ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.050
Ngày np bài: 25/08/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 20/09/2025; Ngày duyt đăng: 24/09/2025
92
GIÁ TR CT LÕI DN LỐI SINH VIÊN ĐẠI HC KINH T
CÔNG NGHIP LONG AN TRONG THỜI ĐẠI MI
The core values guiding Long An University of Economics and Industry
students in the new era
Đặng Thị Phương Phi1
1Ch tch hội đng Tờng Đại hc Kinh tếng nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
dang.phi@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Trong bi cnh chuyển đổi shi nhp quc tế, giáo dục đại hc Việt Nam đứng trước
yêu cu không ch truyn đạt tri thc chuyên môn còn phi rèn luyện năng lực thc hành trách
nhim xã hi cho sinh viên. Nghiên cứu này phân tích vai trò định hướng ca triết lý giáo dục “Tri – Hành
Đạt Nhân” tại Trường Đại hc Kinh tế Công nghiệp Long An. Phương pháp nghiên cứu định tính được
s dng, da trên phân tích tài liệu đối chiếu vi các thc nghim quc tế như học tp d án (Hoa K),
hc tp hiện tượng (Phn Lan), hc tp gn vi cộng đồng (Nht Bn) và khung Giáo dc công dân toàn
cu ca UNESCO. Kết qu cho thy ba tr ct ca mô hình phù hp với xu hướng giáo dc toàn cu: Tri
gn vi tri thc s và hc tp suốt đời; Hành nhn mnh tri nghiệm và năng lực thích ứng; Đạt Nhân đề
cao đạo đức ngh nghip và trách nhim cộng đồng. Bài báo kết lun rng mô hình này không ch là kim
ch nam cho sinh viên DLA mà còn có th tr thành khung tham chiếu hu ích cho giáo dục đại hc Vit
Nam trong thi k s hóa.
Abstract In the era of digital transformation and global integration, Vietnamese higher education
is required not only to transmit academic knowledge but also to cultivate students’ practical competencies
and social responsibility. This study examines the guiding role of the educational philosophy “Tri – Hành
Đạt Nhân” (Knowledge Action Humane Development) at Long An University of Economics and
Industry (DLA). A qualitative approach was adopted, drawing on literature analysis and comparative
insights from international practices such as project-based learning in the United States, phenomenon-
based learning in Finland, community-based learning in Japan, and UNESCO’s Global Citizenship
Education framework. The findings indicate that the three pillars of the model align with global trends:
Tri emphasizes digital literacy and lifelong learning; nh highlights experiential education, adaptability,
and problem-solving; and Đạt Nhân fosters professional ethics, social responsibility, and global
citizenship. Despite existing challenges in infrastructure, digital competence, and faculty development,
the model demonstrates strong potential for shaping holistic student development. The study concludes
that “Tri – Hành Đạt Nhân” not only serves as a compass for DLA students but also provides a valuable
framework for Vietnamese higher education to integrate core values, technological innovation, and
sustainable development in the digital era.
T khóa Giá tr ct lõi; Tri Hành Đạt Nhân; giáo dục đại hc; chuyển đổi s; hc tp tri
nghiệm; đạo đc ngh nghip; trách nhim xã hi.
1. Cơ sở lý lun và tng quan nghiên cu
1.1. Bi cnh chuyển đổi s trong giáo dc
đại hc Vit Nam
Trong thp niên gần đây, giáo dục đại hc
Vit Nam chu tác động mnh m t quá trình
chuyển đổi s và hi nhp quc tế. Các chính sách
quốc gia đã đặt mục tiêu đẩy mnh ng dng công
ngh thông tin, hc liu s, h thng qun hc
tp trc tuyến (LMS) trí tu nhân to (AI) vào
ging dy. Tuy nhiên, thc tin trin khai còn khó
khăn bao gm s chênh lch v năng lực s gia
sinh viên, hn chế v h tng công ngh s thiếu
đồng đều v năng lực s của đội ngũ giảng viên
(Mai, 2023). Trong bi cảnh đó, các trường đại hc
Vit Nam cn tìm kiếm hình giáo dc vừa đảm
bo trang b tri thc công ngh, va bồi dưỡng đạo
đức trách nhim hi cho sinh viên. Trường
Đại hc Kinh tế Công nghiệp Long An (DLA) đã
xác định triết lý Tri Hành Đạt Nhânlàm giá
tr ct lõi cho chiến lược phát trin. Triết này
hướng đến vic cân bng gia ba yếu t: Tri (tri
thc), Hành (thực hành) và Đạt Nhân (nhân cách,
trách nhim xã hội). Để làm rõ sở khoa hc
s phù hp ca triết lý này, vic tham chiếu và đối
chiếu vi lý thuyết giáo dc hiện đại cũng như các
thc nghim quc tế là cn thiết.
