mở cửa vào liệu: Lượng nhiệt này được xác định theo công thức sau; Qlọt= 0,28.Ck..tk.V0. [W] sấy= 700[0C] Trong đó :
Ck.tk=ik: Entanpi của sản phẩm cháy tại vùng mở cửa với tk ; ik =960,75[kJ/m3] : Hệ số thời gian mở cửa; = 0,44 V0: Lượng sản phẩm cháy lọt qua cửa khi mở cửa .3600 V0= Vt: Lượng khí lọt qua cửa nằm Vt = .H.B. kk: Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện môi trường tkk=20[C] =1,205 [kg/m3] kk= 35 k: Khối lượng riêng của không khí ở điều nhiệt độ nơi mở cửa = 0,372 [kg/m3] k = : Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào chiều dày của tường lò và kích thước của cửa Do (chiều dày của tường lò ) =3,52 =0,62 = 0,559[m3/s] Vt=0,62.0,14.2,6. tc/h] [m3 Qlọt= 0,28.960,75.564,63.0,44 =66832,091W] b) Lƣợng nhiệt tổn thất do sản phẩm cháy khi mở cửa vào liệu Qlọt 2 = 0,28. Ck..tk.V0. [W] Tương tự ta có: Ck.tk=ik =1879,27 với tđn=1300
= 0,44 ; H = 0,18[m] ; B = 0,4[m] ; g = 9,81[m/s2] ; =0,62 ;
Vt= 0,125[m3/s] ; V0= 78,099[m3/h] Vậy: Qlọt 2= 0,28.1879,27.78,099.0,44=18081,954[W] Vậy tổng tổn thất nhiệt do lọt sản phẩm cháy qua cửa là: Q6 = Qlọt 1+ Qlọt 2 =66832,091+18081,954=84914,045[W] Q6 = 84914,045 [W] 3.2.2.7. Lƣợng nhiệt tổn thất do sản phẩm cháy qua kênh khói ra ống khói : Sản phẩm cháy qua kênh khói ra ống khói có nhiệt độ tương đối cao vì vậy gây ra tổn thất nhiệt: Q7 = 0,28.Ck.tk.( B.Vn - V0. ) 36 Trong đó : Ck.tk = ik: Entanpi của sản phẩm cháy ở nhiệt độ ra khỏi lò [kJ/m3] tk : Nhiệt độ khí lò lúc đi vào kênh khói (đầu vùng sấy( tk=700 )
vậy ik= i700=960,75 [kJ/m3] Vn: Lượng sản phẩm cháy tạo ra khi đốt cháy 1kg dầu FO:
Vn =11,603 [m3/kg] V0.: Tổng sản phẩm cháy đã lọt qua các cửa
V0. = 564,630.0,44+78,099.0,44 =281,04 [m3/h] Q7 = 0,28.960,75 (B.11,603 – 281,04)[W] Q7 = 3121,323.B – 75602,57 [W] 3.3.Tính lƣợng tiêu hao dầu FO và các thông số nhiệt đặc trƣng của lò 3.3.1. Lƣợng tiêu hao dầu FO Trên cơ sở cân bằng lượng nhiệt thu bằng nhiệt chi của lò ta xác định được lượng tiêu hao dầu FO Qthu = Qchi Qthu = Qc + Qkk+Qnl+Qt = 9981,3B + 1455,099B + 66,836B + 284760 = 11503,235B + 284760 Qchi = Q1+ Q2+ Q3+ Q4+ Q5+ Q6+ Q7 Qchi=1965796,56 + 789,468B + 99,813B + 503746,046 + 11180,589 + 84914,045 + 3121,323B – 75602,57 = 2490034,67 + 4010,604B Qthu = Qchi Suy ra : 11503,235B + 284760 = 2490034,67 + 4010,604B Vậy B = 294,325 [kg/h] 3.3.2. Bảng cân bằng nhiệt Trên cơ sở các kết quả tính toán ta lập được bảng cân bằng nhiệt , bảng 3.6. 