Nhng ng lc, ngun nng lưng và
các c im cơ bn ca hoàn lưu nhit i
Khí tượng hc synp(Phn nhit đới)
NXB Đại hc quc gia Hà Ni 2006.
T khoá: Hoàn lưu nhit đới, nhit đới.
Tài liu trong Thư vin đin t ĐH Khoa hc T nhiên có th được s dng cho
mc đích hc tp và nghiên cu cá nhân. Nghiêm cm mi hình thc sao chép, in
n phc v các mc đích khác nếu không được s chp thun ca nhà xut bn và
tác gi.
Mc lc
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................2
NHNG ĐỘNG LC, NGUN NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC ĐẶC ĐIM CƠ BN CA
HOÀN LƯU NHIT ĐỚI..................................................................................................2
1.1
RANH
GII
MIN
NHIT
ĐỚI
.......................................................................................2
1.2
CÂN
BNG
NĂNG
LƯỢNG
NHIT
CA
MT
ĐẤT
KHÍ
QUYN
...........3
1.3
NHNG
NHÂN
T
VT
CƠ
BN
......................................................................... 7
1.4
BO
TOÀN
MEN
QUAY
S
TN
TI
ĐỚI
GIÓ
ĐÔNG
NHIT
ĐỚI
ĐỚI
GIÓ
Y
ÔN
ĐỚI
.............................................................................................. 9
1.5
NHNG
ĐẶC
ĐIM
CƠ
BN
CA
HOÀN
LƯU
NHIT
ĐỚI
........................... 10
1.5.1
Phân b theo vĩ độ ca tc độ gió, khí áp, độ phân khi t
......................... 11
1.5.2
Chuyn động thng đứng và di mưa
........................................................................ 11
1.5.3
S biến đổi theo mùa ca hoàn lưu nhit đới và s bt đối xng ca hai bán
cu
...................................................................................................................................... 13
1.6
TRƯỜNG
ÁP,
TRƯỜNG
GIÓ
MIN
NHIT
ĐỚI
................................................... 14
1.7
CHUYN
ĐỘNG
THNG
ĐỨNG
................................................................................ 22
1.8
NG
XIT
MIN
CN
NHIT
NHIT
ĐỚI
................................................... 23
Chương 1. Nhn
g
độn
g
lc, n
g
un năn
g
l
ư
n
g
các đặc đim cơ bn ca hoàn lưu nhit đới
Trn Công Minh
1.9
ÁP
CAO
CN
NHIT
Y
THÁI
NH
DƯƠNG
ÁP
CAO
TIBET
............ 26
2
Chương 1
NHNG ĐỘNG LC, NGUN NĂNG LƯỢNG
VÀ CÁC ĐẶC ĐIM CƠ BN CA HOÀN LƯU
NHIT ĐỚI
1.1 RANH GII MIN NHIT ĐỚI
Trước tiên ta hãy xác định khu vc nhit đới trên Trái Đất. Hin nay có mt s cách
xác định min nhit đới: theo quan đim địa lý và theo quan đim khí tượng.
Theo quan đim địa lý, min nhit đới là min nm hai phíach đạo và gii hn
bi chí tuyến Bc (23
o
30’N) chí tuyến Nam (23
o
30’S), gii hn ngoài ca khu vc
Mt Tri có th nm v trí thiên đỉnh.
Trong khí tượng người ta còn coi min nhit đới là min nm gia hai vĩ tuyến 30
o
N
và 30
o
S, gn trùng vi v trí trung bình ca trc cao áp cn nhit mi bán cu, là đường
phân chia hoàn lưu khí quyn thnh hành đới g đông (trong min nhit đới) và đới gió
tây ôn đới. Ranh gii này di chuyn theo hướng kinh tuyến và theo mùa, bao gm nhiu
khu vc vi khí hu cn nhit. Mùa hè ranh gii này có th v trí bc nht và đóng vai
trò mt ranh gii phía bc ca không khí nhit đới bin và xích đạo. Mùa đông ranh gii
này li di chuyn v phía ch đạo và không khí cc đới có th lan sâu xung phía nam.
Phn còn li ca Trái Đất bên ngoài min nhit đới được gi là min ngoi nhit đới.
Trên trường gió mt đất, min nhit đới được đặc trưng bi đới gió đông còn min ngoi
nhit đới là đới gió tây. Chính vì vy trong khí tượng synôp người ta còn ly ranh gii
phân chia đới g đông nhit đới và đới g tây phn dưới tng đối lưu (mc 700mb) để
xác định min nhit đới. Ranh gii này biến động theoa và ph thuc vào v trí địa lý.