1.2. thuyết v gn kết tri thc thc hành
nhân cách
Nn tng lun ca vic gn kết tri thc,
hành động nhân cách bt ngun t nhiều trường
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
93
phái giáo dc. Theo Dewey (1938) hc tp ý
nghĩa nhất khi được tri nghim, giúp người hc
biến tri thức thành hành động. Kolb (1984) phát
trin thuyết này với nh “hc tp tri
nghiệm” (experiential learning), trong đó “kinh
nghim phản khái nim hóa th nghiệm”
là động lực hình thành năng lc ngh nghip.
Các tiếp cn hiện đại tiếp tc khẳng định vai
trò ca giáo dục đạo đức trách nhim hi.
Nho (2016) nhn mnh rng giáo dục đạo đức
nghiên cu (research ethics education) ti Hàn
Quốc đã góp phần khc phc khác bit giá tr
văn hóa, đồng thi nâng cao tính toàn cu ca sinh
viên sau đại học. Tương t, UNESCO (2025)
thông qua báo cáo Community-Based Learning in
Higher Education khẳng định rng hc tp gn vi
cộng đồng không ch nâng cao k năng thực tin
còn nuôi dưỡng trách nhim hi công dân
toàn cu ca sinh viên.
1.3. Kinh nghim quc tế
Các thc nghim quc tế đã cho thấy hình
gn kết tri thc thc hành nhân cách tính
kh thi và mang li hiu qurt:
Phn Lan: Schaffar và Wolff (2024) phân
tích lch s và nn tng triết hc ca
phenomenon-based learning (PhBL), cho
thấy phương pháp này được xây dng trên
nn tảng duy kiến to (constructivism),
giáo dc khai phóng (Bildung) các
phương pháp học tp ch động như PBL
(problem-based learning) và IBL (inquiry-
based learning). Nghiên cu khẳng định
PhBL thúc đẩy kh năng học liên ngành,
hp tác và gii quyết vấn đ phc hp.
Khái nim PhBL m rng: Wolff (2022)
nhn mạnh các đặc điểm ct lõi ca PhBL
như định hướng liên ngành, lấy người hc
làm trung tâm, kết ni vấn đề thc tin vi
k năng thế k XXI, qua đó hình thành
năng lực toàn din cho sinh viên.
Hàn Quc: Như Nho (2016) chỉ ra, giáo
dục đạo đức nghiên cu giúp sinh viên phát
trin kh năng hành động phù hp trong bi
cnh toàn cầu hóa, đồng thi duy trì chun
mc ngh nghip.
UNESCO: Báo cáo (2025) v Community-
Based Learning in Higher Education khng
định mô hình hc tp gn vi cộng đồng là
công c quan trọng để đào tạo công dân
toàn cu, khuyến khích sinh viên áp dng
kiến thc vào vic gii quyết vấn đề hi,
t đó phát triển năng lực nhân cách trách
nhim xã hi.
1.4. Khong trng nghiên cu
Ti Vit Nam, các công trình nghiên cu v
chuyển đổi s trong giáo dục đại hc mi ch tp
trung vào thách thc h tầng, năng lực squn
tr (Mai, 2023). Ít nghiên cu đi sâu vào việc
tích hợp đồng thi tri thc công nghệ, năng lc
hành động và trách nhim xã hi trong mt khung
mô hình giá tr ct lõi.
Đối vi DLA, triết “Tri – Hành Đạt Nhân”
đã xác định ràng, nhưng việc phân tích, chng
minh tính tương thích của hình này vi các
thc nghim quc tếlý thuyết giáo dc hiện đại
vn còn hn chế. Đây chính khoảng trng nghiên
cứu bài báo này hướng ti, nhm góp phn
khẳng định giá tr thc tin hc thut ca
hình trong bi cnh chuyển đổi s ca Vit Nam.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Cách tiếp cn nghiên cu
Nghiên cu này s dng phương pháp định
tính nhm phân tích, tng hợp đi chiếu các
kinh nghim quc tế vi bi cnh giáo dục đại hc
Vit Nam. Tiếp cận định tính được la chn vì nó
cho phép nghiên cu sâu vào ý nghĩa và bối cnh
ca hiện tượng, thay vì ch tập trung vào đo lường
s liệu. Theo Creswell (2014), phương pháp định
tính đặc bit phù hp khi nghiên cu nhng vấn đề
phc hợp liên quan đến giá trị, văn hóa và chuyển
đổi xã hi nhng yếu t khó nm bt bng kho
sát định lượng.