37 Sai số : = 3.3.3. Xuất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn (b[kg/kg]) b= Trong đó : B: Lượng tiêu hao dầu FO ; B = 294,325[kg/h] Qt:Nhiệt trị thấp của dầu FO ; Qt = 35647,5[kJ/kg] P: Năng suất lò ; P =9000 [kg/h] 29300: Nhiệt trị của nhiên liệu chuẩn b= = = 0,039 [kg/kg] 3.3.4. Hệ số sử dụng nhiên liệu có ích nl ..100[%] nl= Trong đó : Q1: Lượng nhiệt để nung kim loại ;Q1 = 1965796,56[W] Qtỏa: Lượng nhiệt toả ra do phản ứng oxy hóa ; Qtỏa= 284760[W] Qc: Lượng nhiệt toả ra do đốt cháy dầu FO ; Qc= 2937746,123[W] = 57,22[%] nl = NHIỆT THU NHIỆT CHI C¸c S C¸c kho¶n Tû kho¶n T Gi¸ trÞ Gi¸ trÞ Tû lÖ thu nhiÖt lÖ chi ST
T T nhiÖt 38 2937746,12 80,03 1 1965796,56 53,557 1 Nhiệt do đốt
cháy dầu FO Nhiệt để
nung kim
loại 2 2 6,33 428272,01
3 11,6
7 232360,16
9 NhiÖt do
nung
kh«ng khÝ 3 19671,505 0,54 3 29377,461 0,800 Nhiệt do
nung trước
dầu FO 4 284760 4 7,75
9 503746,04
6 13,72
4 NhiÖt to¶
do c¸c
ph¶n øng
«xy ho¸ 5 11180,589 0,304 6 84914,045 2,31 7 843080,822 22,975 NhiÖt
mÊt do
ch¸y
kh«ng
hoµn
toµn ho¸
häc
Nhiệt mất do
cháy không
hoàn toàn cơ
học
NhiÖt
mÊt do
dÉn qua
thÓ x©y
lß
Nhiệt mất do
bức xạ qua
cửa khi mở
cửa
NhiÖt
mÊt do
s¶n phÈm
ch¸y lät
qua cöa
Nhiệt mất do
sản phẩm
cháy đi vào
kênh khói 3670449,641 100 100 3670455,692 Lƣợng nhiệt thu
tổng cộng Lƣợng nhiệt
chi tổng cộng 3.3.5. Hệ số sử dụng nhiệt có ích : .100[%] ci= Trong đó : Q1: Lượng nhiệt để nung kim loại ; Q1 = 1965796,56 [W] 39 Qcấp: Lượng nhiệt cấp cho lò Qcấp = Qc + Qkk + Qdầu
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 = 2937746,123 + 428272,013 + 19671,505=3385689,641[W] = 49,65[%] ci = 3.3.6. Hệ số sử dụng nhiệt của lò t .100[%] t= Trong đó : Qvào: Lượng nhiệt đưa vào lò Qvào = Qcấp = Qc+ Qkk+ Qdầu=3385689,641[W] Qra: Lượng nhiệt sản phẩm cháy mang theo qua kênh khói ra ống khói Qra = Q7 = 843080,822[W] .100% = 75,098[%] Vậy t = 3.4. Các kết quả tính toán nhiệt của lò: Các kết quả tính toán nhiệt của lò được trình bày ở bảng Tính toán nhiệt của lò ST Các đại lƣợng Kí hiệu Giá trị T 1 Lượng tiêu hao dầu FO B 294,325 [kg/h] 2 Xuất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn b 0,039 [kg/kg] 3 Hệ số sử dụng nhiên liệu có ích 57,22 [%] nl 4 Hệ số sử dụng nhiệt có ích 49,65 [%] ci 5 Hệ số sử dụng nhiệt của lò 75,098 [%] t 40 CHƢƠNG 4 TÍNH TOÁN MỎ PHUN DẦU FO
4.1 Các số liệu ban đầu
1 ) Khối lƣợng riêng của dầu ở 20 0C
= 1044 [kg/m3]
2) Lƣợng tiêu hao dầu FO
B = 294,325 [kg/h]
3) nhiệt độ nung trƣớc dầu FO tdầu = 110 0C
4) Nhiệt độ nung trƣớc không khí
tkk= 350 0C
Các kích thước thực tế của các vùng có bố trí mỏ phun (vùng nung và vùng đồng
nhiệt) Kích thước nội hình lò vùng nung Vùng đồng nhiệt Chiều cao 1820 [mm] 1097 [mm] Chiều dài 4532[mm] 2429[mm] 4.2 Lực chon kiểu mỏ phun
Khi lựa chọn kiểu mỏ phun ta phải xét đến các yếu tố sau : a ) Chiều dài của các vùng định bố trí mỏ phun
