137
Viêm thn phát trin chm, protein niu nh, đạm huyết tăng
nh, lên trên 0,5 g/l. Nước tiu có th có hng cu, bch cu.
Huyết áp cao
Lúc đầu có th huyết áp cao đơn thun, sau đó tr thành vĩnh
vin và phi hp vi viêm thn. Pb gây tác hi đến mch và nhu
mô thn. Huyết áp cao có th gây tai biến tim mch trong nhim
độc chì: xut huyết, tim to, suy tim.
Thp khp do chì
Xut hin tng cơn, đau các khp lan to, nhưng không tp
trung ct sng. Cơn đau kéo dài vài ngày. Còn có th đau cơ,
đau xung quanh khp, nhưng không sưng, không đỏ.
Nhim độc chì hu cơ
Chì hu cơ thường gp là te tra ethyl chì Pb(C2H5)4. Hp cht
này được s dng ngày càng nhiu để pha vào xăng - xăng pha
chì có nguy cơ gây nhim độc cho công nhân tiếp xúc.
Ti Vit Nam, s công nhân tiếp xúc vi xăng pha chì ngày
càng nhiu: th máy, công nhân kho xăng du phi c ra các b
xăng du, các xitec,... nhng người vn chuyn, bo qun, phân
phá và s dng xăng du...
Theo quy định ca nhiu nước, lượng tetraethyl chì ti đa
được phép pha vào xăng không quá 0,5 phn nghìn (hay o,5 g/l).
Tetraethyl chì vào cơ th d dàng qua da, vì nó hoà tan được
qua lp m bo v. Nhim độc chì hu cơ cũng rt d dàng qua
đường hô hp. Do đó, nhim độc hay gp nhng người làm
vic c ra, sa cha các b cha xăng hay các thùng xitec vì
tetraethyl chì vào cơ th qua c đường da và đường hô hp. Đối
vi người, chì hu cơ gây nhim độc kiu viêm não. Vì có ái lc
vi t chc m, chì c định t chc m ca não. Do tác dng
chn lc này, biu hin ca nhim độc tetraethyl chì rt khác vi
nhim độc chì vô cơ. Các kết qu nghiên cu v độc cht hc
138
cho thy chì hu cơ tích đọng nhiu não ri gan, thn.
gan, tetratethyl chì có th chuyn thành tri ethyl chì và chì
vô cơ, chì vô cơ này sau khi được gii phóng, li tích đọng vào
xương.
Triu chng nhim độc chì hu cơ rt khác vi nhim độc chì
thông thường. Du hiu ni bt là thn kinh.
Bin pháp khc phc
Cho đến nay, người ta thy chưa có cht nào pha vào xăng tt
hơn chì hu cơ (tetratehtyl chì) vi tác dng chng n. Do đó
khó có th thay thế cht nào khác để s dng. Vì vy, quy trình
sn xut chì hu cơ phi tiến hành trong h thng tht kín. Khi
pha chì hu cơ vào xăng phi ngoài tri, hoc nơi thông gió
tt..
Công nhân tiếp xúc vi xăng pha chì như c ra, sa cha
các b cha... phi có qun áo bo v đặc bit là khi nào hm
cha có nng độ chì hu cơ cao phi đeo mt n. Để tránh s
tiếp xúc nguy him, đối viemt s công vic, cn phi trung
hòa độc cht trước bng mt s cht oxy hóa (như KMnO4).
Các loi xăng pha chì, trong bt k trường hp nào cũng
không được dùng làm dung môi hoc để ty sch du m dính
vào qun áo hoc các vic khác trong gia đình. Để tránh s
nhm ln, người ta thường pha thêm cht màu. Bin pháp này
chưa đầy đủ, mà còn phi nhc nh nhng người s dng v hu
qu nguy him ca xăng pha tetraethyl chì.
7.1.5. Bnh lao phi
Bnh lao phi vn là mt vãn đề sc kho cng đồng có quy
mô toàn cu vi khong 8 - 10 triu ca mi và 3 triu ca t vong
mi năm. Tình trng trm trng đến mc mà WHO phi công b
lnh báo động trên toàn cu vào năm 1993.
Lao phi còn là bnh mang tính xã hi hơn là mt bnh
truyn nhim vì nó thường xut hin nhng người nghèo, sng
139
trong điu kin đông đúc cht cht và b suy dinh dưỡng. Bnh
lao phi li "bt tay" đồng hành vi độ dch HIV/AIDS. Virus
HIV/AIDS phá hy h thng phòng v ca cơ th - gi là h
thng min dch - góp phn to điu kin cho quá trình lao phát
trin nhanh t giai đon lây nhim đến giai đon trm trng.
Lao phi là loi bnh cơ hi đa phn giết chết nhng người
HIV dương tính. C khong 1 triu người chết vì AIDS năm
1995 thì khong 1/3 b nhim lao. Trong khi đó có 90% nhng
người chết vì lao phi năm 1985 là liên quan ti AIDS. T l
này s đạt khong 17% vào khong năm 2000.