Trong trường hp ca DLA, mc tiêu không
phi là thống hay đo lường, hiu vai
trò ý nghĩa của triết “Tri Hành Đạt
Nhân” trong bi cnh chuyển đổi số. Do đó,
nghiên cu tp trung vào vic phân tích tài liu hc
thut, chính sách, thc nghim quc tế để xây
dng khung vn dng cho sinh viên DLA.
2.2. Ngun d liu
Để đảm bo tính toàn din và tin cy, nghiên
cu s dng bn nhóm ngun d liu:
Tài liu thuyết kinh điển ca Dewey
(1938) vi triết learning by doing Kolb (1984)
vi hình experiential learning cung cp nn
tng lun cho s kết ni gia tri thc hành
động.
Nghiên cu quc tế đương đại gm:
Schaffar & Wolff (2024) phân tích lch s
triết hc ca phenomenon-based
learning (PhBL) ti Phn Lan, liên h vi
PBL, IBL và truyn thng Bildung.
Wolff (2022) cung cấp định nghĩa và đặc
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
94
điểm ct lõi ca PhBL, nhn mnh tính liên
ngành, hc sinh trung tâm, gn vi k năng
thế k XXI.
UNESCO (2025) vi báo cáo Community-
based learning in higher education làm
vai trò ca hc tp gn vi cộng đồng trong
phát trin công dân toàn cu.
Nghiên cu khu vực Đông Á ca Nho (2016)
v research ethics education ti Hàn Quc, phân
tích cách giáo dục đạo đức vượt qua khác bit giá
tr văn hóa, gợi m cho “Đạt Nhân” tại Vit
Nam. Bi cnh Vit Nam nghiên cu ca Mai
(2023) v Digital Transformation in Higher
Education in Vietnam Today trong Revista GeSec,
phn ánh thách thức hội ca giáo dục đại hc
Vit Nam trong thi k s hóa.
2.3. Quy trình nghiên cu
Quy trình được tiến hành theo bốn bước chính:
Thu thp tài liu các nguồn được ly t cơ sở
d liu quc tế (Taylor & Francis, Springer,
Scopus, ERIC) các báo cáo chính thc
(UNESCO), cùng vi các nghiên cứu trong nước.
Phân loi hóa các tài liệu được phân
loi theo ba tr ct của hình “Tri – Hành Đạt
Nhân”:
Tri: Tri thc, công nghệ, năng lực s, hc
tp suốt đời.
Hành: K năng thực hành, thích nghi, hc
tp tri nghim.
Đạt Nhân: Đạo đức ngh nghip, trách
nhim xã hi, công dân toàn cu.
Phân tích so sánh đối chiếu kinh nghim
Phn Lan (PhBL), Hoa K (PBL), Nht Bn /
UNESCO (community-based learning), Hàn Quc
ạo đức nghiên cu) vi bi cnh chuyển đổi s
ca Vit Nam.
Xây dng khung vn dng cho DLA trên
s tng hp, nghiên cứu đề xut khung ng dng
c th cho sinh viên DLA, trong đó ba trụ cột “Tri
Hành Đạt Nhân” được tích hp cùng công ngh
s và phát trin bn vng.
2.4. Tính giá tr và gii hn ca nghiên cu
Phương pháp định tính mang li giá tr phân
tích sâu và cho phép nhn din mi liên h gia
thuyết quc tế thc tin Vit Nam. Tuy nhiên,
hn chế ca nghiên cu thiếu các s liệu định
ợng để đo lường mức độ tác động c th ca
hình “Tri – Hành Đạt Nhân” đối vi kết qu hc
tập hay năng lc việc làm. Do đó, kết qu nghiên
cu này cần được coi như một nn tng lun
gi m định hướng và các nghiên cu tiếp theo
nên s dng khảo sát định lượng để kim chng.