Theo số liệu thực tế của nội hình lò thì vùng đồng nhiệt và vùng nung có chiều dài đủ lớn để bố trí mỏ phun thấp áp , mỏ phun thấp áp có chiều dài ngon lửa 1,5 3m b) Độ nhớt của dầu FO
Để cháy tốt dầu FO phải được biến bụi tức là phải biến dòng dầu thành các hạt bụi có kích thước nhỏ ở đây ta sử dụng mỏ phun thấp áp nên chất biến bụi là không khí c ) Chọn số lƣợng và cách bố trí mỏ phun
Để bảo đảm cấp nhiệt cho lò cần phải bố trí mỏ phun cho hợp lý với chiều dài của vùng lò . Kích thước của tường lò nơi đặt mỏ đốt giữa các mỏ phun phải có khỏng cách hợp lý lớn hơn đường kính ngọn lửa do đó dưạ trên những phân tích và kích thước của tường lò ta chọn 8 mỏ và chia cho từng vùng như sau: Vùng nung : 6 mỏ chia đều sang hai bên tường lò ( Mỗi bên 3 mỏ) Vùng đồng nhiệt : 2 mỏ 4.3 Tính các kích thƣớc cơ bản của mỏ phun 4.3.1 Tính và chọn các thông số kỹ thuật của không khí nén và dầu FO a ) Công suất của mỏ phun G1= 41 Trong đó
N : Số lượng mỏ phun N = 8
B* : Lượng tiêu hao dầu FO cho toàn lò [kg/h]
B* = K.B
B : Lượng tiêu hao dầu FO ; B =294,325 [kg/h]
K : Hệ số dự trữ công suất k = 1,05 1,1 Chọn K = 1,05
Vậy B* = 1,05.294,325 = 309,041 [kg/h] = Vậy công suất mỏ phun G1= b) Lƣợng tiêu hao không khí cần thiết để đốt cháy nhiên liệu ở ĐKTC là: Lượng không khí ở nhiệt độ làm việc là. k=70[m/s] Chọn Chọn 4.3.2.Tính kích thƣớc của mỏ phun.
- Tốc độ chuyển động của không khí ở miệng mỏ phun thấp áp lấy từ 50-80m/s
- Tốc độ chuyển động của dầu trong ống từ 0,2 0,8 [m/s] lấy d=0,6[m/s]
-Tốc độ chuyển động của dầu ở miệng mỏ phun từ 2 5m/s
d=3[m/s]
-Tốc độ chuyển động của không khí ở trong ống từ 10 15 [m/s]
Chọn=12m/s
Vậy: Tiết diện ống dẫn không khí ở miệng mỏ phun là. =0,0013[m2]=1300 (mm2) F2= Tiết diện miệng ra của ống dẫn nhiên liệu : F1=26,103 (mm2) lấy F1 = 26 (mm2)
Đường kính miệng ra của ống dẫn dầu Lấy d1=6 [mm] Đường kính ống dẫn không khí tại miệng phun là Vậy d2 = 41 [mm]
Tiết diện của ống dẫn không khí là : F3= 42 Tiết diện của ống dẫn nhiên liệu Đường kính của ống dẫn dầu Lấy d4=13(mm) Đường kính của ống dẫn không khí d3 d4[mm]
13 d3[mm]
106 d2[mm]
41 4.4 Các kết quả tính toán về kích thƣớc của mỏ phun
Bảng 4.1 Các kích thước cơ bản của mỏ phun
d1[mm]
6
CHƢƠNG 5 TÍNH TOÁN CƠ HỌC CHẤT KHÍ
5.1 Các số liệu ban đầu
- Khối lƣợng riêng của dầu ở 20 0C 43 - Lƣợng tiêu hao dầu FO B = 294,325 [kg/h] Ln = 11,206 [m3/kg] - Lƣợng tiêu hao không khí
- Lƣợng sản phẩm cháy trên một đơn vị nhiên liệu Vn = 11,603 [m3/kg] - Nhiệt độ khói vào kênh khói
tk = 700 [0C] 5.2 Tính hệ thống thoát khói phần kênh khói và cống khói 5.2.1 Tính kích thƣớc cống khói và kênh khói 5.2.1.1 Lƣợng khói đi vào kênh khói