7.1.6. Bnh da ngh nghip do crome (loét da, loét vách ngăn
mũi, viêm da, chăm tiếp xúc)
Nhng công vic có th gây bnh
Chế to c quy, luyn kim, sn xut nến, sáp, thuc nhum,
cht ty ra, thuc n, pháo, diêm, keo dán, xi măng, đồ gm,
mui crôm, bt màu, men s, thy tinh, bn km, cao su, gch
chu la, xà phòng, hp kim nhôm, th xây dng, m đin, m
crome.
Tt c nhng ngành ngh trên mà các công vic trong quá
trình người lao động phi tiếp xúc, hít th, dây dính... vi crome
hoc hp cht crome thì các loi bnh như loét da, loét, thng
vách ngăn mũi, viêm da tiếp xúc, chăm tiếp xúc... đều có th
xut hin.
7.1.7. Bnh nhim độc ma ngan và các hp cht ca ma ngan
Nhng công vic có th gây bnh:
Khai thác, tán, nghin, sàng, đóng bao và trn khô
bioxyt ma ngan (MnO2) nht là trong vic chế to các phi
đin, que hàn.
Dùng bioxyt ma ngan trong vic làm già ngói, chế to
thy tinh, thuc màu, k ngh luyn thép.
Nghin và đóng bao lò luyn kim có bioxyt ma ngan.
140
Hi chng bnh Thi
gian bo
đảm
T l mt
kh năng
lao động
Hi chng thn kinh kiu
Parkinson Run nh còn làm đưc
vic Run nng không làm được
vic - Bnh rt nng không lao
động và t phc v được
1 năm
3 %
60%-61%
80%
81-100%
7.1.8. Bnh nhim x ngh nghip
Phóng x đã được s dng rng rãi trong nhiu ngành: m,
địa cht, thăm dò du khí, y tế,...
Ung thư xương ngh nghip cũng đã được biết rõ. Bnh xy
ra do nhim x ni chiếu radi (α) plutoni (α), stronti (β).
Bin pháp khc phc
Mt trong nhng bin pháp Phòng chng nhim x là: s
dng nhng tm che chn bng chì, bng bê tông đối vi tia X,
tia gamma; bng cht do đối vi tia β bng Bo, Cadimi đối vi
các ht notron. Nên thường xuyên đo kim tra tình hình nhim
x ti nơi làm vic. Công nhân viên khi làm vic được mang
mt chiếc máy đo liu phóng x, dưới hình thc bút, phim...
Để tránh ăn hoc th hít phi, người ta thường để các cht
phóng x cách bit mt nơi, đeo găng tay cao su pha chì khi thao
tác, mc qun áo không thm nước và git giũ được sau khi lao
động và tm ra trước khi v nhà.
V phòng bnh, người ta chú ý các bin pháp bo v, để ngăn
nga tình trng chiếu x, bng khong cách, ngăn chn bng
màng che chn, thi gian và cách ly.
7.1.9. Bnh sết do Leptospira ngh nghip
141
Bnh st do Leptospira hay gp Vit Nam, các vùng rng
núi, các khu vc khai hoang phát trin nông nghip, khu xây
đựng công nghip. Đây còn là bnh gia súc truyn sang người.
Người mc bnh do tiếp xúc vi súc vt hoang di hay gia súc
và còn do tiếp xúc ngh nghip trong quá trình chăn nuôi hoc
phi tiếp xúc vi nước Ô nhim.
Đường lây thông thường là do tiếp xúc vi đất hoc nước Ô
nhim nước tiu súc vt b bnh, trong khi lao động phi ngâm
mình đưới nước, bơi hay li nước hoc bùn ly. Cũng có th lây
trc tiếp kht tiếp xúc vi vt, mm bnh vào cơ th qua đa sây
xát hoc qua niêm mc. Bnh còn có th lây qua thc phm,
nước ung Ô nhim. Rt hiếm gp trường hp lây bnh t người
sang người.
Các triu chng sm xut hin là ăn không ngon, đau cơ,
nhc đầu d di, liên tc, người lđau vùng sau nhãn cu, m
hôi vã ra nhiu. Bnh nhân thường bun nôn, có th a chy
hoc táo bón. Trong thi k đầu st, vêm thn kinh mt và đôi
khi lit nh thn kinh vn động nhãn cu. Viêm màng mch nh
mt (uveitis) là biến chng mun, xut hin t hai tun sau
cơn bnh phát cho đến mt năm sau.
Màng não b tơn thương cũng là ph biến nên có biu hin c
cng, tăng áp lc dch não ty, bch cu đơn nhân tăng lên
50/mm3 hay hơn.
Trong nhng ngày đầu, có tình trng xut huyết. Gan và lách to,
nhưng không thường xuyên. Thn thường tn thương dn đến
đái ra m, ra máu.
Bnh do Leptospira nng thường do Lipterohaemorrhagiae.
Các triu chng cũng như vy nhưng nng hơn, có bun nôn,
nôn, đặc bit tiêu chy nng. Rt hay có biu hin xut huyết,
viêm phi, viêm cơ tim, try mch ngoi biên xut hin. Gan to
vàng đa, chc năng gan b nh hưởng, các triu chng nh
hưởng v h thn kinh trung ương, bch cu tăng, ch yếu bch
cu đa nhân. Thn b suy, protein niu tăng đái ít hoc vô niu.