3. Kết qu và tho lun
3.1. “Tri” – Tri thức và năng lực s
Trong bi cnh chuyển đổi s, tri thc không
còn được hiểu đơn thuần vic tiếp nhn thông
tin mà còn bao hàm năng lc s và kh năng học
tp suốt đời. Phn Lan, phenomenon-based
learning (PhBL) được phát triển như một phương
pháp giáo dc ly hiện tượng thc tế làm trung tâm,
giúp sinh viên hình thành tri thc liên ngành
năng lc gii quyết vấn đề phc tp (Schaffar &
Wolff, 2024). Wolff (2022) b sung rng PhBL có
ci ngun t constructivism, pragmatism
phenomenology, nhn mnh kh năng kết ni tri
thc vi k năng thế k XXI.
Ti Vit Nam, chuyển đổi s trong giáo dc
đại hc va m ra hội, vừa đặt ra thách thc.
Mai (2023) ch ra rng mặc dù các trường đã triển
khai LMS, hc liu m ging dy trc tuyến,
nhưng sự chênh lch v năng lực s ca ging viên
và sinh viên vn rào cn lớn. Đối vi DLA, tr
cột Triđã được c th hóa bng việc đưa vào
các hc phn công ngh s, d liu ln, ngoi ng
chuyên ngành, đồng thi yêu cầu sinh viên đạt
chuẩn đầu ra v năng lc s.
Kết qu này cho thấy “Tri” không chỉvic
“biết”, mà là biết đúng, biết đủ, biết cách vn
dng công ngh để thích ng vi môi trường s
mt yếu t then cht cho kh năng hội nhp quc
tế ca sinh viên.
3.2. “Hành” Hc tp qua tri nghim
kh năng thích nghi
Dewey (1938) khẳng định rng tri thc ch
thc s ý nghĩa khi đưc vn dng trong tri
nghim thc tế. Kolb (1984) phát trin thuyết
hc tp tri nghiệm, trong đó chu trình “kinh
nghim phản khái nim hóa th nghiệm”
giúp sinh viên biến tri thức thành năng lực hành
động. Các nghiên cu quc tế cũng cng c quan
điểm này: PhBL Phn Lan hay community-based
learning được UNESCO (2025) khuyến ngh đều
coi tri nghim thc tin là ct lõi ca vic hc.
Ti DLA, triết Hành được trin khai
thông qua nhiu hoạt đng gn kết thuyết vi
thc tin:
Hc k doanh nghip: Sinh viên tham gia
trc tiếp vào quy trình làm vic thc tế, ng
dng công c s như phân tích dữ liu
báo cáo trc tuyến.
D án cộng đồng liên ngành: Sinh viên
khoa Kế toán, Qun tr, Lut hp tác gii
quyết các vấn đề xã hi, chng hn tư vấn
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
95
tài chính và pháp lý cho doanh nghip nh.
phng tình hung ngh nghip: Như
phiên tòa gi định, phng hi ngh c
đông, qua đó sinh viên được rèn k năng xử
lý tình hung phc tp.
Kết qu này cho thấyHành” tại DLA đã trở
thành công c quan trọng để rút ngn khong cách
gia thuyết thc tiễn, đồng thi rèn luyn
năng lực thích nghi mt k năng sống còn trong
k nguyên s.
3.3. “Đạt Nhân” Đạo đức ngh nghip
trách nhim xã hi
Trong giáo dục đại hc, việc đào tạo con
người toàn din không th tách ri yếu t đạo đức
trách nhim hi. Nho (2016) nhn mnh rng
giáo dục đạo đức nghiên cu (research ethics
education) ti Hàn Quốc giúp sinh viên vượt qua
s khác bit v văn hóa hệ giá tr, t đó hình
thành bản lĩnh nghề nghiệp và năng lực toàn cu.
UNESCO (2025) cũng cho rằng hc tp gn vi
cộng đồng không ch phương pháp đào tạo k
năng, còn cách để sinh viên nhn thc rõ
trách nhim ca mình đối vi xã hi.
Ti DLA, tr cột Đạt Nhânđược th hin
qua ba hướng chính:
1. Giáo dục đạo đức ngh nghip: Thông
qua các hc phn, seminar tình hung
gi định v xung đột lợi ích, đạo đức ngh
nghip, sinh viên hc cách ra quyết đnh
trách nhim.