Vk = B.Vn - V0. B : Lượng tiêu hao nhiên liệu B = 294,325 [kg/h]
Vn : Lượng sản phẩm cháy tạo ra khi đốt 1 kg dầu FO Vn = 11,603 [m3/kg] V0. tc/h] tc/h] : Tổng lượng khí lò mất mát qua cửa khi mở
= 281,04 [m3 V0. Vậy Vk = 294,325 . 11,603 – 281,04 = 3133,13 [m3
Vk = 3133,13 [m3/h] Cống khói 44 Kênh khói
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 I A L1 F E C D B L2 Hình 5.1 Sơ đồ bố trí hệ thống thoát khói L3 L4 5 . Van khói
1 Lò 3 . Cống khói
2 Kênh khói 4 . Thiết bị trao đổi nhiệt 6 . ống khói : Tốc độ của khí lò đi trong kênh Chọn = 1,5 [m/s] Trong đó N : Số kênh khói , chọn N = 3 Do tiết diện của kênh khói là hình chữ nhật : Fk= a.b
Trong đó b là chiều rộng của nội hình lò b = 0,25 (m) 5.1.2.3 Tiết diện của cống khói [m2] Fc = Trong đó : ω k : Tốc độ của khí lò đi trong ống cống khói , chọn ω k = 2,5[m/s]
Vk : Lượng khí lò qua cống khói [m2] Fc = = 180 0 45 Với FC = 0,348 (m2) dựa vào bảng 45[1] ta chọn kích thước cụ thể của cống khói là :
B = 580[mm] H = 700 [mm] , C = 2,15 [m]
5.2.2 Tính tổn thất áp suất trên đƣờng dẫn khói lò Tổn thất áp suất trên đường dẫn khói lò bao gồm tổn thất cục bộ , tổn thất ma sát , tổn thất hình học và tổn thất qua thiết bị trao đổi nhiệt Để xác định được tổn thất áp suất ta phải chọn chiều dài của hệ thống dẫn khói sơ bộ
như sau : L1 = 1 [m] L2 = 2 [m] L3 = 4 [m] L4 = 3 [m]
Mặt khác nhiệt độ khói dẫn trong đường dẫn cũng ảnh hưởng đến tổn thất áp suất cho nên ta phải xác định nhiệt độ tại các tiết diịen A , B , E , (van) . Chọn độ giảm nhiệt =3,7 [0C/m] cb của khí lò trong kênh khói , cống khói xây bằng gạch chịu lửa là
Với kênh cống mới ở nhịêt độ 700 0C
5.1.2.1. Tổn thất cục bộ : Σhcb = Σhi [N/m2] k : Tốc độ khí lò ở điều kiện tiêu chuẩn tại vị trí i k = 1,327[kg/m3] Trong đó : ki : Là hệ số tổn thất cục bộ tại vị trí i
ωoi
k : Nhiệt độ khí tại điểm tính toán
ti
k
: Khối lượng riêng của khí lò : o
o : Hệ số giãn nở : = [0K-1] Bảng 5.1 : Kết quả tính toán tổn thất cục bộ trên kênh khói và cống khói Vị trí Nhiệt độ tk
i
[0C] Hệ số tổn
thất ki A
B
E (van) 2
1
4,02 Tốc độ khí
k
ωoi
[m/s]
1,5
2,5
2,5 Tổn thất cục
bộ
[N/m2]
10,601
14,611
43,019 k = 450[0C] 700
696,3
431,5
Tổng tổn thất cục bộ Σhcb = 68,231 [N/m2] 46 Khi khÝ lß ®i qua thiÕt bÞ trao ®æi nhiÖt th× nhiÖt ®é
khãi gi¶m ®i ®¸ng kÓ . Chän nhiÖt ®é khÝ khi ra khái
thiÕt bÞ trao ®æi nhiÖt lµ : tD ms ms = 5.1.2.2. Tæn thÊt do ma s¸t :
Σhms =Σhi [N/m2] hi : Hệ số ma sát phụ thuộc độ nhẵn của ống = 0,052 Lij : Chiều dài đoạn ống từ i đến j k : Tốc độ khói ở điều kiện tiêu chuẩn ở đoạn ống ij