Min nhit đới có nhiu đặc đim khác bit so vi min ôn đới trong chế độ bc x
và chế độ nhit dn đến s khác bit đáng k trong đặc đim hoàn lưu so vi min ngoi
nhit đới.
min nhit đới, tia bc x Mt Tri hu như chiếu vuông góc vi mt đất nên
đây có lượng bc x nhit rt ln và kđồng đều trên toàn min. Chính vì vy min
nhit đới là ngun nhit, t đây nhit vn chuyn v phía hai cc.
Lượng bc x nhit ln và đồng đều to nn nhit cao và kđồng đều. Chính vy
trường áp kđồng nht th hin gradien khí áp ngang nh hơn so vi min ngoi nhit
đới (1-2 so vi 3-5mb/100km) ch tr trường hp đặc bit đối vi hin tượng d thường
bão thì gradien káp ngang th ti 20mb/100km, ln gp 4-5 ln so vi min ngoi
nhit đới. Do vĩ độ thp, lc Coriolis nh và bng không khi ti xích đạo, h thc địa
chuyn không thc hin tt như đối vi min ngoi nhit đới, nghĩa là không có s thích
ng tt gia trường áp và trường gió, kng th dùng h thc địa chuyn để tính tc độ
gió t gradien khí áp và suy trường gió t trường áp.
3
Lượng nhit ln cung cp cho quá trình bc hơi tc đại dương rng ln min cn
nhit và nhit đới to ngun cung cp m ln đưc tín phong đưa t trc áp cao cn nhit
(khong 30
o
vĩ) vào di hi t nhit đới gn xích đạo to thànhc di mây tích và vũ
ch cho mưa rào và dông khu vc xích đạo. Trong nhng điu kin thun li, mt
trong các nhiu động trên di hi t nhit đới có th khơi sâu và pt trin tnh c xoáy
thun nhit đới, các cơno cho mưa to gió ln vi nhiu đặc trưng kc bit so vi
xoáy thun ngoi nhit đới.
Do s dch chuyn ca đới bc x cc đại theo hướng bc nam gia hai bán cu và
s đốt ng khác nhau gia mùa đông và mùa hè, gia lc địa và đất lin nên các khu
vc gió a trong min nhit đớinh thành các khu vc có hướng gió thnh hành và chế
độ mưa m đối lp hay gn như đối lp gia mùa đông và mùa hè.
Khác vi min ngoi nhit đới vi dòng khí cơ bn là hướng tây, min nhit đới
dòng khí cơ bn là hướng đông, đóng khí thi a hướng v phía xích đạo ca áp
cao cn nhit. Chính vy các xoáy thun nhit đới k c bão có hướng di chuyn ch
yếu t đông sang tây, ngược vi hướng di chuyn t tây sang đông ca xoáy thun ngoi
nhit đới.
Vi nhng đặc đim tn các hình thế thi tiết min nhit đới có cu trúc, nguyên
nhân hình thành cũng như đặc đim di chuyn, phát trin rt khác nhau như ta s thy
trong các mc trình bày dưới đây.
1.2 N BNG NĂNG LƯỢNG NHIT CA MT ĐẤT VÀ KHÍ
QUYN
Mt Tri là ngun cung cp năng lượng chính cho các quá trình khí quyn trên Trái
Đất. Min nhit đới hp th được lượng bc x nhit ln nht trên Trái Đất và đây quá
trình bc hơi trên mt bin cũng xy ra mnh nht. Chính vì vy min nhit đới là ngun
nhit và ngun m, t đây các dòng khí và dòng bin vn chuyn nhit m v min vĩ độ
cao.
Tn ti mt s cân bng gia lượng bc x mà khí quyn hp th và phát x t h
thng Trái Đất - khí quyn. Chính vì vy mà nhit độ trung bình ca mt đất và ca khí
quyn hu như không đổi trong thi gian dài. Mt khác, các chuyn động kinh hướng và
chuyn động thng đứng trong h thng hoàn lưu li đảm bo cân bng nhit ca tng
phn Trái Đất: nhit độ ca xích đạo có giá tr trung bình kn định.
Kết qu tính trung bình nhiu năm ca thông lượng bc x, lượng mưa, lượng bc hơi
và vn chuyn nhit dng hin nhit và n nhit bc hơi và ngưng kết là cơ s đểy
dng các đưng pn b ca các tng sy theo vĩ độ Bc và Nam Bán Cu (hình
1.1 - 1.4).
Phân b bc x trên Trái Đất ph thuc trước hết vào vĩ độ địa lý và có th đánh g
thông qua n cân bc x (còn gi là cân bng bc x). Trên hình 1.1 là sơ đồ tng quát
v cân bng bc x theo vĩ tuyến. Mt đất thu được bc x nhit dương hu hết các vĩ
độ, tr phn nh gn hai cc (cách cc khong 15
o
vĩ đối vi mi bán cu), nơi pt x
nhit t b mt băng tuyết ln hơn lượng bc x nhn t Mt Tri.