2. Hoạt động tình nguyn chuyên môn:
Sinh viên áp dng kiến thức để phc v
cộng đồng, như tư vấn kế toán cho h kinh
doanh nh, ph biến pháp luật cho người
dân địa phương.
3. Phát trin công dân toàn cu: Các
seminar song ngữ, trao đổi hc thut vi
din gi quc tế, chuyên đề v “AI
đạo đức” giúp sinh viên kết ni gia tri thc
s và chun mực nhân văn.
Điu này cho thấy “Đạt Nhân” không phải
mt mc tiêu xa vi, mt quá trình rèn
luyn liên tục, giúp sinh viên trưởng thành va
v ngh nghip, va v nhân cách.
3.4. Tho lun chung
Tng hp ba tr cột “Tri Hành Đạt Nhân”,
có th thy mô hình ti DLA có nhiều điểm tương
thích với xu hướng giáo dc quc tế:
V “Tri”: gn vi PhBL ca Phn Lan
trong vic tích hp tri thc liên ngành
công ngh s.
V “Hành”: Phù hp vi khuyến ngh ca
UNESCO v hc tp gn vi cộng đồng,
coi tri nghim thc tin là trung tâm.
V “Đạt Nhân”: s tương đồng vi
giáo dục đạo đức nghiên cu Hàn Quc,
nhn mnh việc vượt qua khác bit giá tr
và phát triển năng lc công dân toàn cu.
Tuy nhiên, vn tn ti mt s thách thc:
H tng công ngh: Chưa đồng b, nh
hưởng đến vic trin khai toàn din AI
công c s.
Chênh lệch năng lực s: Sinh viên t khu
vc nông thôn còn hn chế v k năng
ngoi ng và công ngh.
Đội ngũ ging viên: Cn tiếp tục được đào
to v phương pháp giảng dy tích cc
ng dng công ngh.
Nhìn chung, kết qu phân tích cho thy
hình “Tri – Hành Đạt Nhân” có tính khả thi và ý
nghĩa lớn, đặc bit khi áp dng trong bi cnh
Đồng bng sông Cu Long, nơi yêu cầu đào tạo
nhân lc không ch gii chuyên môn, còn
bản lĩnh thích ứng và trách nhim xã hi.
4. Kết lun và kiến ngh
Trong bi cnh chuyển đổi s hi nhp
toàn cu, giáo dục đi hc Việt Nam đang đối mt
vi nhng yêu cu mi: Va phi trang b tri thc
chuyên môn gn vi công ngh s, va phi rèn
luyện năng lực hành động thc tin bồi dưỡng
nhân cách, trách nhim hi. Kết qu phân tích
cho thy triết Tri Hành Đạt Nhâncủa
DLA nh tương thích cao với xu hướng giáo
dc quc tế kh năng trở thành khung tham
chiếu hu ích cho giáo dục đại hc Vit Nam.
Tr cột “Tri” nhn mnh vic trang b kiến
thức chuyên u đi cùng với năng lực s và
kh năng học tp suốt đời. Kinh nghim t
phenomenon-based learning Phn Lan
cho thy tri thc cần được thiết kế liên
ngành gn vi k năng thế k XXI
(Schaffar & Wolff, 2024; Wolff, 2022).
Tr cột “Hànhkhẳng định giá tr ca tri
nghim thc tin trong hc tập. tưởng
ca Dewey (1938) và mô hình hc tp tri
nghim ca Kolb (1984) minh chng rng
tri thc ch ý nghĩa khi gắn vi hành
động. Ti DLA, hc k doanh nghip d
án cộng đồng minh chng cho vic
chuyn hóa tri thức thành hành động.
Tr cột Đạt Nhânnhấn mạnh đến đạo
đức ngh nghip trách nhim hi.
Nho (2016) ch ra rng giáo dục đạo đức
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
96
vai trò vượt qua s khác bit v văn hóa,
còn UNESCO (2025) chng minh hc tp
gn vi cộng đồng công c hiu qu để
phát trin công dân toàn cu. Các hoạt động
tình nguyn chuyên môn seminar v đạo
đức AI ti DLA th hiện định hướng này.
Nhìn chung, hình “Tri Hành Đạt Nhân”
đã khẳng định giá tr không ch trên phương din
triết lý giáo dục, mà còn như một chiến lược thích
ng trong k nguyên s.