k : Nhiệt độ trung bình của khí trong đoạn ống ij [m] Dij : Đường kính thuỷ lực của ống ; Dij = k = Fij : Diện tích tiết diện đoạn ống ij
Cij : Chu vi tiết diện đoạn ống ij
ω0
ttb k = 1,327kg/m3] k
o : Khối lượng riêng của khí lò : o [0C] ttb Đoạn ij Bảng V.2: Kết quả tính toán tổn thất ma sát trên đƣờng ống dẫn khói
hij
[N/m2]
0,417
2,443
6,301 Dij
[m]
0,193
0,647
0,647 Lij
[m]
1
2
7 AB(kênh)
BC
DF Tổng tổn thất ma sát Σhms = 9,161 [N/m2] k) 5.1.2.3. Tæng tæn thÊt h×nh häc : kk – ρt hhh = 9,8.H.(ρmt kk : Khối lượng riêng của không khí ở môi trường xung quanh
k : Khối lượng riêng của khí lò ứng với nhiệt độ trung bình của khí
k = 698,15[0C] Trong đó : kk = H: Chiều cao cột khí ở đáy H = 1 [m]
ρmt
ρt
trong đoạn “AB + BC “ : ttb k = [kg/m3] ρmt 47 [kg/m3] ρt hhh = [N/m3] Vậy :
5.1.2.4. Tổn thất qua thiết bị trao đổi nhiệt :
Chọn : htđn = 10 [N/m2] (Cho trong bài giảng)
5.1.2.5. Tổng tổn thất áp suất chung của đƣờng dẫn khí lò :
∑hk = ∑hcb + ∑hms + hhh + htđn [N/m2]
∑hk = 68,231+9,161+8,516+10=95,908[N/m2] 5.2. Tính hệ thống dẫn không khí . 5.2.1. Tính kích thƣớc ống dẫn không khí : 5.2.1.1. Chọn kích thƣớc của ống đẫn không khí :
Dựa vào kết cấu thực của lò ta chọn chiều dài các đoạn ống dẫn không khí như sau:
LAB = 1[m] ; LBC = 1[m] ; LCD = 5 [m] ; LDE = 5[m] ; LEF = 6[m] ; LFG = 0,5[m] ; LGH =
6[m] ; LHI = 4[m] ; LIK = 1[m] .
5.2.1.1. Tính tiết diện và đƣờng kính các đoạn ống dẫn không khí :
Lưu lượng gió cấp cho lò là : Vkk = f.B.Ln [m3/h] f : Tỉ lệ nung trước không khí ; f =1
B: Lượng tiêu hao nhiên liệu ; B = 294,325[kg/h]
Ln: Lượng không khí thực tế càn để đốt cháy 1kg dầu FO ;
Ln = 11,206[m3/kg] Vkk = 1.294,325.11,206=3298,205 [m3/h] Khí lò 48 Hình 5.2 Sơ đồ hệ thống ống dẫn không khí Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 6 ) Cống khó
7 ) Đường dẫn không khí lạnh
8 ) Đường dẫn không khí nóng
9 ) Van cấp khí lạnh
10) Van 1 ) Mỏ đốt vùng đồng nhiệt
2 ) Mỏ đốt vùng nung bên phải
3 ) Mỏ đốt vùng nung bên trái
4 ) Thiết bị trao đổi nhiệt
5 ) Quạt gió
Tiết diện các đoạn ống dẫn không khí Trong đó : : Tốc độ không khí trong ống dẫn Đường ống trước khi vào thiết bị trao đổi nhiệt = 8 12 (m/s) Lấy =10(m/s) =4 6 (m/s) lấy =6(m/s) Đường ống phía sau thiết bị trao đổi nhiệt
Đường kính đoạn ij Các kết quả tính toán được ghi vào trong bảng 5.3
Tốc độ
Đoạn
gió[m/s]
ống Tỷ lệ phân phối
gió(%) Lưu lượng
gió[m/s] Tiết diện
[m2] Đường
kính[m] AD 100 3298,205 10 0,092 0,342 DF 100 3298,205 6 0,152 0,439 FG 60 1978,923 6 0,092 0,342 HI 20 659,641 6 0,031 0,198 IK 10 329,820 6 0,015 0,138 Bảng 5.3 TIết diện và đường kính các đoạn ống dẫn không khí