4.2. Kiến ngh
4.2.1. Đối với Trường Đại hc Kinh tế
Công nghip Long An (DLA);
1. Đầu hạ tng s: Nâng cp h thng
LMS, thư viện s, phòng thí nghim
phng và công c AI h tr hc tp, nhm
thu hp khong cách công ngh.
2. Nâng cao năng lực ging viên: T chc
tp hun v phương pháp dạy hc tích cc,
ng dng AI và thiết kế hc phn da trên
tri nghim. Ging viên cn vừa người
truyền đạt, vừa người hướng dẫn, đồng
hành vi sinh viên.
3. Tăng cường hoạt động tri nghim: M
rng hp tác vi doanh nghip, t chc
nhiu d án cộng đồng liên ngành để sinh
viên áp dng tri thc vào bi cnh thc tế.
4. Chú trng giáo dục đạo đức trách
nhim hi: Thiết kế hc phn chính v
đạo đức ngh nghip trong k nguyên s,
lng ghép phát trin bn vng và công dân
toàn cầu vào chương trình đào tạo.
4.2.2. Đối vi B Giáo dục và Đào tạo:
1. Hoàn thiện khung năng lực s quc gia:
Đề xut b chuẩn năng lc s cho sinh
viên giảng viên, đảm bo tính thng
nht trong toàn h thng giáo dc.
2. Khuyến khích hình tích hp giá tr
ct lõi: Xem xét nhân rng các hình
như “Tri Hành Đạt Nhân” sang các
trường đại học khác, đặc bit ti khu vc
Đồng bng sông Cửu Long, nơi đang chu
nhiu thách thc t biến đổi khí hu
dch chuyển lao động.
3. Tăng cường hp tác công : Tạo
chế thu hút doanh nghip tham gia sâu vào
hoạt động đào tạo, cung cấp môi trường
thc hành và công ngh cho sinh viên.
4.2.3. Đối vi nghiên cu hc thut:
1. M rng nghiên cứu định lượng: Thc
hin khảo sát để đo lường mức độ tác động
của mô hình “Tri – Hành Đạt Nhân” đến
năng lc s, kh năng việc làm trách
nhim xã hi ca sinh viên.
2. So sánh liên trưng, liên quc gia:
Nghiên cu so sánh gia DLA c
trường trong nước hoc quc tế nhm
kim chng tính ph quát ca mô hình.
3. Phát trin công c đánh giá: Xây dng
b ch s đánh giá sự phát trin toàn din
ca sinh viên da trên ba tr ct tri thc
hành động nhân cách theo chun quc tế.
4.3. Thông điệp
Trong thời đại s hóa, người thành công
không phi ch nhiu tri thc, biết hành
động linh hot sng trách nhim. hình
“Tri –nh Đạt Nhân” của DLA th hin s kết
hp hài hòa gia tri thức, hành động và nhân cách
một định hướng không ch giúp sinh viên làm
ch công ngh, mà còn giúp h tr thành công dân
toàn cầu, đóng góp tích cực cho cộng đồng.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Creswell, J. W. (2014). Research design:
Qualitative, quantitative, and mixed methods
approaches (4th ed.). Thousand Oaks, CA: SAGE
Publications.
[2] Dewey, J. (1938). Experience and education. New
York, NY: Macmillan.
[3] Kolb, D. A. (1984). Experiential learning:
Experience as the source of learning and
development. Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
[4] Mai, U. (2023). Digital transformation in higher
education in Vietnam today. Revista Gestao e
Secretariado, 14(8), 115.
https://doi.org/10.7769/gesec.v14i8.2699
[5] Nho, H.-J. (2016). Research ethics education in
Korea for overcoming culture and value system
differences. Journal of Open Innovation:
Technology, Market, and Complexity, 2(1), 4.
https://doi.org/10.1186/s40852-016-0030-3
[6] Schaffar, B., & Wolff, L.-A. (2024).
Phenomenon-based learning in Finland: A critical
overview of its historical and philosophical roots.
Cogent Education, 11(1), 2309733.
https://doi.org/10.1080/2331186X.2024.2309733
[7] UNESCO. (2025). Community-based learning in
higher education: An analytical report. Paris:
UNESCO.
[8] Wolff, L.-A. (2022). Phenomenon-based learning.
In S. Idowu, R. Schmidpeter, N. Capaldi, L. Zu,
M. Del Baldo, & R. Abreu (Eds.), Encyclopedia
of Sustainable Management. Springer.
https://doi.org/10.1007/978-3-030-02006-
4_1137-1