5.1.3.3 Tính tổn thất áp suất trên đƣờng dẫn ống không khí.
Tổn thất áp suât trên đường dẫn không khí bao gồm tổn thất cục bộ tổn thất ma sát,
tổn thất hình học và tổn thất qua thiết bị TĐN 49 a) Tổn thất cục bộ. [N/m2] Trong đó. Ki: Là hệ số tổn thất cụ bộ tại vị trí i : Tốc độ khí lò ở điêu kiện tiêu chuẩn tại vị trí i : Nhiệt độ không khí tại điểm tính toán =1,293[kg/m3] :Khối lượng riêng cảu không khí ;
:Hệ số dãn nở không khí =1/273(K-1) Các kết quả tính toán được ghi trong bảng 5.4 Bảng 5.4.Tổn thất cục bộ tại các vị trí trên đường ống dẫn không khí Hệ số tổn
thất cục bộ Tốc độ
[m/s] Tổn thất
[N/m2] Vị trí tổn
thất Nhiệt độ
Tính toán Giá trị[0C] B(van) 4,02 10 286,267 tb = tkk 20 1 10 71,210 C tc = tkk 20 1 345 6 54,054 E tE=tD- 5 0,2 339 6 10,709 F tF =tE- 6 0,332 338,5 6 17,762 G tG = tF- 0,5 1 332,5 6 49,385 H tH = tG- 6 0,25 328,5 6 13,156 I tI = tH- 4 6 26,262 K 0,5 327,5 tK = tI - N(van) 4.02 6 211,564 tN = tI
328,5 Tæng tæn thÊt côc bé =1-1,5 =1[0C/m] Chọn 50 Chọn vật liệu làm ống dẫn khí là gạch và độ giảm nhiệt độ
b)Tổn thất áp suất do ma sát. [N/m2] Trong đó.
K : Là hệ số ma sát phụ thuộc độ nhẵn của ống,
ống bằng gạch nên tra bảng ta được K=0,04
: Chiều dài đoạn ống từ iđến j : Đường kính thuỷ lực của ống : Tốc độ không khí ở ĐKTC ở đoạn ống ij : Nhiệt độ trung bình của không khí trong đoạn ống ij [0C] = [cC] Đoạn ij [m] [m] [cC] [0C] [m/s] [N/m2] AD 7 0,342 20 20 20 10 58,301 DF 11 0,439 350 339 344,5 6 54,151 FG 0,5 0,342 339 338,5 338,75 6 3,130 GI 10 0,198 338,5 328,5 333,5 6 107,202 IK 1 0.138 328,5 327,5 328 6 15,241 Tổng tổn thất ma sát hms=238,025[N/m2] kk:Khối lượng riêng của không khí của môi trường xung quanh hhh=9,8H( ) k= Bảng 5.5 Tổn thất ma sát trên đường dẫn không khí
c)Tổ n thất hình học
Trong đó:
H:Chiều cao cột không khí
mt 51 [kg/m3] mt kk: Khối lượng riêng của không khí ứng với nhiệt độ trong bình của không khí trong t kk= đoạn tính tổn thất t [kg/m3] kk= Tổn thất hình học trên đoạn CD t [kg/m3] CD=9,85(1,204-1,165)=1,91(N/m2) hhh kk= HCD=5[m]
Tổn thất hình học trên đoạn ED t [kg/m3] -9,85(1,204-0,571)=-31,01[N/m2] HED=5[m]
Dấu “-” vì dòng không khí chuyển động ngược từ D lên E
d) Tổn thất qua thiết bị trao đổi nhịêt.
hTĐN=350[N/m2]
Vậy tổng tổn thất chung của đường dẫn không khí =740,369+238,025+1,91-31,01+350 k=424,1[0C] k=tF =1299,294[N/m2] c=424,1[0C] và tkk =300C, hc=124,6804 tra theo hình 79[1] Vậy chiều cao sơ bộ của ống khói H0=38[m] 5.3.2 Tính toán các thông số khác. 52 5.3.2.1 Đƣờng kính miệng ống khói. Dm= Trong đó . Vk: Lưu lượng khói đI qua ống khói VK=3133,13[m3/h] Vk=0,87[m3/s] : Vận tốc khói tại miệng ống khói .Wm=1,5-3m/s Vậy dm= dC = 1,5dm 5.3.2.2 Đƣờng kính chân ống khói
Đối với các ống khói gạch để đảm bảo ống khói vững chắc đường kính chân ống sẽ là: dC= 1,5.0,855 = 1,282 [m] - Vận tốc khói ở chân ống khói - Nhiệt độ khói tại miệng của ống khói [0C] k = 424,1- 1,25.38 = 376,6 [0C] : Độ giảm nhiệt độ trung bình trên 1m chiều cao ống khói , ống khói xây bằng tm gạch
- Nhiệt độ trung bình trong ống khói - Tốc độ trung bình trong ống khói 53 5.3.3 Chiều cao thực tế của ống khói Trong đó : ∑hc: Lực hút cần thiết của ống khói , ∑hc = 124,680[N/m2]
k : Hệ số tổn thất cục bộ tại miệng ống khói , lấy k =1,06
ωm: Tốc độ của khí lò tại miệng ống khói , đã chọn ωm = 4[m/s].
ωc: Tốc độ của khí lò tại chân ống khói , ωc = 0,674[m/s]
ωtb k = 1,337[m/s]
k: Tốc độ khói trung bình trong ống khói , ωtb
: Khối lượng riêng của khí lò ở ĐKTC = 1,327 [kg/m3].
: Khối lượng riêng của không khí ở ĐKTC
: Nhiệt độ của kkhí lò tại miệng ra của ống khói , tk m = 389,1[0C] k = 406,6 [0C] k: Nhiệt độ trung bình của khí lò ở trong ống khói , ttb k
tm
tkk: Nhiệt độ của khí ở môi trương xung quanh , chọn tkk = 30[0C]
ttb
kms : Hệ số ma sát , với ống gạch kms = 0,05 =1,293 [kg/m3]. Vậy : H= H=39[m] Đánh giá sai số ] K; Hệ số dự trữ K=1,2
Vkk: Lượng không khí cấp vào lò Vkk=3298,205[m3/h] V0=1,2.3298,205=3957,846[m3/h] 54 Sai số này nằm trong giới hạn cho phép [
Vậy chiều cao thực tế của ống khói Ht=39[m]
5.4 Tính toán và chọn quạt cấp gió cho lò.
5.4.1 Tính toán các thông sôa cơ bản.
_ Tính lượng gió yêu cầu ở điều kiện tiêu chuẩn
V0=K.Vkk
Trong đó .
-Lượng gió yêu cầu ở điều kiện thực tế. Vt= Pa: áp suất khí quyển nơi đặt quạt Pa=760mmHg
T: Nhiệt độ không khí nơi đặt quạt t=300C -Áp suất yêu tĩnh yêu cầu [N/m2] a: hệ số dự trữ a=1,2 0=1,2.1298,553=1558.263 [N/m] hđ 0[N/m2] đ =b.ht
b:hệ số dự trữ b=0,1 đ=1558,63.0,1=155,826 [N/m2] -Áp suất động sơ bộ.
h0 h0 0=1558,263+155,826=1714,089 -Áp suất toàn phần yêu cầu
0+ht H0=hđ
-Áp suất thực tế yêu cầu Ht= Ht=1902,450 [N/m2] đ=155,8263 [N/m2]=158,844mmH2O d H0 d h0 Sử dụng 2 quạt li tâm cao áp mắc song song 5.4.2. Chọn quạt gió
Từ các thông số Vt=4392,774, Ht=1902,450 [N/m2] =193,929 mmH2O
Ta chọn quạt sao cho hq
Đặc tính của quạt li tâm cao áp.
Tính công suất trục quạt
-Công suất trục quạt N
Công suất trục quạt được xác định theo công thức N= đ: áp suất động miệng quạt [N/m2] 55 Trong đó: Vq: Lưu lượng của quạt gió [m3/h]
Hq: áp suất cảu quạt [N/m2]
hq : hiệu suất có ích của quạt Vậy N=3,8(kw)
Các thông số của quạt. Vq=4392,774[m3/h]
Hq=1902,450(N/m2)
đ=155,826(N/m2)
Hq
=0,56 N=3,8[kw]
N=800vòng/phút. 1 _ Hớng dẫn thiết kế lò luyện kim Bộ môn lò luyện kim _ ĐHBKHN _ 1968 2 _ Lò nung kim loại ĐHBKHN _ 1964 3 _ Thiết kế lò nung kim loại Nguyễn Công Cẩn Bộ môn lò luyện kim _ ĐHBKHN _ 1978 4 _ Tập bản vẽ lò luyện kim ( Dịch) 56 ĐHBKHN _ 1 966 Chƣơng 1 2 1.1 2 Các số liệu ban đầu 1.2 2 Tính toán sự cháy của nhiên liệu 1.2.1 2 Tính nhiệt tri thấp của nhiên liệu 1.2.2 2 Chọn hệ số tiêu hao không khí n 1.2.3 2 Bảng tính toán sự cháy của nhiên liệu 1.2.4 4 Bảng cân bằng khối lượng 1..2.5 4 Khối lượng của sản phẩm cháy 1.2.6 5 Nhiệt độ cháy của nhiên liệu Chƣơng 2 Tính thời gian nung kim loại 7 2.1 7 Các số liệu ban đầu 2.2 8 Tính thời gian nung 2.2.1 8 Chọn giản đồ nung 2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5 Tính thời gian nung
Tính thời gian nung phôi trong vùng sấy
Tính thời gian nung phôi trong vùng nung
Tính thời gian nung phôi trong vùng đồng nhiệt 9
10
15
19 2.3 Tổng thời gian nung phôi trong lò 21 2.4 Xác định chiều dài của lò 21 2.4.1 Chiều dài vùng sấy 21 2.4.2 Chiều dài vùng nung 21 57 2.4.3 Chiều dài vùng đồng nhiệt 21 2.4.4 Chiều dài thực tế của lò 21 2.5 Các kết quả tính toán 22 Chƣơng 3 Tính cân bằng nhiệt xác định lƣợng dầu tiêu hao 23 3.1 Cấu trúc lò 23 3.1.1 Kích thước nội hình lò 23 3.1.2 Chọn vật liệu và kích thước thể xây lò 23 3.1.3 Kích thước ngoại hình lò 24 3.2 Tính cân bằng nhiệt 25 3.2.1 Các khoản thu nhiệt lượng 25 3.2.2 Các khoản chi nhiệt lượng 26 3.3 Tính lượng tiêu hao dầu FO và các thông số nhiệt 35 3.3.1 Lượng tiêu hao dầu FO 35 3.3.2 Bảng cân bằng nhiệt 36 3.3.3 Xuất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn 36 3.3.4 Hệ số sử dụng nhiên liệu có ích 36 3.3.5 Hệ số sử dụng nhiệt có ích 38 3.3.6 Hệ số sử dụng nhiệt của lò 38 3.4 Các kết quả tính toán nhiệt của lò 38 Chƣơng 4 Tính toán mỏ phun dầu Fo 39 4.1 Các số liệu ban đầu 39 4.2 Lựa chọn kiểu mỏ phun 39 4.3 Tính các kích thước cơ bản của mỏ phun 39 4.3.1 Tính các kích thước cơ bản của mỏ phun 39 4.3.2
4.4 Tính kích thước của mỏ phun
Các kết quả tính toán về kích thướ của mỏ phun 40
41 Chƣơng 5 42
42 5.1
5.2
5.2.1 Tính toán cơ học của chất khí
Các số liệu ban đầu
Tính hệ thống thoát khói phần kênh khói và cống khói 42
42
Tính kích thước cống khói và kênh khói 5.2.2
5.3 Tính tổn thất áp suất trên đường dẫn khói lò
Tính kích thước ống khói 44
50 58 5.3.2 Tính toán các thông số khác 50 Chọn quạt gió 51
52
52
53 59 5.3.3 Chiều cao thực tế của ống khói
5.4 Tính toán và chọn quạt cấp gió cho lò
5.4.1 Tính toán các thông sôa cơ bản
5.4.2Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
tƣờng; Qnung
tƣờng; Qđồngnhiệt
tƣờng)
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
nóc, Qnung
nóc, Qđồngnhiệt
nóc)
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
6
5
2
4
3
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
5.1.2.2 Tiết diện kênh khói
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
ms
k
ttb
[0C]
698,15
690,75
437,05
k
ti
[0C]
700
696,3
450
k
tj
[0C]
696,3
685,2
424,1
k
ω0
[m/s]
1,5
2,5
2,5
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
10
2
7
N
8
5
9
I
A
E
F
C
k
G
B
H
1
4
3
6
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
5.3 Tính kích thƣớc ống khói.
5.3.1 Chiều cao sơ bộ của ống khói
Nhiệt độ lò tại chân ống khói tc
Nhiệt độ môi trường ngoàI miệng ống khói : tkk=200C
Lực hút cần thiết của ống khói
Từ tk
Ta được H0=38[m]
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Tài liệu tham khảo
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Mục lục
Tính toán sực cháy của nhiên liệu
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47
Đồ án Thiết Kế Lò Nung Kim Loại
Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47

